Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Chủ đề: Những con vật đáng yêu - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Chủ đề: Những con vật đáng yêu - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_la_chu_de_nhung_con_vat_dang_y.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Chủ đề: Những con vật đáng yêu - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà
- CHỦ ĐỀ: NHỮNG CON VẬT ĐÁNG YÊU Thời gian thực hiện: 5 tuần. Từ tuần 09 đến tuần 13 Từ ngày 04/11-06/12/2024 I. CHUẨN BỊ MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC 1. Môi trường trong lớp - Trang trí lớp theo chủ điểm động vật - Chuẩn bị đồ dùng đồ chơi cho các góc: Phân vai, xây dựng, nghệ thuật, thiên nhiên, góc sách...: Tranh ảnh đồ dùng chủ đề động vật - Đồ dùng để học toán số 7,8 đủ số lượng học sinh và một số đồ dùng phục vụ cho tiết học nhận biết các buổi trong ngày... - Ván kê dốc, bục bật nhảy, ghế thể dục... - Đồ dùng, đồ chơi để học chữ cái i, t, c, e, ê - Giáo án điện tử. - Giấy màu, giấy A4, kéo, bút sáp... cùng đồ dùng để phục vụ các hoạt động khác đầy đủ, hợp lý. 1. Môi trường ngoài lớp - Sân bãi sạch sẽ, đồ chơi ngoài trời - Địa điểm cho trẻ chơi II. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- 2 III. KẾ HOẠCH TUẦN Tuần 9 Tuần 10 Tuần 11 Tuần 12 Tuần 13 Tuần Một số con vật sống Một số con Ngày hội của Một số con vật Côn trùng - trong gia đình vật sống cô giáo sống trong chim Hoạt (Từ 04- 08/11/2024) dưới nước (Từ 18- rừng (Từ 02- động (Từ 11 đến 22/11/2024) (Từ 25- 06/12/2024) 15/11/2024) 29/11/2024) Đón trẻ, chơi, thể dục sáng (MT1) Đi trên ván kê Nhảy bật từ Bò dích dắc Bật xa 40- Trườn sấp kết Thứ dốc (MT2) trên cao qua 7 điểm 60cm(MT 3) hợp trèo qua 2 xuống (MT3) (MTT 5) ghế thể dục (MT 5) Một số con vật Một số con Ngày hội của Một số con vật Trò chuyện về Thứ sống trong GĐ vật sống dưới cô giáo (MT sống trong côn trùng – 3 (MT66) nước 23) rừng (MT22) chim (MT 22) (MT22) Tập tô chữ e, ê Thơ “Nàng LQCC I, t, c Truyện “Chú Tập tô chữ cái Thứ (MT98) tiên ốc” (MT96) dê đen” I, t, c (MT98) 4 (MT75) (MT94) Chia nhóm đối Nhận biết Đếm đến 8, Nhận biết mối Chia nhóm đối Thứ tượng có số phía phải, nhận biết quan hệ về số tượng có số 5 lượng 7 thành phía trái của nhóm có số lượng trong lượng 8 thành Học 2 phần (MT28) người khác lượng 8, nhận phạm vi 8 2 phần (MT28) (MT36) biết số 8 (MT25) (MT29) Vẽ đàn vịt Hát: VĐ: Cô giáo Nặn con thỏ, Tạo hình một Thứ đang bơi Cá vàng bơi miền xuôi con nhím số con côn 6 (MT108) NH: Bà còng. NH Bài ca cô (MT108) trùng (MT108) TC: Ai nhanh nuôi dạy trẻ. nhất TC: Nghe (MT104) tiếng hát, tìm đồ vật (MT 106) * HĐCMĐ * HĐCMĐ * HĐCMĐ * HĐCMĐ * HĐCMĐ Chơi - Vẽ con gà - Vẽ, xếp - Vẽ hoa - Xem tranh, - Gấp con ngoài - Làm con trâu từ lá hình con cá - Làm thiệp kể truyện về bướm trời - Làm con mèo - Làm con vật tặng cô ĐVTR - Làm con bọ - Chơi với đồ chơi từ lá cây - Chơi với đồ - Làm con trâu cam - Vẽ con vịt - Chơi với đồ chơi từ lá cây - Xếp hình - * TCVĐ: chơi - Xếp hình bé - Xếp chữ cái i, Chơi domino - Lộn cầu vồng - Xếp hình thích t, c - Chơi với đồ - Mèo đuổi chuột theo ý thích. * TCVĐ: - Chơi với đồ chơi - Tập tầm vông * TCVĐ: - - Lộn cầu chơi * TCVĐ : * Chơi tự do Tạo dáng vồng - Làm con voi - thả đỉa ba ba (MT 80) - Mèo đuổi - Rồng rắn từ cốc, lõi - Lộn cầu vồng chuột - Thả đỉa ba giấy* TCVĐ: - Con muỗi - Bỏ giẻ ba; - Tập tầm - Cáo ơi, ngủ - Rồng rắn Chơi tự do vông à; Cáo và thỏ * Chơi tự do (MT48) * Chơi tự do - Đua ngựa (MT94) * Chơi tự do
- 3 - PV: Cửa - Góc PV: Cô - Góc phân Chơi hàng các loại giáo và học vai: Bác sỹ thú - PV: Cửa hoạt động vật sinh. y hàng bán chim, động sống dưới - Góc XD: - Góc xây Bác sỹ thú y.. ở các nước XD lắp ghép dựng: Xây - XD: Lắp góc - Góc phân vai: Cửa - XD: Lắp trường học công viên sở ghép hình con hàng bán thực phẩm. ghép ao cá. của bé. thú côn trùng, - Góc Xây dựng: Trại - HT: Tô màu - Góc NT: - Góc học tập: chim. chăn nuôi. các con vật Vẽ, nặn, xé Nối các con - Góc tạo hình: - Góc học tập: Nối các sống dưới dán, cắt dán vật với môi Tô màu, vẽ con vật với môi nước có số những bức trường sống những con côn trường sống của nó. lượng là 6. tranh đẹp của nó trùng, chim. - NT: Hát múa, vẽ, tô - Góc nghệ tặng cô giáo - NTt: Vẽn màu về các con vật. thuật: Vẽ con - Góc HT: nặn, tô màu về - TN: Quan sát - TN: Chăm sóc vật vật sống dưới Làm bưu các con vật. sự lớn lên của nuôi (MT 12, 103) nước. thiếp - TN: Chăm các con vật. - Góc thiên - Góc TN: sóc con vật nhiên: Câu Cho trẻ chăm (MT 56) cá. (MT 53) sóc cây cây cảnh ở lớp (MT 94) Ăn, ngủ (MT 52, 69) - Trò chuyện vè chủ - Thực hiện Ôn chữ cái, - Chơi trò chơi. - Chơi trò đề mới: Những con vở chữ số - Ôn chữ cái đã chơi. Chơi, vật đáng yêu. - Đọc thơ: về - Thực hiện vở học - Ôn chữ cái hoạt - HD trẻ thực hiện nội chủ đề - Ôn số 1-7 đã học động dung trong vở - Hoạt động Thực hiện vở - Ôn số theo ý - Chơi trò chơi tại phòng Thực hiện vở thích - Lao động, vệ sinh chức năng - Lao động, vệ sinh Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ PHÓ HT PTCM NGƯỜI XÂY DỰNG KH Bùi Thị Xuân Nguyễn Thị Thu Hà
- 4 TUẦN 9 MỘT SỐ CON VẬT SỐNG TRONG GIA ĐÌNH Thời gian thực hiện từ ngày 04 – 08/11/ 2024 I. YÊU CẦU: - Trẻ có thể kiểm soát được vận động và phối hợp trong vận động: Đi trên ván kê dốc. - Trẻ biết tên gọi, một số đặc điểm nổi bật của một số con vật nuôi trong gia đình: tên gọi, cấu tạo, tiếng kêu, thức ăn, vận động, cách sinh sản, nơi sống - Trẻ biết quan sát, so sánh, nhận xét những điểm giống và khác nhau rõ nét giữa 2 con vật theo dấu hiệu đặc trưng. - Trẻ biết được ích lợi của vật nuôi, cách tiếp xúc đảm bảo an toàn và vệ sinh. - Trẻ biết có những hiểu biết về động vật, từ đó giáo dục trẻ yêu quý, chăm sóc, bảo vệ động vật. - Trẻ có khả năng đếm trên đối tượng trong phạm vi 7 và đếm theo khả năng; Biết chia nhóm có số lượng 7 thành 2 phần. .- Phát triển các cơ quan vận động, các giác quan. - Trẻ có kỹ năng giao tiếp, thói quen giữ vệ sinh văn minh . - Trẻ đọc thơ, hát, múa, kể chuyện... về chủ đề. - Trẻ kể được tên và tránh một số vật dụng gây nguy hiểm, một số nơi không an toàn, những nguy cơ không an toàn khi ăn uống - Trẻ giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ đảm bảo phngf chống dịch covid- 19. II. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. III. CÁC HOẠT ĐỘNG SOẠN CHUNG TRONG TUẦN 1. Đón trẻ, chơi, thể dục sáng 1.1. Đón trẻ - Cô đón trẻ với thái độ vui vẻ, niềm nở
- 5 - Trao đổi với phụ huynh về một số điều cần thiết để tiếp tục theo dõi, chăm sóc khi trẻ ở trường - Cho trẻ chơi tự do tại các góc hoặc trò chuyện với trẻ về chủ đề, về ngày hội đến trường của bé, tết trung thu và những dự định của trẻ 1.2. Thể dục sáng a. Mục đích - Trẻ biết vận động nhắm phát triển các cơ tay, chân, hô hấp. - Biết phối hợp vận động nhịp nhàng giữa các động tác. - Giáo dục trẻ có ý thức chăm luyện tập. b. Chuẩn bị - Sân tập sạch sẽ -Nhạc thể dục chủ đề động vật c. Tiến hành * Khởi động: Xoay cổ tay, cổ chân và các khớp theo nhạc. * Trọng động: Tập kết hợp theo nhạc - Hô hấp: Thổi bóng bay - Tay: Hai tay dang ngang, đưa cao (Tập 2 x 8 nhịp) - Chân: Đưa từng chân ra phía trước (Tập 2 x 8 nhịp) - Bụng: Cúi gập về phía trước (Tập 2 x 8 nhịp) - Bật: Bật tách, khép chân (Tập2 x 8 nhịp) * Hồi tĩnh: Thả lỏng cơ thể. * TCVĐ: Con thỏ, đấm lưng, lộn cầu vồng... * Khám tay: Cho trẻ đứng đầu hàng kiểm tra tay các bạn * Kết thúc: Cho trẻ đi nhẹ nhàng về chỗ 1.3. Điểm danh - Cô điểm danh tên từng trẻ, nếu có trẻ nghỉ cô hỏi trẻ bạn nào nghỉ, cô giáo cho cả lớp biết lí do bạn nghỉ. Sau đó chấm vào phần mềm chuyên cần và chấm ăn cho những trẻ đi học. 2. Chơi, hoạt động ở các góc - Góc phân vai: Cửa hàng bán thực phẩm - Góc Xây dựng: Trại chăn nuôi
- 6 - Góc học tập: Nối các con vật với môi trường sống của nó - Góc nghệ thuật: Hát múa về các con vật - Góc thiên nhiên: Chăm sóc vật nuôi a. Mục đích - Trẻ thể hiện tốt vai chơi của mình, tái tạo lại một số công việc của cô giáo. - Trẻ biết sử dụng một số nguyên vật liệu để xây dựng được trại chăn nuôi, sắp xếp hợp lý, gọn gàng. - Trẻ biết được một số con vật nuôi trong gia đình và môi trường sống cửa nó. - Trẻ thuộc bài hát và múa về các con vật. - Trẻ biết chơi ở góc thiên nhiên: Chăm sóc vật nuôi, biết cho vật nuôi ăn và cách phòng bệnh. b. Chuẩn bị - Đồ dùng, đồ chơi ở các góc cho trẻ chơi: cám, ngô, rau..... - Đồ chơi xây dựng. - Tranh ảnh về con vật và môi trường sống.... c. Tiến hành * Thỏa thuận trước khi chơi - Cô và trẻ cùng trò chuyện về một số thức ăn cho vật nuôi thương bán trong cửa hàng - Cô gợi ý để trẻ tự lựa chọn cho mình một góc chơi phù hợp. Trẻ tự cử ra nhóm trưởng và phân công vai chơi. Sau đó cô cho trẻ về góc chơi lấy đồ chơi ra chơi. * Quá trình chơi - Trẻ lấy đồ chơi và nhận vai chơi ( Cô gợi ý để trẻ phân công lẫn nhau ) - Trẻ chơi cô chú ý bao quát, gợi ý và động viên trẻ chơi. - Cô động viên trẻ chơi với nhau đoàn kết và theo đuổi trò chơi đến cùng. - Trả lời những câu hỏi của cô: - Trong gia đình nuôi những con vật gì? - Nó ăn những loại thúc ăn gì?
- 7 - Cô giáo thể hiện như thế nào? - Khi trẻ lúng túng gặp khó khăn cô tạo điều kiện giúp đỡ trẻ biết cách chơi và thể hiện được vai chơi, cô động viên nhắc nhở kịp thời. - Trẻ lấy đồ chơi và nhận vai chơi ( Cô gợi ý để trẻ phân công lẫn nhau ) - Trẻ chơi cô chú ý bao quát, gợi ý và động viên trẻ chơi. - Cô Cô đặt ra câu hỏi để trẻ tìm ra câu trả lời: - Trang trại vậ nuôi còn thiếu gì nữa? - Cô nhắc trẻ chơi đoàn kết. - Trẻ lấy đồ chơi và nhận vai chơi ( Cô gợi ý để trẻ phân công lẫn nhau ) - Trẻ chơi cô chú ý bao quát, gợi ý và động viên trẻ chơi. - Cô Cô đặt ra câu hỏi để trẻ tìm ra câu trả lời: - Cách chăm sóc vật nuôi ntn? - Cô nhắc trẻ chơi đoàn kết. * Nhận xét sau khi chơi - Cô gợi ý để nhóm trưởng nhận xét từng vai chơi của nhóm mình. Cô động viên khuyến khích và nhắc nhở 3. Ăn 3.1. Trước khi ăn - Hướng dẫn trẻ rửa sạch tay bằng xà phòng dưới vòi nước sạch. - Hướng dẫn trẻ sắp xếp bàn ghế, cho 4 – 6 trẻ ngồi một bàn, trên bàn có bát tô chứa canh, có 01 đĩa để cơm rơi vãi, 01 đĩa để 01 khăn cho trẻ lau tay, có lối đi quanh bàn dễ dàng. - Chuẩn bị khăn mặt, bát, thìa, cốc uống nước đầy đủ cho số lượng trẻ và giặt khăn ẩm cho trẻ lau miệng. - Trước khi chia thức ăn, cô cần rửa tay sạch, quần áo và đầu tóc gọn gàng. Cô chia thức ăn và cơm ra từng bát, trộn đều, không để trẻ chờ lâu. 3.2. Trong khi ăn - Cần tạo không khí thoải mái, vui vẻ, nói năng dịu dàng, động viên, khuyến khích trẻ ăn hết suất, không chan canh cho trẻ ngay từ đầu( nếu trẻ ăn 02 bát thì bát thứ 2 mới chan, trẻ ăn 01 bát thì gần hết bát mới chan). - Nếu thấy trẻ ăn kém, cô cần tìm hiểu nguyên nhân để báo cho nhà bếp hoặc y tế hay bố mẹ biết để chủ động chăm sóc trẻ tốt hơn.
- 8 3.3. Sau khi ăn - Hướng dẫn trẻ xếp bát, thìa, ghế vào nơi quy định, uống nước, lau miệng, lau tay sau khi ăn, đi vệ sinh (nếu trẻ có nhu cầu). - Hình thành cho trẻ nề nếp thói quen tốt trước khi ăn, trong khi ăn và sau khi ăn 4. Ngủ 4.1. Trước khi trẻ ngủ - Kê rát giường cho trẻ nằm, không cho trẻ nằm trực tiếp hoặc trải chiếu trên nền nhà. - Trước khi trẻ ngủ, cô nhắc nhở trẻ đi vệ sinh, hướng dẫn trẻ tự lấy gối, chăn, cởi bớt áo khoác - Bố trí chỗ ngủ cho trẻ sạch sẽ, yên tĩnh . Giảm ánh sáng bằng cách đóng bớt cửa, buông rèm, tắt bớt đèn. 4.2. Trong khi trẻ ngủ - Trong thời gian trẻ ngủ, cô phải thường xuyên có mặt để theo dõi trẻ, không để trẻ úp mặt vào gối hoặc trùm chăn kín, sửa lại tư thế để trẻ ngủ thoải mái (nếu thấy cần thiết). - Khi trẻ ngủ: Cô chú ý đắp chăn cho trẻ. Cho phép trẻ đi vệ sinh nếu trẻ có nhu cầu. - Giáo viên trực phải quan sát, phát hiện kịp thời và xử lý các tình huống có thể xảy ra trong khi trẻ ngủ. 4.3. Sau khi trẻ thức dậy - Không đánh thức trẻ dậy đồng loạt, trẻ nào thức giấc trước cô cho dậy trước, tránh đánh thức cùng một lúc ảnh hưởng đến các trẻ khác và sinh hoạt của lớp. - Sau khi trẻ dậy hết, cô hướng dẫn trẻ tự làm các công việc vừa sức với trẻ như: cất gối, chiếu. Cô bật đèn, mở cửa sổ từ từ. Cô nhắc nhở trẻ đi vệ sinh, sau khi trẻ tỉnh táo cho trẻ ăn quà chiều. 5. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ - Trước khi cho trẻ ra về: Có thể trò chuyện cùng trẻ; khuyến khích nêu gương tốt trong ngày; tạo cho trẻ tâm trạng hào hứng, vui vẻ, có những ấn tượng tốt với lớp, với cô, với bạn để hôm sau trẻ lại thích đến trường ( Thời gian khoảng 10 phút ).
- 9 - Hướng dẫn trẻ làm vệ sinh cá nhân: Lau mặt, rửa tay, sửa sang quần áo, đầu tóc gọn gàng, sạch sẽ. Trong thời gian chờ đợi bố mẹ đến đón , nên cho trẻ chơi tự do với một số đồ chơi dễ cất hoặc cho trẻ cùng nhau xem truyện tranh - Khi bố mẹ đến đón trẻ; hướng dẫn trẻ tự cất đồ chơi đúng nơi quy định, chào bố mẹ, chào cô giáo, chào các bạn trước khi ra về. Trao đổi với cha mẹ trẻ về một số thông tin cần thiết trong ngày về trẻ và về một số hoạt động ở lớp, - Chú ý kiểm tra điện, nước, đóng cửa trước khi ra về IV. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 04 tháng 11 năm 2024 Thực hiện đầy đủ các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ trong ngày theo chương trình GDMN 1. Hoạt động học Đi trên ván kê dốc Trò chơi: Bóng tròn to a. Mục đích - Trẻ có thể kiểm soát được vận động và phối hợp trong vận động - Trẻ biết dùng sức và sự khéo léo của đôi chân để đi trên ván dốc.Trẻ thực hiện thành thạo. - Trẻ tích cực tham vào hoạt động. b. Chuẩn bị - Địa điểm trong lớp học. - Ván cho trẻ đi. c. Tiến hành Hoạt động 1: Ổn định tổ chức và gây hứng thú - Cô và trẻ trò chuyện về các vật nuôi sống trong gia đình - Giáo dục trẻ biết yêu quí, bảo vệ các con vật nuôi. Hoạt động 2: Nội dung trọng tâm * Khởi động - Cho trẻ khởi động theo cô * Trọng động + Bài tập phát triển chung
- 10 - Động tác tay: 2 tay dang ngang, 2 tay chạm vai. - Động tác chân: Hai tay chống hông từng chân đưa lên vuông góc. - Động tác bụng: Quay người về 2 bên. - Động tác bật: Bật tách khép chân. + VĐCB: Đi trên ván kê dốc + Cô giới thiệu tên bài VĐ + Cô làm mẫu 1 lần không giới thiệu + Hỏi trẻ tên bài bài vận động + Cô làm mẫu 2 lần giới thiệu kỹ vận động: Trước tiên cô đứng ở vạch xuất phát hai tay buông tự nhiên, khi có hiệu lệnh cô bắt đầu bước đi trên ván kê dốc sau đó về phía cuối hàng. + Cô mời 2 trẻ lên làm mẫu ( Cô chú ý sửa sai) + Cho cả lớp thực hiện 2 - 3 lần + Cho cả lớp thi đua nhau - Cô động viên khuyến khích trẻ tập, sửa sai cho trẻ. - Cô hỏi tên vân động + Trò chơi VĐ: Bịt mắt bắt dê - Cô giới thiệu trò chơi, phổ biến cách chơi và luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3 – 4 lần * Hồi tĩnh: Cho trẻ đi chậm vẫy tay nhẹ nhàng. 2. Hoạt động chơi, hoạt động ở các góc - Cho trẻ chơi ở 4 góc 3. Hoạt động chơi ngoài trời Vẽ con gà TCVĐ: Lộn cầu vồng Chơi tự do a. Mục đích - Trẻ biết đặc điểm nổi bật của con gà, biết cách vẽ con gà - Giáo dục trẻ yêu quý gia đình. b. Chuẩn bị
- 11 - Phấn - Sân bãi sạch sẽ thoáng mát c. Tiến hành * Vẽ con gà - Trò chuyện về con gà, nhấn mạnh về hình dáng, đặc điểm bên ngoài của gà (Gà trống, gà mái, gà con) - Cho trẻ vẽ con gà * Trò chơi: Lộn cầu vồng - Cô giới thiệu trò chơi, phổ biến luật chơi, cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 3- 4 lần * Chơi tự do 4. Hoạt động chơi, hoạt động theo ý thích - Mở chủ đề mới: Động vật Cô giới thiệu về chủ đề lớn và các chủ đề nhánh, nhắc trẻ sưu tầm tranh ảnh về gia đình, đồ dùng... để trang trí lớp. - Bình cờ trong ngày Đánh giá trẻ hàng ngày * Tình trạng sức khỏe trẻ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. * Cảm xúc và hành vi của trẻ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. * Kiến thức và kỹ năng của trẻ . .. .. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- 12 Thứ ba ngày 05 tháng 11 năm 2024 Thực hiện đầy đủ các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ trong ngày theo chương trình GDMN 1. Hoạt động học Một số con vật trong gia đình a. Mục đích - Trẻ biết được tên, đặc điểm, cấu tạo, lợi ích...của một số động vật sống trong gia đình. Trẻ biết thức ăn, vận động của chúng. - Trẻ có kĩ năng so sánh phân biệt được điểm giống và khác nhau giưa các vật - Trẻ biết yêu quý, bảo vệ, chăm sóc các con vật nuôi. b. Chuẩn bị - Giáo án điện tử. - Tranh ảnh một số con vật. c. Tiến hành Hoạt động 1: Ổn định tổ chức và gây hứng thú - Cho trẻ nghe tiếng kêu của 1 số con vật - Cùng xem video và trò chuyện về các con vật sống trong gia đình. Hoạt động 2: Nội dung trọng tâm - Cho trẻ kể tên một số con vật nuôi trong gia đình mà trẻ biết. - Cô chốt lại. - Cô đưa hình ảnhh các con vật, cho trẻ nhận xét đặc điểm của từng con vật. * Cho trẻ nhận xét con mèo: + Ai có nhận xét về con mèo? + Có mấy chân? + Nó thường ăn những thức ăn nào? + Nó kêu như thế nào? + Nuôi mèo để làm gì? + Mèo đẻ ra gì? + Mèo có lợi hay có hại?
- 13 => Cô chốt lại: Mèo là vật nuôi sống trong gia đình, nuôi mèo để bắt chuột... - Cô đọc câu đố về con chó cho trẻ đoán. * Cô cho trẻ quan sát con chó - Trẻ quan sát và nhận xét con chó như con mèo (Đặc điểm, cấu tạo, lợi ích, thức ăn, sinh sản...) * So sánh: Con mèo – con chó - Cho trẻ nhận xét về điểm giống và khác nhau giữa con chó và con mèo: => Cô chốt lại: Con chó, con mèo đều là những con vật nuôi trong gia đình, có 4 chân và đẻ con. Nhưng chó thì sủa gâu gâu, nuôi để trông nhà... - Mèo thì kêu meo meo, nuôi để bắt chuột... * Cô tiếp tục cho trẻ quan sát con gà - con vịt, con trâu , con bò: Cho trẻ nêu lên những đặc điểm chung, cấu tạo, lợi ích, thức ăn, sinh sản. * So sánh con gà - con vịt, con trâu - con bò => Cô chốt lại ý kiến của trẻ. - Những điểm giống và khác nhau. => Cô chốt lại: Gia cầm và gia súc đều là những con vật sống trong gia đình. Gia cầm là những con vật có 2 chân, có cánh , có mỏ, đẻ trứng. Còn gia súc là những con vật có 4 chân, đẻ con. - Cô giới thiệu thêm cho trẻ những con vật sống trong gia đình khác. * Trò chơi 1: Bắt chước tiếng kêu của các con vật. - Cô cho trẻ bắt chước tiếng kêu của các con vật. * Trò chơi 2: Thi ai nhanh - Cô chia trẻ thành 2 đội, các thành viên của 2 đội bật qua các vòng lên chọn các con vật về đúng chuồng của mình, mỗi bạn chỉ được chọn 1 con sau đó đi về cuối hàng cho bạn khác lên chọn. - Đội số 1: Chọn những con gia xúc. - Đội số 2: Chọn những con gia cầm. - Cô tổ chức cho hai đội chơi - Trẻ chơi xong cô kiểm tra kết quả. 2. Hoạt động chơi, hoạt động ở các góc - Cho trẻ chơi ở 4 góc
- 14 3. Hoạt động chơi ngoài trời Xếp hình ngôi nhà TCVĐ: Về đúng nhà Chơi tự do a. Mục đích - Trẻ biết xếp hình ngôi nhà từ cây, que, hột hạt... - Biết yêu quý ngôi nhà và bảo vệ các đồ chơi - Trẻ hứng thú đến trường và tích cực tham gia các hoạt động. b. Chuẩn bị - Cây, que, hột, hạt các loại c. Tiến hành * Xếp hình - Trò chuyện về ngôi nhà của mình. - Cùng xếp về ngôi nhà trong trí tưởng tượng của bé. - Giáo dục trẻ yêu quý giữ gìn vệ sinh nhà sạch sẽ. * Trò chơi: Về đúng nhà - Cô giới thiệu trò chơi, phổ biến luật chơi, cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 3- 4 lần * Chơi tự do 4. Hoạt động chơi, hoạt động theo ý thích - Cho trẻ thực hiện vở KPKH - Bình cờ trong ngày Đánh giá trẻ hàng ngày * Tình trạng sức khỏe trẻ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. * Cảm xúc và hành vi của trẻ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. * Kiến thức và kỹ năng của trẻ
- 15 . .. .. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ tư ngày 06 tháng 11 năm 2024 Thực hiện đầy đủ các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ trong ngày theo chương trình GDMN 1. Hoạt động học Tập tô chữ e, ê a. Mục đích - Nhận biết và phát âm đúng các chữ cái e, ê củng cố biểu tượng các chữ cái e, ê thông qua trò chơi và hoạt động trẻ tô. - Trẻ ngồi đúng tư thế và biết cách cầm bút đúng khi tập tô chữ e, ê mờ trên đường kẻ ngang theo đúng quy trình. - Biết giữ gìn đồ dùng học tập, vui vẻ hòa đồng và đoàn kết với bạn b. Chuẩn bị - Tranh dạy trẻ tập tô chữ e, ê trên đường kẻ ngang. - Thẻ chữ e, ê - Bút chì, bút màu. c. Tiến hành Hoạt động 1: Trò chuyện với trẻ - Cô giới thiệu và trò chuyện với trẻ về hoạt động hôm nay Hoạt động 2: Nội dung trọng tâm * Ôn chữ cái e, ê - Cô cho tre chơi trò chơi “Chiếc túi thần kì” - Cô mời một trẻ lên bịt mắt, lấy một chữ cái trong túi và đoán xem đó là chữ cái gì? - Cô cho trẻ đọc lại và giới thiệu chữ cái e, ê - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” - Cho trẻ bật qua vòng lấy các chữ cái e, ê. Xem đội nào lấy đúng và nhanh hơn là đội thắng cuộc. Cho trẻ đọc lại các chữ cái vừa lấy được
- 16 * Tập tô chữ e, ê - Cho trẻ đọc cùng cô bài “Gà học chữ” về chỗ ngồi. - Cô dẫn dắt trẻ đến bài tập tô chữ cái e + Cho trẻ phát âm chữ e + Đọc từ và nhận biết chữ cái a trong cụm từ đó. + Cô hướng dẫn tô chữ e rỗng. + Cô hướng dẫn trẻ cách tô chữ e theo nét chấm mờ. - Tương tự với bài tập chữ cái ê + Cô cho trẻ phát âm, đọc các từ dưới hình ảnh, nhận biết các chữ cái ê trong cụm từ. + Hướng dẫn trẻ cách tô chữ ê rỗng và theo nét chấm mờ. - Cô nhắc nhở trẻ ngồi và cầm bút đúng trước khi tô. Sau đó cho trẻ cùng cô thực hiện mô phỏng trên không ba chữ cái e, ê - Trẻ thực hiện tô (Cô bao quát, sửa sai cho trẻ) - Các con hãy tô nhanh, đẹp không lem ra ngoài, cầm bút bằng tay phải, bằng 3 đầu ngón tay, ngón trỏ, ngón cái và ngón giữa. Ngồi đúng tư thế, đầu không cúi sát, không được tì ngực vào bàn, tô cẩn thận và không lem ra ngoài. - Cô động viên, khuyến khích trẻ thực hiện - Trẻ nhận xét, cô nhận xét, tuyên dương lồng giáo dục Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhận xét giờ học khen và động viên trẻ . 2. Hoạt động chơi, hoạt động ở các góc - Cho trẻ chơi ở 4 góc 3. Hoạt động chơi ngoài trời Làm con trâu từ lá TCVĐ: Mèo đuổi chuột Chơi tự do a. Mục đích - Trẻ biết vẽ trên sân các hình theo ý thích b. Chuẩn bị - Lá cây, dây buộc...
- 17 c. Tiến hành * Làm con trâu từ lá - Trò chuyện về con trâu. Hướng trẻ vào cách làm con trâu từ lá - Trẻ lựa chọn lá cây và làm con trâu. - GD trẻ: Phải giữ gìn sân trường, phòng học, đồ chơi sạch sẽ, giữ gìn đồ chơi, luôn sạch sẽ, chơi đoàn kết với bạn. * Trò chơi: Mèo đuổi chuột - Cô giới thiệu trò chơi, phổ biến luật chơi, cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 3- 4 lần * Chơi tự do 4. Hoạt động chơi, hoạt động theo ý thích - Ôn chữ cái đã học - Bình cờ trong ngày Đánh giá trẻ hàng ngày * Tình trạng sức khỏe trẻ ................................................................................................................................. * Cảm xúc và hành vi của trẻ ................................................................................................................................. * Kiến thức và kỹ năng của trẻ . .. .. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ năm ngày 07 tháng 11 năm 2024 Thực hiện đầy đủ các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ trong ngày theo chương trình GDMN
- 18 1. Hoạt động học Thêm bớt, chia số lượng 7 thành 2 phần 1. Mục đích - Trẻ biết chia nhóm có số lượng 7 làm 2 phần. - Trẻ biết các số từ 1 đến 7. - Trẻ nói đúng câu so sánh, trả lời rõ ràng mạch lạc câu hỏi của cô. - Rèn cho trẻ kỹ năng so sánh tách gộp - Trẻ biết giữ gìn bảo vệ đồ dùng đồ chơi, trẻ hứng thú tham gia vào các hoạt động học tập 2. Chuẩn bị - Các nhóm đồ dùng đồ chơi có số lượng từ 1 đến 7 - Mỗi trẻ 7 con cá, thẻ số từ 1- 7 - Đồ dùng của cô giống như của trẻ - Thẻ số từ 1- 7 - Bút màu, giấy cho trẻ 3. Tiến hành Hoạt động 1: Trò chuyện gây hứng thú - Hát, vận động bài “Cá vàng bơi” Hoạt đông 2: Nội dung bài dạy * Phần 1: Ôn số lượng 7 thêm bới tạo nhóm cho đủ số lượng 7 + TC1: Ai giỏi nhất - Cô yêu cầu trẻ lên tìm cho cô đồ dùng đồ chơi xung quanh lớp có số lượng là 7 và ít hơn 7 rồi đặt thẻ số tương ứng. + TC2: Xếp cho đủ số lượng 7 - Cô mời 3 cháu lên xếp cho cô nhóm bút để đủ số luợng 7 * Phần 2: Thêm bớt chia nhóm đồ vật có số lượng 7 thành 2 phần - Cô muốn chia số cá vào 2 ao cá. + Cô yêu cầu trẻ đếm số cá; Chia cá vào 2 ao, số lượng theo yêu cầu của cô. - Chơi trò chơi Tập tầm vông + Cô yêu cầu trẻ cầm hết hạt na lên tay
- 19 . Lần 1: Cô chia cho trẻ đoán . Lần 2: Trẻ chia cô đoán Lần 1: 1->6; lần 2: 2->5; lần 3: 3->4 - Cô giới thiệu với trẻ có 3 cách chia đối tượng có số lượng là 6 làm 2 phần + Cách 1: 1 phần 1; 1 phần là 6 + Cách 2: 1 phần 2; 1 phần là 5 + Cách 3: 1 phần 3; 1 phần là 4 - Cô cho trẻ chia nhóm cá theo yêu cầu của cô 1 -> 6 2 -> 5 3 -> 4 Sau mỗi lần chia cô cho trẻ đặt thẻ số tương ứng sau đó lại cộng gộp lại ( 6thêm 1 là mấy?; 5 thêm 2 là mầy?; 4 thêm 3 là mấy ? ) - Cho trẻ chia tự do theo ý thích + Cô đến và hỏi trẻ đã chia theo cách chia nào? + Cô hỏi lại trẻ xem có mấy cách đó là cách những cách nào? => Cô chốt lại: 3 cách chia. Số 7 là số lẻ nên không thể chia thành 2 phần bằng nhau * Phần 3: Củng cố TC1: Nối các số sao cho đủ số lượng 7 1 4 2 5 3 6 TC2: " Tai ai tinh" - Cô gõ tiếng sắc số và trẻ đoán xem cô gõ bao nhiêu tiếng, cần phải thêm mấy tiếng mới đủ 7 Hoạt đông 3: Nhận xét kết thúc hoạt động - Nhận xét cho trẻ ra chơi 2. Hoạt động chơi, hoạt động ở các góc - Cho trẻ chơi ở 4 góc
- 20 3. Hoạt động chơi ngoài trời Làm con mèo từ lõi giấy, cốc giấy TCVĐ: Tập tầm vông Chơi tự do a. Mục đích - Trẻ biết làm con mèo, từ ống giấy... b. Chuẩn bị - Lõi giấy, cốc giấy, bìa, bút dạ, kéo, keo dán... - Trò chơi c. Tiến hành * Làm con mèo - Cho trẻ quan sát những nguyên liệu đã có. - Cô hỏi: Con có thể làm được gì về chủ đề gia đình từ những nguyên liệu này? - Trẻ làm - Cô giúp đỡ nếu trẻ cần thiết - GD trẻ: Yêu thương các thành viên trong gia đình. * Trò chơi: Tập tầm vông - Cô giới thiệu trò chơi, phổ biến luật chơi, cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 3- 4 lần * Chơi tự do 4. Hoạt động chơi, hoạt động theo ý thích - Cho trẻ ôn lại chữ số. Thực hiện vở - Bình cờ trong ngày Đánh giá trẻ hàng ngày * Tình trạng sức khỏe trẻ ................................................................................................................................. * Cảm xúc và hành vi của trẻ ................................................................................................................................. * Kiến thức và kỹ năng của trẻ

