Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề 2: Bản thân - Năm học 2024-2025 - Đỗ Thị Tuyết Nhung

doc 62 trang tueanh 18/03/2026 1070
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề 2: Bản thân - Năm học 2024-2025 - Đỗ Thị Tuyết Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_mam_non_lop_la_chu_de_2_ban_than_nam_hoc_2024_2025.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề 2: Bản thân - Năm học 2024-2025 - Đỗ Thị Tuyết Nhung

  1. CHỦ ĐỀ 2: BẢN THÂN Thời gian thực hiện 3 tuần: Từ tuần 4 đến tuần 6 Từ ngày 30/9/2024 đến ngày 18/10/2024 I. CHUẨN BỊ MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC 1.Môi trường trong lớp - Trang trí chủ đề, dán tranh ảnh, về bản thân. - Sưu tầm trên mạng internet một số hình ảnh, video về chủ đề - Sắp xếp đồ dùng đồ chơi vào các góc một cách phù hợp chủ đề bản thân - Chuẩn bị đồ dùng đồ chơi các học liệu đầy đủ cho trẻ hoạt động. Luôn để dạng mở cho trẻ dễ thấy, dễ lấy, dễ cất + Một số đồ dùng đã qua sử dụng của gia đình (vỏ hộp, hộp xốp, quần áo, giày dép, lọ nước hoa, vỏ chai dầu gội đầu... + Đồ dùng học liệu: (Giấy khổ to, lịch, sách báo cũ , kéo, bút chì, bút màu, đất nặn, giấy vẽ, giấy mầu, hồ dán, giấy báo hộp bìa cát tông, thẻ chữ số, thẻ chữ cái, lô tô các loại để cho trẻ cắt, vẽ, xé dán) về chủ đề bản thân. - Đồ dùng lắp ráp, băng đĩa nhạc chủ đề bản thân. - Trò chơi vận động, trò chơi dân gian. - Lựa chọn một số bài thơ, câu chuyện, trò chơi, bài hát về chủ đề bản thân. - Tìm tòi và sáng tạo ra cách dạy hấp dẫn để thu hút sự chú ý và giúp trẻ tiếp thu bài một cách nhẹ nhàng và bền vững. - Thông báo, phối hợp với phụ huynh về thực hiện chủ đề mới. - Phối hợp với phụ huynh sưu tầm đồ dùng đồ chơi, tranh ảnh có liên quan đến chủ đề. 2. Môi trường ngoài lớp: - Đồ chơi thiết bị ngoài trời sắp xếp hợp lý cho trẻ khám phá về chủ đề bản thân một cách thuận lợi. - Tận dụng các nguồn nguyên vật liệu sẵn có ở địa phương để trẻ khám phá, đặc biệt là nguồn nguyên liệu tự nhiên và phế liệu. - Góc thiên nhiên/KPKH: dụng cụ chăm sóc cây. - Dụng cụ vệ sinh II. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH ....................................................................................................................... ................................................................................................................................ .................................................................................................................................
  2. 2 III. KẾ HOẠCH TUẦN Tuần Tuần 4 Tuần 5 Tuần 6 Tôi là ai Cơ thể tôi Tôi cần gì để lớn lên và khoẻ mạnh Hoạt động (Từ 30/9 đến (Từ 07/10 đến 04/10/2024) 11/10/2024) (Từ 14/10 đến 18/10/2024) 1. Đón trẻ, chơi, thể dục sáng (MT2) Thứ Đi trên dây (dây Đi bằng mép ngoài Bò dích dắc bằng Hai đặt trên sàn) bàn chân, đi khuỵu bàn tay bàn chân TCVĐ: Tôi vui , gối. TCVĐ: Chạy qua chướng ngại tôi buồn (MT3) nhanh lấy đúng đồ vật TCVĐ: vật (MT3) Nhảy bao bố (MT7) Thứ Bé lớn lên như Cơ thể bé (MT30) Ba Tôi là ai? (MT52) thế nào? (MT14,15) Thứ Làm quen chữ cái Câu chuyện của Tay Trò chơi chữ cái: Tư a, ă, â. (MT83) Trái và Tay Phải o, ô, ơ, a, ă, â. (MT75, 78) (MT 83) Thứ Dạy trẻ xác định Năm phía phải, phía trái Ôn đếm, nhận biết Ôn tách, gộp các của bạn khác. số lượng và chữ số nhóm đối tượng (MT50) trong phạm vi 5 trong phạm vi 5 (MT43) (MT41,42) 2.Học Thứ Sáu Tạo hình bé trai, bé gái (MT150) Hát,VĐ: Em thêm In hình bàn tay và một tuổi trang trí theo ý - Nghe hát: Con thích. (MT150) chim vành khuyên (MT140)
  3. 3 * HĐ CMĐ * HĐ CMĐ * HĐ CMĐ - Vẽ các khuôn mặt - Bé nhìn thấy gì? - Tìm hiểu về các (MT 104) - Đánh dấu bóng. loại thức ăn - Vẽ hình bạn trai, - Vẽ phấn trên sân - Pha nước giải bạn gái. hình bạn trai, bạn khát - Xem tranh vẽ các gái - Làm bưu thiếp bộ phận trên cơ thể *TCVĐ: tặng bà, tặng mẹ bé và cô giáo nhân - Ai bước dài? ngày 20/10 3. Chơi ngoài *TCVĐ: - Tìm bạn. trời - Ai chạy nhanh *TCVĐ: hơn. - Mèo đuổi chuột - Phân loại 4 - Đố biết bạn nào? * Chơi tự do nhóm thực phẩm. - Thi ai nhanh - Bé tạo dáng nhất. -Thi ai tinh. * Chơi tự do * Chơi tự do - ĐV: Mẹ con - ĐV: “Phòng khám - ĐV: “Phòng - XD: Xây nhà và bệnh”. khám bệnh”. 4. Chơi, hoạt xếp đường về nhà - XD: Xếp hình “Bé - XD: Xây công động ở các bé. tập thể dục” viên vui chơi giải góc - NT: Hát múa về - NT: Vẽ, dán thêm trí. chủ đề vào những bộ phận - NT: Nặn, vẽ các - KPKH/TN: Trò còn thiếu. loại thực phẩm. chơi phân nhóm - KPKH/TN: Trò - KPKH/TN: gộp và đếm nhóm chơi phân nhóm, gộp Chăm sóc vườn bạn trai, bạn gái và đếm nhóm bạn rau. - Góc sách: Xem trai, bạn gái - Góc sách: Kể tranh đọc sách - Góc sách: Xem chuyện theo tranh truyện liên quan tranh, kể chuyện về sự lớn lên của đến chủ đề. theo tranh ảnh bạn bé và nhu cầu của trai, bạn gái. bé 5. Ăn bữa chính (MT18; 19) 6. Ngủ 7. Ăn bữa phụ (MT18; 19)
  4. 4 - Cân đo theo dõi - Tập đánh răng, lau - Bé gọn gàng sức khỏe trẻ( MT1) mặt, rửa tay bằng xà (MT26) - Làm quen các nét phòng đúng cách - Không ăn, uống 8. Chơi, hoạt (MT17) động theo ý cơ bản một số thứ có hại thích - Bé là ai? Bé làm - Dạy trẻ kỹ năng cho sức khỏe. được gì? (MT 97; gấp quần áo - Bé thích món gì 98) - Xếp hình các bộ - Ngày hội của bà - Thể hiện cảm xúc phận trên cơ thể trẻ của mẹ 20/10 của bản thân (MT - Kĩ năng tự bảo vệ - Hoạt động đóng, 105; 106) bản thân phòng mở chủ đề - Vui Văn nghệ chống xâm hại (MT17) - Vui văn nghệ. 9. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ Vui văn nghệ. PHT PHỤ TRÁCH CM NGƯỜI XÂY DỰNG KH Hà Thị Thúy Hà Đỗ Thị Tuyết Nhung TUẦN 4: TÔI LÀ AI? Thời gian thực hiện từ ngày 30/9 đến 04/10/2024 I. YÊU CẦU - Phân biệt được bản thân với các bạn qua một số đặc điểm cá nhân và hình dạng bên ngoài, thể hiện qua lời nói và các sản phẩm tạo hình - Chấp nhận và tôn trọng sự khác biệt, sở thích riêng của bạn, những người gần gũi. Cảm nhận được những cảm xúc yêu - ghét và có ứng sử phù hợp - Quan tâm, giúp đỡ người khác, chơi hòa đồng và hợp tác cùng các bạn thực hiện công việc đến cùng - Biết thực hiện một số quy định ở trường và ở nhà II. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH ....................................................................................................................... ................................................................................................................................. III. CÁC HOẠT ĐỘNG SOẠN CHUNG TRONG TUẦN
  5. 5 1. Đón trẻ, chơi, thể dục sáng 1.1. Đón trẻ - Cô nhẹ nhàng đón trẻ vào lớp, nhắc trẻ chào bố mẹ chào cô giáo và cất đồ dùng đúng nơi quy định. - Trò chuyện với trẻ về tên, tuổi, ngày sinh nhật, giới tính, đặc điểm sở thích của bản thân, sau đó so sánh với các bạn. - Chơi theo ý thích ở các góc. 1.2. Thể dục sáng a) Mục đích - Tập đều và đúng các động tác. - Trẻ có ý thức kỷ luật trong khi tập luyện. b) Chuẩn bị - Sân tập bằng phẳng sạch sẽ, trang phục gọn gàng thoải mái. - Loa đài, đầu đĩa nhạc trong chủ đề. c) Tiến hành *Khởi động - Cô cho trẻ ra sân, dùng hiệu lệnh và cho trẻ dàn hàng, cách đều nhau. Cho trẻ khởi động cùng cô giáo. *Trọng động + Hô hấp: Thổi nơ bay + ĐT tay: Hai tay đưa trước lên cao - Chuẩn bị: Hai tay thả xuôi - Nhịp 1,3: Hai tay đưa trước chân bước rộng bằng vai - Nhịp 2: Đưa tay lên cao. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị + ĐT chân: Bước khuỵu gối. - Chuẩn bị : Hai tay thả xuôi - Nhịp 1, 3: Hai tay giang ngang chân bước rộng bằng vai - Nhịp 2: Tay song song trước ngực, 2 chân khuỵu gối - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị + ĐT Bụng: Đứng đan tay sau lưng gập người về phía trước. - Chuẩn bị: Hai tay thả xuôi - Nhịp 1,3: Hai tay đan tay sau lưng chân bước rộng bằng vai
  6. 6 - Nhịp 2: Cúi gập người về phía trước. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị + ĐT bật: Bật tiến về phía trước - Thực hiện: Hai tay chống hông bật tiến lên phía trước - Trẻ tập theo nhịp của bài hát: “Gà gáy vang dậy bạn ơi?”. *Hồi tĩnh - Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng quanh sân tập 1, 2 lần và đi vào lớp. 1.3. Điểm danh: Thực hiện dưới nhiều hình thức, nhằm làm cho trẻ biết tên và quan tâm đến nhau. 2. Chơi, hoạt động ở các góc Góc đóng vai: Mẹ con Góc xây dựng- lắp ghép: Xây nhà và xếp đường về nhà bé. Góc nghệ thuật: Hát múa về chủ đề Góc KPKH/ thiên nhiên: Trò chơi phân nhóm gộp và đếm nhóm bạn trai, bạn gái Góc sách: Xem tranh đọc sách truyện liên quan đến chủ đề. a) Mục đích - Trẻ biết nhận vai chơi và thể hiện vai chơi. Trẻ nắm được một số công việc của vai chơi. Biết liên kết các nhóm chơi. - Biết lấy, cất đồ dùng đúng nơi quy định b) Chuẩn bị - Đồ dùng và các vật dụng cần thiết phục vụ cho góc chơi. c) Tiến hành + Thoả thuận trước khi chơi - Cô chuẩn bị rất nhiều góc chơi, cho trẻ kể tên các góc chơi, khơi gợi ý tưởng cho trẻ: Cháu thích chơi ở góc nào? Ở góc đó cháu chơi như thế nào? Ai muốn chơi ở góc nào thì sẽ rủ bạn về góc chơi đó và thỏa thuận vai chơi. Cho trẻ tự phân vai chơi - Giáo dục trẻ: trong khi chơi phải chơi như thế nào? Khi chơi xong phải như thế nào? + Quá trình chơi - Cô quan sát và dàn xếp góc chơi. Khi trẻ về nhóm mà chưa thỏa thuận được vai chơi cô đến và giúp trẻ thỏa thuận. Góc nào còn lúng túng cô có thể nhập vai chơi cùng với trẻ. Trong giờ chơi cô bao quát chung và khuyến khích trẻ liên kết các nhóm chơi khác với nhau. Chú ý rèn nề nếp chơi cho trẻ, giáo
  7. 7 dục trẻ chơi với nhau đoàn kết. Gợi ý để trẻ đổi vai chơi cho nhau, để trẻ chơi được nhiều vai chơi + Kết thúc quá trình chơi - Cô nhận xét ngay trong quá trình chơi. Hỏi trẻ vừa chơi trò chơi gì? Cho trẻ nhận xét các thành viên trong nhóm chơi của mình. Cô nhận xét động viên khen trẻ, nhắc trẻ cất đồ dùng đúng nơi quy định. 3. Ăn 3.1. Trước khi ăn: Cho trẻ rửa tay trước khi ăn. Cô chuẩn bị khăn mặt, bát thìa, nước uống, bàn ghế cho trẻ. Chia thức ăn ra từng bát. 3.2. Trong khi ăn: Cô động viên khuyến khích trẻ ăn hết suất, kết hợp giáo dục dinh dưỡng, hành vi vệ sinh văn minh trong ăn uống. 3.3. Sau khi ăn: Hướng dẫn trẻ tự thu dọn bàn ghế, xếp bát thìa vào nơi quy định,uống nước, tự lau miệng, lau tay sau khi ăn. 4. Ngủ 4.1. Trước khi ngủ: Cô nhắc nhở trẻ đi vệ sinh, hướng dẫn trẻ tự lấy gối , chăn. Cô kê dát giường cho trẻ ngủ theo tổ. 4.2. Trong khi ngủ: Cô chú ý theo dõi trẻ ngủ, đảm bảo cho trẻ ngủ đúng tư thế, thoải mái. 4.3. Sau khi trẻ thức dậy: Cô cho trẻ dậy dần dần. Hướng dần trẻ tự dọn chỗ ngủ vừa sức với trẻ, nhắc trẻ đi vệ sinh. 5. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ - Vệ sinh, cho trẻ chơi tự do chuẩn bị ra về. Nhắc trẻ về lễ giáo. Kiểm tra tư trang cho trẻ trước khi ra về. Trao đổi với phụ huynh nội dung cần thiết về tình hình học tập và sức khoẻ của trẻ. IV. KẾ HOẠCH NGÀY Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2024 Thực hiện nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ trong 1 ngày theo quy định của chương trình giáo dục mầm non. 1. Hoạt động học Vận động cơ bản: Đi trên dây (dây đặt trên sàn) Trò chơi vận động: Tôi vui, tôi buồn a) Mục đích - Trẻ biết thực hiện vận động đi trên dây. Trẻ hiểu nội dung bài tập rèn sự chú ý, khéo léo khi thực hiện vận động. - Trẻ biết kết hợp tay, chân, mắt đi thẳng trên dây không đi lệch ra ngoài.
  8. 8 Rèn cho trẻ có kỹ năng khéo léo đi trên dây. - Trẻ biết giữ gìn vệ sinh cá nhân và cơ thể khỏe mạnh. b) Chuẩn bị - Máy tính, nhạc; Dây - Sân bãi bằng phẳng, sạch sẽ. Trang phục gọn gàng. c) Tiến hành Hoạt động 1: Ổn định tổ chức và gây hứng thú - Cho trẻ chơi trò chơi với cái tay. Hỏi về các bộ phận trên cơ thể. Muốn cơ thể luôn khỏe mạnh thì chúng mình phải làm gì? - Dạy trẻ biết cách tự chăm sóc bản thân, ăn nhiều loại thức ăn khác nhau và thường xuyên tập thể dục. Hoạt động 2 : Nội dung trọng tâm bài dạy * Khởi động - Cho trẻ đi trên nền nhạc theo hướng dẫn của cô, đi theo hiệu lênh , lên dốc, xuống dốc, nhanh,chậm, chạy nhanh chậm, đi thường đi nhanh .Cho 2 đội dãn cách thành 2 hàng. *Trọng động +Bài tập phát triển chung: - Tập các động tác tay, chân, bụng bật như thể dục sáng theo nhịp bài hát. Cô cùng trẻ vận động theo nhạc bài: “Năm ngón tay ngoan” + Vận động cơ bản: Đi trên dây( dây đặt trên sàn). - Cô hướng trẻ vào bài tập mời trẻ tập theo khả năng. - Cô thực hiện cho trẻ quan sát; Lần1: không phân tích; Lần 2: kết hợp giải thích động tác. - Mời 2 trẻ thực hiện - Cô cho trẻ thực hiện lần lượt theo 2 đội. Trong khi trẻ thực hiên cô chú ý sửa sai cho trẻ. - Cô cho trẻ thi đua giữa 2 đội với nhau qua chơi trò chơi “Đi chợ” - Cô động viên và giúp đỡ trẻ trong khi trẻ thực hiện. Kiểm tra kết quả và khen đội chơi giỏi. + Trò chơi vận động: Tôi vui, tôi buồn - Cô hướng để trẻ nói tên trò chơi, cô nhắc lại cách chơi và luật chơi. Tổ chức cho trẻ chơi tuỳ theo hứng thú của trẻ. Nhận xét động viên khen trẻ kịp thời. *Hồi tĩnh: Trẻ đi nhẹ nhàng 2-3 vòng quanh sân tập Hoạt động 3: Kết thúc hoạt động
  9. 9 - Cô nhận xét động viên trẻ và kết thúc hoạt động 2. Hoạt động chơi ngoài trời - Hoạt động có chủ định: Vẽ các khuôn mặt - Trò chơi vận động: Ai chạy nhanh hơn. - Chơi tự do a) Mục đích - Trẻ biết vẽ phối hợp các nét vẽ cong, nét thẳng, nét xiên để tạo thành khuôn mặt bạn trai có các bộ phận: Mắt, mũi, miệng, tai, mái tóc. - Luyện kỹ năng vẽ nét cong, thẳng, xiên tạo thành khuôn mặt khác nhau. - Trẻ biết giữ gìn sản phẩm của mình của bạn, yêu thích bạn của mình. b) Chuẩn bị - Giấy A4, bút màu, tranh gợi ý. - Sân sạch sẽ, rộng rãi, an toàn cho trẻ. c) Tiến hành * Hoạt động có chủ định: Vẽ các khuôn mặt - Cho trẻ chơi trò chơi "Cảm xúc của bé" - Cô cho trẻ quan sát nhận xét khuôn mặt bạn trai.Khuôn mặt bạn trai có khác khuôn mặt bạn gái ở điểm nào? Cho trẻ quan sát mắt, mũi, miệng, tai. - Để vẽ được khuôn mặt vui tươi của khuôn mặt chúng ta dung những nét gì? Cô chốt lại ý kiến của trẻ. - Trẻ thực hiện: Cô bao quát giúp đỡ những trẻ còn yếu về kỹ năng tạo hình và khuyến khích trẻ vẽ cân đối. - Nhận xét sản phẩm: Trẻ trưng bày sản phẩm của mình lên giá. Cho trẻ nêu ý thích của mình với khuôn mặt trẻ thích? Vì sao? Trẻ lên giới thiệu sản phẩm đẹp của mình. Cô nhận xét chung, động viên trẻ. * Trò chơi vận động: Ai chạy nhanh hơn. - Cô lắc sắc xô cho trẻ đến gần cô. Cô hướng trẻ vào trò chơi. Cô nhắc lại cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi tùy theo hứng thú - Nhận xét động viên khen trẻ kịp thời * Chơi tự do: 3. Hoạt động chơi, hoạt động ở các góc - Góc đóng vai: Mẹ con - Góc xây dựng: Xây nhà và xếp đường về nhà bé.
  10. 10 - Góc nghệ thuật: Hát múa về chủ đề. 4. Hoạt động chơi, hoạt động theo ý thích - Cân đo theo dõi sức khỏe trẻ *Bình cờ Đánh giá trẻ hằng ngày * Tình trạng sức khoẻ của trẻ: . ....................................................................................................................... ................................................................................................................................. * Cảm xúc và hành vi của trẻ: ....................................................................................................................... ................................................................................................................................. * Kiến thức và kỹ năng của trẻ: ....................................................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ ba ngày 01 tháng 10 năm 2024 Thực hiện nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ trong 1 ngày theo quy định của chương trình giáo dục mầm non. 1. Hoạt động học Tôi là ai? a) Mục đích - Trẻ biết được họ tên, ngày sinh, sở thích, của mình và các bạn trong lớp, biết tự giới thiệu về bản thân mình, biết những đặc điểm nổi bật của các bạn trong lớp. - Rèn kĩ năng quan sát, khả năng phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ - Trẻ có ý thức tham gia vào giờ học. Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh thân thể sạch sẽ. b) Chuẩn bị - Máy tính, các slide hình ảnh về bộ phận trên cơ thể. Xắc xô, que chỉ. Quần áo gọn gàng. Tâm thế thoải mái
  11. 11 c) Tiến hành Hoạt động 1: Ổn định tổ chức và gây hứng thú - Cô mở nhạc cho trẻ nghe hát bài “Bạn có biết tên tôi” và hỏi trẻ: Các cháu vừa nghe bài hát gì? Bài hát nói lên điều gì? Hoạt động 2: Nội dung trọng tâm bài dạy. *Trò chuyện giới thiệu về bản thân - Mời một số trẻ lên đứng trước lớp và hỏi trẻ: Đây là bạn nào, bạn trai hay bạn gái? - Sau đó, cô cho lần lượt các trẻ giới thiệu đầy đủ họ tên, giới tính, ngày sinh, sở thích của mình cho các bạn trong lớp làm quen. - Những trẻ còn nhút nhát cô gợi ý để trẻ giới thiệu: Con tên gì? Sinh nhật của con là ngày nào? Con là nam hay nữ? Con bao nhiêu tuổi? Con học lớp nào? - Cho trẻ giới thiệu về sở thích của mình: Con thích chơi trò chơi gì? Thích ăn món ăn gì? Thích học gì nhất? - Giáo dục trẻ biết yêu thương đoàn kết, biết giúp đỡ các bạn. * Trò chơi củng cố: + Trò chơi 1: Giúp cô tìm bạn: Trẻ chú ý nghe cô nói thông tin về bạn đó và nhanh nói tên và tìm ra bạn đó. + Trò chơi 2: Kết bạn: Trẻ vừa đi vừa hát, khi nghe hiệu lệnh thì 1 bạn trai kết với 1 bạn gái. Lần 2 cho trẻ kết thành nhóm bạn trai nhóm bạn gái. Hoạt động 3: Kết thúc hoạt động: Cô nhận xét và kết thúc hoạt động 2. Hoạt động chơi ngoài trời - Hoạt động có chủ định: Vẽ các khuôn mặt - Trò chơi vận động: Ai chạy nhanh hơn. - Chơi tự do 3. Hoạt động chơi, hoạt động ở các góc - Góc xây dựng: Xây nhà và xếp đường về nhà bé. - Góc nghệ thuật : Hát múa về chủ đề. - Góc KPKH/ thiên nhiên: Trò chơi phân nhóm gộp và đếm nhóm bạn trai, bạn gái. 4. Hoạt động chơi, hoạt động theo ý thích Làm quen các nét cơ bản a) Mục đích - Trẻ nhận biết và phát âm đúng các nét: Nét cong tròn khép kín, nét cong
  12. 12 hở phải, hở trái; các nét xiên phải, xiên trái, nét móc xuôi, nét móc ngược, nét móc 2 đầu - Nhận biết được các nét thông qua các trò chơi. Luyện kỹ năng phát âm cho trẻ. -Trẻ hứng thú tích cực, tập chung chú ý tham gia vào các hoạt động. Phối hợp các bạn trong nhóm để tham gia trò chơi. b) Chuẩn bị - Máy tính, máy chiếu; các nét trên giấy A4. Đất nặn c) Tiến hành Hoạt động 1: Ổn định tổ chức và gây hứng thú - Cô và trẻ chơi trò chơi: Oẳn tù tì. Trò chuyện hướng trẻ vào bài Hoạt động 2 : Nội dung trọng tâm bài dạy * Nhận biết gọi tên các nét: Nét thẳng đướng, nét thẳng ngang, nét xiên, nét móc, nét cong, nét khuyết - Cô cho trẻ lấy các thẻ nét trong rổ xếp ra và hỏi: - Trong rổ các con có gì? Các con có nhận xét gì về các nét này? - Cô chỉ và giới thiệu, mời cả lớp và cá nhân đọc tên nét. Cho trẻ sờ và cảm nhận, cô chốt lại. - Cho trẻ đọc lại các nét. Cho trẻ chơi: “Nét gì biến mất” * Luyện tập: Trò chơi: “Đua tài” - Cô yêu cầu hai đội thi đua chọn các nét theo yêu cầu của cô. Đội nào chọn đúng được nhiều, đội đó thắng cuộc. Trò chơi: “Bé thông minh”. Cho trẻ thi đua nối các nét, nặn, tô các nét Hoạt động 3: Kết thúc hoạt động Cô nhận xét và chuyển hoạt động *Bình cờ Đánh giá trẻ hằng ngày * Tình trạng sức khoẻ của trẻ: ....................................................................................................................... ................................................................................................................................. * Cảm xúc và hành vi của trẻ: .......................................................................................................................
  13. 13 ................................................................................................................................. * Kiến thức và kỹ năng của trẻ: ....................................................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ tư ngày 02 tháng 10 năm 2024 Thực hiện nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ trong 1 ngày theo quy định của chương trình giáo dục mầm non. 1. Hoạt động học Làm quen chữ cái a, ă, â a) Mục đích - Trẻ nhận biết và phát âm đúng các chữ cái a,ă,â. Trẻ ghi nhớ các đặc điểm các chữ cái. - Rèn ngôn ngữ mạch lạc, nhận biết và phát âm rõ ràng. - Trẻ biết sử dụng và giữ gìn sách vở. Hứng thú tham gia giờ học. b) Chuẩn bị: - Tranh "Bàn tay", " Bàn chân", “Đôi mắt"; Một số đồ dùng đồ chơi có chữ a, ă, â; Thẻ chữ cái a, ă, â . c) Tiến hành Hoạt động 1: Ổn định tổ chức và gây hứng thú - Cho trẻ hát vận động bài “Cái mũi”. Trò chuyện với trẻ về các bé phận trên cơ thể. - Hướng trẻ vào nội dung bài học. Hoạt động 2: Nội dung trọng tâm bài dạy * Nhận biết và phát âm chữ cái: + Chữ a. - Cho trẻ quan sát tranh" Bàn tay"; Cô chỉ từ “ Bàn tay” ở dưới bức tranh và cho trẻ đọc từ “ Bàn tay” ; Đếm trong từ “ Bàn tay” có bao nhiêu chữ cái. - Mời trẻ tìm 2 chữ cái giống nhau - Cho trẻ phát âm, đọc theo khả năng; Cô phát âm: 3 lần; Cô cho 1 trẻ
  14. 14 phát âm, cả lớp nhìn miệng bạn phát âm và nhận xét. - Mời trẻ phát âm (Cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân) - Mời trẻ nhận xét cấu tạo của chữ a: Chữ a bắt đầu bằng một nét con tròn khép kín, kết thúc bằng nét sổ thẳng bên phải của nétt cong tròn khép kín. Cô nhấn mạnh lại cấu tạo chữ a - Giới thiệu chữ a có 3 kiểu chữ đặc trưng a in hoa, a in thường, a viết thường. Mời trẻ phát âm chữ a + Chữ ă: Cho trẻ quan sát tranh" Đôi mắt" - Cô chỉ từ “Đôi mắt” ở dưới bức tranh và cho trẻ đọc từ “Đôi mắt” ; Đếm trong từ “Đôi mắt” có bao nhiêu chữ cái. Cho trẻ đọc lại từ “Đôi mắt”; Cô giới thiệu trong từ “đôi mắt”có nhiều chữ cái, đây là chữ: ă - Cho trẻ phát âm, đọc theo khả năng. - Cô phát âm “ă” á; Cô cho 1 trẻ phát âm, cả lớp nhìn miệng bạn phát âm và nhận xét. - Mời trẻ phát âm (Cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân). Mời trẻ nhận xét cấu tạo của chữ ă : Chữ ă bắt đầu bằng một nét cong tròn khép kín, một nét sổ thẳng bên phải và một dấu trên đầu. Cô nhấn mạnh lại cấu tạo chữ ă - Giới thiệu chữ ă có 3 kiểu chữ đặc trưng ă in hoa, ă in thường, ă viết thường. Mời trẻ phát âm chữ ă + Chữ â (Tương tự cho trẻ làm quen chữ cái a,ă) *So sánh chữ cái: - So sánh chữ a-ă; a-â; â-ă. Nêu đặc điểm giống và khác nhau của từng cặp chữ cái * Trò chơi củng cố + TC1: Thi ai nhanh: Trẻ tìm và giơ chữ cái theo yêu cầu của cô + TC2: Ai thông minh - Tìm tên những bạn trong lớp có chứa chữ cái a,ă, â; Tìm các bé phận và giác quan trên cơ thể có chữ a,ă,â Hoạt động 3: Kết thúc hoạt động - Cô nhận xét và kết thúc hoạt động 2. Hoạt động chơi ngoài trời - Hoạt động có chủ định: Vẽ hình bạn trai, bạn gái. - Trò chơi vận động: Đố biết bạn nào? - Chơi tự do a) Mục đích
  15. 15 - Trẻ biết vẽ hình bạn trai và bạn gái trên sân trường.Trẻ nắm được luật chơi, cách chơi và hứng thú khi chơi trò chơi. b) Chuẩn bị - Sân sạch sẽ, rộng rãi, thoáng mát, an toàn cho trẻ. Phấn đủ cho trẻ - Trang phục của cô và trẻ gọn gàng thoải mái, dễ vận động. c) Tiến hành * Hoạt động có chủ định: Vẽ hình bạn trai, bạn gái. - Cô trò chuyện với trẻ về các bạn trong lớp: Lớp mình có bao nhiêu bạn trai, bao nhiêu bạn gái? Bạn trai có đặc điểm gì? Bạn gái có đặc điểm gì? - Cô hướng cho trẻ nói lên ý tưởng vẽ hình bạn trai bạn gái trên sân trường. - Cô phát phấn cho trẻ vẽ. Cô quan sát động viên trẻ thực hiện. *Trò chơi vận động: Đố biết bạn nào? - Cô hướng trẻ vào trò chơi. Cô nhắc lại cách chơi, luật chơi. Cô tổ chức cho trẻ chơi. Cô quan sát và động viên trẻ khen trẻ kịp thời. * Chơi tự do 3. Hoạt động chơi, hoạt động ở các góc - Góc nghệ thuật : Hát múa về chủ đề - Góc KPKH/ thiên nhiên: Trò chơi phân nhóm gộp và đếm nhóm bạn trai, bạn gái. - Góc sách: Đọc sách truyện liên quan đến chủ đề. 4. Hoạt động chơi, hoạt động theo ý thích Bé là ai? Bé làm được gì? a) Mục đích - Trẻ biết được họ tên, ngày sinh, sở thích, của mình và các bạn trong lớp, biết tự giới thiệu về bản thân mình, biết những đặc điểm nổi bật của các bạn trong lớp. - Rèn kĩ năng quan sát cho trẻ - Rèn khả năng phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ - Trẻ có ý thức tham gia vào gjờ học - Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh thân thể sạch sẽ b) Chuẩn bị - Máy tính, ti vi các slide hình ảnh về bộ phận trên cơ thể. Xắc xô, que chỉ. c) Tiến hành - Cô mở nhạc cho trẻ nghe hát bài “Bạn có biết tên tôi” và hỏi trẻ: Các cháu vừa nghe bài hát gì? Bài hát nói lên điều gì?
  16. 16 - Cô tự giới thiệu vê họ tên, giới tính, ngày sinh nhật, sở thích của cô cho trẻ bắt chước nói theo. - Sau đó, cô cho lần lượt các trẻ giới thiệu đầy đủ họ tên, giới tính, ngày sinh, sở thích của mình cho các bạn trong lớp làm quen. - Những trẻ còn nhút nhát cô gợi ý để trẻ giới thiệu: Con tên gì? Sinh nhật của con là ngày nào? Con là nam hay nữ? Con bao nhiêu tuổi? Con học lớp nào? - Cô mời trẻ đứng dậy hỏi về sở thích của trẻ: Con thích chơi trò chơi gì? Thích ăn món ăn gì? Thích học gì nhất? - Giáo dục trẻ biết yêu thương đoàn kết, biết giúp đỡ các bạn. * Trò chơi củng cố:Làm theo hiệu lệnh - Cô nói bạn trai đâu thì tất cả các bạn trai đứng dậy và ngược lại các bạn gái. Bạn nào đứng lên sai hiệu lệnh của cô sẽ nhảy lò cò. Hoạt động 3: Kết thúc hoạt động - Cô nhận xét tuyên dương *Bình cờ Đánh giá trẻ hằng ngày * Tình trạng sức khoẻ của trẻ: ....................................................................................................................... ................................................................................................................................. * Cảm xúc và hành vi của trẻ: ....................................................................................................................... ................................................................................................................................. * Kiến thức và kỹ năng của trẻ: ....................................................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ năm ngày 03 tháng 10 năm 2024 Thực hiện nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ trong 1 ngày theo quy định của chương trình giáo dục mầm non. 1. Hoạt động học
  17. 17 Dạy trẻ xác định phía phải, phía trái của bạn khác a) Mục đích - Trẻ xác định phía phải, phía trái của bản thân mình, phía phải, phía trái của đối tượng khác, có sự định hướng. - Rèn kỹ năng quan sát, khả năng định hướng trong không gian, khả năng phân biệt, xác định phía phải, phía trái của đối tượng khác. Nói to, rõ ràng ngôn ngữ toán học. - Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh cơ thể, biết chơi đoàn kết. b) Chuẩn bị - Giáo án điện tử, que chỉ, vi tính. Búp bê, gấu bông, lược, cặp tóc, rổ đựng c) Tiến hành Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, gây hứng thú - Cho trẻ hát bài hát "Năm ngón tay ngoan". Bài hát nhắc tới bộ phận gì trên cơ thể con người? - Hướng trẻ vào nội dung bài học. Hoạt động 2: Nội dung trọng tâm * Ôn phía phải, phía trái của bản thân - Chơi “Dấu tay”: dấu tay phía dưới; Tay phải đâu? Dấu tay phía sau,Tay trái đâu? Vỗ tay bên phải;Vỗ tay bên trái; Dậm chân phải; Dậm chân trái - Quay bên phải( Bên phải có đồ vật gì); Quay bên trái( Bên trái có đồ vật gì); Cho trẻ đằng sau quay - các cháu tìm xem bên trái có đồ vật gì? Cho trẻ bên trái quay- các cháu tìm xem bên phải có đồ vật gì? *Xác định vị trí phía phải - phía trái của đối tượng khác có sự định hướng * Cô muốn nhìn thấy các con cô phải làm như thế nào? - Bây giờ cô đứng như thế nào với các con? Khi cô đứng ngược chiều với các con thì điều gì sẽ xảy ra? Cô giơ tay nào của cô đây? - Các con hãy giơ tay cùng chiều với tay của cô nào? Như vậy phía phải của cô là phía nào của các con? Còn bây giờ cô giơ tay nào của cô đây? - Các con hãy giơ tay cùng chiều với tay của cô nào. Như vậy phía trái của cô là phía nào của các con? - Cô khái quát lại nội dung. - Cô chia lớp thành 2 đội Búp bê và Gấu bông. Cho 2 đội ngồi cùng chiều nhau nhìn lên cô. Các bạn gấu bông đã mua được những gì nào? Các bạn ấy cầm lược bằng tay nào, cầm cặp bằng tay nào?Tay phải và tay trái của các bạn gấu bông là những tay nào của các bạn Búp Bê ?Vì sao các con biết điều đó? - Bây giờ các bạn Gấu bông ngồi như thế nào với các con?Các bạn Búp
  18. 18 Bê chào các bạn Gấu bông bằng tay nào? Các bạn Gấu bông chào các bạn Búp Búp Bê bằng tay nào? - Bạn A, bạn C đứng ở những phía nào của bạn B. - Cô mời 1 bạn lên tặng bông cúc ở phía trái của bạn B, bông Hồng ở phía phải của bạn B. Cô và trẻ kiểm tra. *Luyện tập củng cố + Trò chơi 1: Thi đội nào nhanh. Trên màn hình cô có một số con vật như vịt con, gà nhiếp, và có nàng Bạch Tuyết xinh xắn, các con thấy Bạch tuyết đứng như thế nào với các con? - Nhiệm vụ của các đội như sau: Đội Búp Bê sẽ chọn những chú vịt con xếp sang phía phải của Bạch Tuyết, đội Bươm Bướm chọn những chú gà nhiếp xếp sang bên trái của Bạch Tuyết. + Trò chơi 2: Về đúng nhà: - Cô cho trẻ vừa đi vừa đọc bài thơ: “Cô dạy” khi kết thúc bài thơ các bạn nam sẽ chạy về ngôi nhà bên phải của cô, bạn nữ về ngôi nhà bên trái của cô. Cô kiểm tra kết quả chơi và cho trẻ chơi ngược lại. Hoạt động 3: Kết thúc hoạt động: - Cô nhận xét trẻ và động viên trẻ 2. Hoạt động chơi ngoài trời - Hoạt động có chủ định: Vẽ hình bạn trai, bạn gái. - Trò chơi vận động: Đố biết bạn nào? - Chơi tự do 3. Hoạt động chơi, hoạt động ở các góc - Góc KPKH/ thiên nhiên: Trò chơi phân nhóm gộp và đếm nhóm bạn trai, bạn gái - Góc sách: Đọc sách truyện liên quan đến chủ đề. - Góc đóng vai: Mẹ con 4. Hoạt động chơi, hoạt động theo ý thích Trẻ thể hiện cảm xúc của bản thân a) Mục đích - Trẻ nhận biết một số trạng thái cảm xúc (Vui, buồn, ngạc nhiên) của bản thân và những người xung quanh (Vui, buồn, ngạc nhiên) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, hình ảnh. - Rèn cho trẻ có kỹ năng thể hiện cảm xúc của mình phù hợp với từng hoàn cảnh.
  19. 19 - Giáo dục trẻ biết yêu thương, đoàn kết, hợp tác, chia sẻ cùng các bạn, biết cảm nhận và chia sẻ với cảm xúc của những người xung quanh b) Chuẩn bị - Hình ảnh các khuôn mặt biểu lộ cảm xúc “Vui, buồn, ngạc nhiên”. c) Tiến hành Hoạt động 1: Ổn định tổ chức và gây hứng thú - Hát: Khuôn mặt cười. Hát xong các con cảm thấy như thế nào? Ngoài cảm xúc vui ra thì con còn có những cảm xúc gì nữa? Hoạt động 2: Nội dung trọng tâm bài dạy +Trò chơi: Khiêu vũ cùng bóng “Tìm bạn” kết 2 bạn với nhau - Cô mở nhạc vui nhộn và êm đềm các bạn sẽ cùng đặt bóng giữa người và cùng khiêu vũ -. Các con cảm thấy như thế nào? +Trò chơi: Chuyền bóng qua đầu - Cô chia trẻ thành 2 đội. Cô tổ chức cho trẻ chơi chuyền bóng qua đầu - Chơi xong các con cảm thấy như thế nào? Cùng thể hiện niềm vui ? *Thử tài của bé - Cô cho xuất hiện các hình ảnh cảm xúc trên màn hình. Trẻ cùng thể hiện cảm xúc theo hình ảnh - Cho cả lớp tạo dáng vui, ngạc nhiên chụp ảnh Hoạt động 3: Kết thúc hoạt động - Cô nhận xét tuyên dương trẻ *Bình cờ Đánh giá trẻ hằng ngày * Tình trạng sức khoẻ của trẻ: ....................................................................................................................... ................................................................................................................................. * Cảm xúc và hành vi của trẻ: ....................................................................................................................... ................................................................................................................................. * Kiến thức và kỹ năng của trẻ: .......................................................................................................................
  20. 20 ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ sáu ngày 04 tháng 10 năm 2024 Thực hiện nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ trong 1 ngày theo quy định của chương trình giáo dục mầm non. 1. Hoạt động học Tạo hình bé trai, bé gái a) Mục đích - Trẻ biết kết hợp các nét vẽ cơ bản để vẽ mắt mũi, miệng, biết cách tạo bố cục cân đối hợp lý. - Biết phối hợp kỹ năng vẽ, cắt, xé dán, sắp xếp để tạo thành sản phẩm. Biết sử dụng các đồ dùng, nguyên vật liệu khác nhau để tạo hình bé trai, bé gái. - Giáo dục trẻ ngoan ngoãn, biết giữ gìn sản phẩm của mình và của bạn . b) Chuẩn bị - Mẫu của cô. - Bìa catton, nguyên vật liệu tự nhiên, băng dính, hồ dán, kéo bút chì, sáp màu.... đủ cho trẻ. c) Tiến hành. Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, gây hứng thú: - Cho trẻ hát “Mừng sinh nhật” - Trò chuyện hướng trẻ vào bài Hoạt động 2: Nội dung trọng tâm: *Quan sát mẫu - Cô có gì đây? Ai có nhận xét gì về hình ảnh này? Tại sao con biết đây là hình bé trai, bé gái? Hình bạn trai, bạn gái được làm như thế nào? Chúng mình có muốn làm được hình bạn trai, bạn gái đẹp như vậy không? * Trẻ thực hiện - Cô hỏi ý định của trẻ: Con sẽ làm như thế nào? Đầu tiên con làm gì ? Tiếp theo ntn? Cô gợi ý để trẻ nói được cách tạo hình bé trai, bé gái. - Trẻ thực hiện cô quan sát động viên và gợi ý khi trẻ gặp khó khăn. Khuyến khích để trẻ sáng tạo.