Biện pháp Phương pháp giải bài tập TNKQ góp phần nâng cao chất lượng ôn thi vào cấp 3 môn Vật lí

docx 9 trang tueanh 07/08/2026 370
Bạn đang xem tài liệu "Biện pháp Phương pháp giải bài tập TNKQ góp phần nâng cao chất lượng ôn thi vào cấp 3 môn Vật lí", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbien_phap_phuong_phap_giai_bai_tap_tnkq_gop_phan_nang_cao_ch.docx

Nội dung tài liệu: Biện pháp Phương pháp giải bài tập TNKQ góp phần nâng cao chất lượng ôn thi vào cấp 3 môn Vật lí

  1. Thuyết trình : Trình bày giải pháp thi GVG các môn KHTN Tên biện pháp: “ Phương pháp giải bài tập TNKQ góp phần nâng cao chất lượng ôn thi vào cấp 3 môn Vật lí ” Phần I: 1. Họ và tên: Nguyễn Thị Mận 2. Chức vụ: Giáo viên 3. Đơn vị công tác: Trường THCS Phạm Công Bình Phần II 1. Lí do chọn biện pháp : Qua thực tế giảng dạy Vât lí ở trường THCS Phạm Công Bình, đặc biệt là dạy Vật lí 9 cho thấy học sinh còn gặp nhiều khó khăn, lúng túng khi giải các bài tập Vật lí trắc nghiệm và chưa biết căn chỉnh thời gian phù hợp, điều này ít nhiều ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học, cũng như kết quả thi của các em. Xuất phát từ yêu cầu thực tế: Thực trạng gia đình – Xã hội. Cha, mẹ đi làm ăn xa, hoặc một số gia đình bố mẹ bỏ nhau, ly thân Con cái ở với ông bà hoặc tự lo chiếm quá nhiều. Một số cha mẹ ở nhà cũng bất lực với con cái. Sự quan tâm sát sao của cha, mẹ học sinh đến việc học tập của con em mình gần như bằng không (nhờ tất thầy, cô). Thực trạng học sinh. -Học sinh rất lười, lên lớp cô kiểm tra bài cũ không thuộc - Học sinh chưa chú ý tập từ khâu nghe giảng, ghi chép bài đến khâu thực hành; lười tư duy, chưa phát huy được óc sáng tạo. Học sinh ít trao đổi, tiếp nhận kiến thức một cách thụ động. - Nhiều học sinh còn ham chơi nên thời gian dành cho học tập không nhiều. - Việc áp dụng lí thuyết vào làm đề trắc nghiệm học sinh chưa linh hoạt sáng tạo. - Sự phát triển bùng nổ của công nghệ thông tin cùng với internet với các dịch vụ vui chơi, giải trí hấp dẫn đã lôi cuốn các em bỏ bê, sao nhãng học hành.
  2. Thực trạng giáo viên - Giáo viên chưa chịu khó tìm hiểu các phương pháp dạy học tích cực theo hướng phát huy năng lực tự học của học sinh, học sinh tiếp nhận kiến thức một cách thụ động. - Chưa phát huy, tận dụng trang thiết bị, tư liệu, tài liệu nhằm phục vụ công tác giảng dạy trong điều kiện cụ thể của đơn vị mình. - Chưa tạo không khí học tập trong các lớp học, tạo niềm tin vào năng lực bản thân từng học sinh. - Chưa soạn đề thi từng bài phù hợp với chương trình kiến thức chương điện học cũng như tham khảo các câu hỏi điện học trong đề các năm trước làm tài liệu tham khảo chính. - Chưa soạn đề thi phù hợp với nhóm lớp chọn, nhóm lớp đại trà. Xuất phát từ những lí do trên, tôi mạnh dạn đưa ra giải pháp “ Phương pháp giải bài tập TNKQ góp phần nâng cao chất lượng ôn thi vào cấp 3 môn Vật lí ” nhằm giúp học sinh nắm chắc được kiến thức cơ bản, mở rộng và hiểu sâu kiến thức, biết vận dụng các kiến thức trong chương điện học vào làm bài tập. Từ đó nâng cao được chất lượng học tập bộ môn, xây dựng cho các em hứng thú và lòng yêu thích môn học, kích thích tính tự học, khả năng tự tìm tòi học hỏi của các em, giúp cho quá trình giảng dạy môn Vật lí nói chung và chương điện học nói riêng đạt hiệu quả cao. Các điều kiện cần thiết để áp dụng biện pháp: Đối với Gia đình – Xã hội. Phụ huynh học sinh cần phối hợp một cách nhiệt tình và có tâm huyết cùng với nhà trường, với giáo viên để đồng hành trong việc giáo dục con em mình; kịp thời nắm bắt thông tin về tình hình học tập của con em mình; không nên có tư tưởng khoán trắng việc giáo dục con cho nhà trường, cho thầy cô. Quản lý thời gian ở nhà, thời gian rảnh của con em .Tạo không gian học tập riêng biệt cho con em, quản lý việc dùng điện thoại thông minh đúng mục đích và thời gian quy định. Đối với học sinh - Đi học đầy đủ để không bỏ nội dung kiến thức bài học nào trong chương. - Chuẩn bị kĩ bài cho từng tiết học theo yêu cầu của GV. - Đem đủ dụng cụ, tài liệu học tập bộ môn, máy tính cầm tay.
  3. - Thái độ học nghiêm túc, hợp tác, tinh thần nỗ lực cá nhân cao. - Ôn tập đều các phần theo đề cương, tuyệt đối không học tủ. - Yêu cầu trong khi làm bài kiểm tra: Nghiêm túc, tập trung làm bài với sự nỗ lực cao không mong chờ vào may rủi. - Yêu cầu sau khi làm bài kiểm tra: So sánh kết quả với mục tiêu đặt ra, đề ra mục tiêu mới giúp học tập mỗi ngày tiến bộ hơn. Đối với giáo viên - Tạo không khí học tập trong các lớp học, tạo niềm tin vào năng lực bản thân từng học sinh. - Soạn đề thi từng bài phù hợp với chương trình kiến thức chương. - Tham khảo các câu hỏi điện học trong đề các năm trước làm tài liệu tham khảo chính. - Soạn đề thi phù hợp với nhóm lớp chọn, nhóm lớp đại trà. 2. Giải pháp thực hiện: Để đạt được mục đích nhiệm vụ môn học là “Nâng cao chất lượng ôn thi vào cấp 3 môn Vật lí” chúng ta cần thực hiện Phương pháp giải bài tập TNKQ, cụ thể là: • Bước 1: Dạy và học theo kiểu tự luận cả lí thuyết và bài tập. • Bước 2: Từ bước 1 hình thành các “từ khóa” dễ nhớ trong các định nghĩa, định luật, các công thức, phương pháp giải các loại bài tập. • Bước 3: Rèn cách giải trắc nghiệm theo từng bài, từng chủ đề, từng chương, rồi đề tổng hợp kiến thức ( rèn luyện cách bấm máy tính cầm tay để tính ra kết quả nhanh nhất, chính xác nhất). • Bước 4: Ôn tập và luyện đề tổng hợp ( căn thời gian tương ứng với số câu sao cho thời gian trung bình làm 1 câu là 1,5 phút) • Bước 5: Rà soát bổ sung kiến thức, khắc sâu phương pháp giải nhanh. Sau mỗi giờ kiểm tra, tính điểm trung bình của lớp dạy, phân tích và phân luồng làn điểm, đối chiếu kế hoạch, chỉ tiêu để tìm biện pháp nâng cao chất lượng công tác dạy học. + Nếu đã đạt chỉ tiêu thì đặt chỉ tiêu mới để tiếp tục phấn đấu. + Nếu chưa đạt cần tìm hiểu nguyên do và đưa ra biện pháp phù hợp.
  4. Nhận xét về kết quả học tập của các em sau mỗi bài kiểm tra. Phối hợp với GVCN trong quản lý học tập của học sinh. Ví dụ, minh chứng: - Rèn cách giải trắc nghiệm theo từng bài Bài 1: Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế đặt giữa hai đầu dây dẫn. Câu 1: Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó có mối quan hệ: A. tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó. B. tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó. C. chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó tăng. D. chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó giảm. Câu 2: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ A. luân phiên tăng giảm B. không thay đổi C. giảm bấy nhiêu lần D. tăng bấy nhiêu lần Câu 3: Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 4 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào? A. Giảm 4 lần B. Tăng 4 lần C. Không thay đổi D. Tăng 2 lần Câu 4: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây có dạng là A.Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ B.Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ. C. Một đường cong đi qua gốc tọa độ. D. Một đường cong không đi qua gốc tọa độ. Câu 5: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 36V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu? A. 0,5A B. 1,5A C. 1A D. 2A Câu 6: Khi đặt hiệu điện thế 12V vào hai đầu một dây dẫn thì cường dộ dòng điện chạy qua nó có cường độ 6 mA. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó có cường độ giảm đi 4 mA thì hiệu điện thế là: A. 4V B. 2V C. 8V D. 4000 V Câu 7: Cường độ dòng điện đi qua một dây dẫn là I 1, khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn này là U1 = 7,2V. Dòng điện đi qua dây dẫn này sẽ có cường độ I 2lớn gấp bao nhiêu lần nếu hiệu điện thế giữa hai đầu của nó tăng thêm 10,8V? A. 1,5 lần B. 3 lần C. 2,5 lần D. 2 lần
  5. Câu 8. Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn là 1,5A khi nó được mắc vào hiệu điện thế 12V. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó tăng thêm 0,5A thì hiệu điện thế phải là bao nhiêu? A.16V B.4V C.2V D.12V Câu 9. Dòng điện đi qua một dây dẫn có cường độ I 1 khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây là 12 V. Để dòng điện này có cường độ I2 nhỏ hơn I1 một lượng là 0,61 I1 thì phải đặt giữa hai đầu dây này một hiệu điện thế là bao nhiêu? A. 7,2 V B. 4,8 V C. 11,4 V D. 19,2 V Câu 10. Khi đặt một hiệu điện thế 10 V giữa hai đầu một dây dẫn thì dòng điện đi qua nó có cường độ là 1,25 A. Hỏi phải giảm hiệu điện thế giữa hai đầu dây này đi một lượng là bao nhiêu để dòng điện đi qua dây chỉ còn là 0,75 A? A.6V B.4V C.10V D. 16V - Rèn cách giải trắc nghiệm theo từng chương ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG I Câu 1. Công thức tính cường độ dòng điện trong đoạn mạch mắc song song là: A. I = I1 + I2 B. I = I1 = I2 C. I = U/R D. I = P/U Câu 2. Công thức tính điện trở tương đương trong đoạn mạch mắc nối tiếp là: A. 1/Rtđ = 1/R1 + 1/R2 B. R = U/I C. R = ρ.ℓ /S D. Rtđ = R1 + R2 Câu 3. Công thức của định luật Ôm tổng quát là: A. I = U/R B. P = U.I C. U = I.R D. R= U/I Câu 4. Khi đặt hiệu điện thế vào giữa hai đầu dây dẫn tăng lên 3 lần thì cường độ dòng điện qua dây dẫn thay đổi thế nào?Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau: A. Không thay đổi. B. Tăng lên 3 lần. C. Giảm 3 lần. D. Không thể xác định được chính xác. Câu 5. Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 18V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,6A.Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 36V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu? A. I = 1,8A B. I = 3,6A C. I = 1,2A D. Một kế quả khác. Câu 6. Trong các công thức sau,công thức nào sai? A. I = U/ R B. I = U.R C. R = U/ I D. U = I.R Câu 7. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp công thức nào sau đây là sai? A.U=U1 + U2 +...........+ Un B. I = I1 = I2 = ......= In C. R = R1 = R2 = ..........= Rn D. R = R1+ R2+.........+ Rn Câu 8.Hai điên trở R 1 = 5 và R2 = 10 mắc nối tiếp cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1 là 4A.Thông tin nào sau đây là sai? A. Điện trở tương đương của cả mạch là 15. B. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là 20V. C. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là 60V D. Cường độ dòng điện qua điện trở R2 là 8A. Câu 9. Trong các công thức sau đây công thức nào không phù hợp với đoạn mạch mắc song song? A. I = I1 + I2 +......+In B. U = U1 = U2 =.......= Un C. R =R1 + R2 +.......+Rn D. 1/R = 1/R1 + 1/R2 +......+1/Rn
  6. Câu 10. Công thức nào trong các công thức dưới đây cho phép xác định điện trở của một dây dẫn hình trụ đồng chất? . S  S A. R = S B. R =  C. R = D. Một công thức khác. Câu 11. Điều nào sau đây là đúng khi nói về biến trở? A. Biến trở là dụng cụ dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch. B. Biến trở là dụng cụ dùng để điều chỉnh hiệu điện thế trong mạch C. Biến trở là dụng cụ dùng để điều chỉnh nhiệt độ của biến trở trong mạch D. Biến trở là dụng cụ dùng để điều chỉnh chiều dòng điện trong mạch Câu 12. . Công thức nào trong các công thức dưới đây đúng với công thức tính công suất của dòng điện? A. P= A . t B. P = U. I C. P= A/t D. P= U/I Câu 13. Trên vỏ máy bơm nước có ghi : 220V – 750W. Cường độ dòng điện định mức của máy bơm có thể là giá trị nào trong các giá trị sau? A. I = 0,34A B. I = 34,1A C. I = 3,41A D. Một giá trị khác Câu 14. Câu phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự chuyển hoá năng lương từ điện năng sang các dạng năng lượng khác. A. Điện năng có thể chuyển hoá trực tiếp thành năng lượng của gió B. Điện năng có thể chuyển hoá thành năng lượng ánh sáng C. Điện năng có thể chuyển hoá thành cơ năng. D. Điện năng có thể chuyển hoá thành hoá năng và nhiệt năng. Câu 15. Công thức nào trong các công thức dưới đây cho phép xác định công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch? A. A = U.I2.t B. A = U2.I.t C. A = U.I.t D. Một công thức khác Câu 16. Con số 100W cho biết điều gì? A. Công suất tối đa của bóng đèn khi sử dụng. B. Công suất định mức của bóng đèn. C. Công suất tối thiểu của bóng đèn khi sử dụng. D. Công suất thực tế của bóng đèn đang sử dụng. Câu 17. Trong các biểu thức sau đây biểu thức nào là biểu thức của định luật Jun–Lenxơ.? A. Q = I2.R.t B. Q = I.R.t C. Q = I.R2.t D. Q = I2R2.t Câu 18. Hãy cho biết việc tiết kiệm điện năng có lợi ích gì? A. Tiết kiệm tiền và giảm chi tiêu trong gia đình. B. Các dụng cụ và thiết bị điện sử dụng lâu bền hơn. C. Giảm bớt các sự cố gây tổn hại chung do hệ thống cung cấp điện bị quá tải,đặc biệt trong các giờ cao điểm. D. Cả ba phương án trên. Câu 19. Thương số U đối với mỗi dây dẫn có trị số: I A.Tăng khi hiệu điện thế U tăng. B. Giảm khi cường độ dòng điện I giảm. C. Giảm khi hiệu điện thế U giảm. D. Không đổi. Câu 20. Điện trở R 1 = 2  , R2 = 3  được mắc nối tiếp nhau. Điện trở tương đương của đoạn mạch này là:
  7. A. Rtđ =6  . B. Rtđ = 1,2  . C. Rtđ = 0,83  . D. Rtđ = 5  . Câu 21. Dây thứ nhất có điện trở R 1 = 4  và chiều dài l1 = 10m , nếu điện trở dây thứ hai giảm đi một nửa thì chiều dài chiều dài dây thứ hai bằng: A. 20m. B.5m. C. 3,2m. D. 10m. Câu 22. Số vôn ghi trên dụng cụ điện cho biết: A. Cường độ dòng điện định mức. B. Công suất định mức. C. Hiệu điện thế sử dụng. D. Hiệu điện thế định mức. Câu 23. Dấu hiệu chứng tỏ dòng điện có mang năng lượng là: A. Dòng điện chỉ có khả năng thực hiện công. B. Dòng điện chỉ có khả năng cung cấp nhiệt lượng. C. Dòng điện có khả năng thực hiện công và cung cấp nhiệt lượng. D. Cả A, B, C không đúng. Câu 24. Điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng có ích khi cho dòng điện chạy qua đồ dùng điện nào sau đây: A. Bàn là. B. Bếp điện. C. Nồi cơm điện. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 25. 1kWh bằng bao nhiêu Jun? A. 1 000J. B. 3 600 000J. C. 1 000 000J. D. 3600J. Câu 26. Nếu cơ thể người tiếp xúc với dây trần có điện áp nào dưới đây có thể gây nguy hiểm đối với cơ thể người: A. 6V. B. 12V. C. 39V. D. 220V. Câu 27: Khi quạt điện hoạt động,điện năng được chuyển hóa thành: A. Nhiệt năng. B. Cơ năng. C. Quang năng. D. Cả nhiệt năng và cơ năng. Câu 28: 1 bóng đèn ghi 220V – 75W thắp sáng liên tục với hiệu điện thế 220V trong 4 giờ. Điện năng mà bóng đèn này tiêu thụ là: A.0,3KWh B. 0,3Wh C .3KWh D . 3Wh Câu 29: công thức của định luật ôm là A.I=U/R B.I=UR C.I=R/U D.R=U/I Câu 30. Một số đếm của công tơ điện bằng A.1KW B.1Wh C.1KWh D.1KWs 3. Kết quả thực hiện: Những tổ chức cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu : Số TT Tên tổ chức/ các nhân Địa chỉ Phạm vi/Lĩnh vực áp dụng sáng kiến 1 Giáo viên dạy Vật lí: Nguyễn Trường THCS Phạm Vật lí 9 Thị Mận Công Bình – Đồng Văn – Yên Lạc – Vĩnh Phúc 2 Học Sinh khối 9 Trường THCS Phạm Vật lí 9 Công Bình – Đồng Văn – Yên Lạc – Vĩnh Phúc Kết quả cụ thể khi vận dụng giải pháp: “ Phương pháp giải bài tập TNKQ góp phần nâng cao chất lượng ôn thi vào cấp 3 môn Vật lí ” năm học 2019– 2020 đã được tổng hợp thống kê theo bảng sau.
  8. Bảng 1: Bảng thống kê kết quả kiểm tra kiến thức đầu năm học 2019 – 2020 Làn điểm Lớp Sĩ số Dưới Tỷ lệ Từ 6 Tỷ lệ Từ 7 Tỷ lệ Từ 8 Tỷ lệ Từ 9 Tỷ lệ 6 % đến 7 % đến 8 % đến 9 % đến 10 % 9A 42 10 23,81 16 38,1 10 23,81 5 11,9 1 2,38 9B 41 12 29,27 20 48,78 7 17,07 2 4,88 0 0 9C 36 28 72,22 8 27,78 0 0 0 0 0 0 9D 39 29 69,23 10 30,77 0 0 0 0 0 0 9E 40 32 75 8 25 0 0 0 0 0 0 Tổng 198 111 56,06 62 31,31 17 8,59 7 3,53 1 0,51 Kết quả khảo sát đầu năm năm học 2019 -2020 cho thấy tỉ lệ học sinh vận dụng tốt bộ môn còn ít, số học sinh yếu kém chưa biết vận dụng nhiều. Chất lượng học tập, vận dụng của học sinh về môn Vật lí còn thấp. Áp dụng giải pháp: “Phương pháp giải bài tập TNKQ góp phần nâng cao chất lượng ôn thi vào cấp 3 môn Vật lí ” từ tháng 9/2019 đến tháng 11/2019 cho kết quả như sau. Bảng 2: Bảng thống kê kết quả vận dụng giải pháp tháng 11/2019 Làn điểm Lớp Sĩ số Dưới Tỷ lệ Từ 6 Tỷ lệ Từ 7 Tỷ lệ Từ 8 Tỷ lệ Từ 9 Tỷ lệ 6 % đến 7 % đến 8 % đến 9 % đến 10 % 9A 42 3 7,13 12 28,59 16 38,1 8 19,05 3 7,13 9B 41 5 12,2 17 41,45 13 31,71 5 12,2 1 2,44 9C 36 18 50 14 38,9 3 8,32 1 2,78 0 0 9D 39 20 51,3 14 35,9 4 10,3 1 2,5 0 0 9E 40 23 57,5 12 30 4 10 1 2,5 0 0 Tổng 198 69 34,85 69 34,85 40 20,20 16 8,08 4 2,02 Qua kết quả khảo sát giữa học kỳ I năm học 2019 -2020 tôi thấy tỉ lệ học sinh vận dụng tốt bộ môn đã tăng lên đáng kể, số học sinh yếu kém chưa biết vận dụng giảm hơn.
  9. ➢ Mặc dù bản thân tôi cũng đã có cố gắng rất nhiều trong việc nghiên cứu và áp dụng các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ôn thi vào cấp 3 của học sinh ở môn Vật lí THCS song giải pháp tôi đưa ra vẫn không tránh khỏi hạn chế. Rất mong sự đóng góp của các đồng chí, đồng nghiệp để những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ôn thi vào cấp 3 môn Vât lí được hoàn thiện hơn.