Giáo án KHTN Lớp 9 (Sinh học) - Tiết 33+34: Ôn tập cuối học kì I - Tạ Thị Thúy Hiền

docx 18 trang tueanh 12/08/2026 660
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án KHTN Lớp 9 (Sinh học) - Tiết 33+34: Ôn tập cuối học kì I - Tạ Thị Thúy Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_khtn_lop_9_sinh_hoc_tiet_3334_on_tap_cuoi_hoc_ki_i_t.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án KHTN Lớp 9 (Sinh học) - Tiết 33+34: Ôn tập cuối học kì I - Tạ Thị Thúy Hiền

  1. Giáo án KHTN 8 (Sinh) GV dạy: Tạ Thị Thúy Hiền Tiết 33,34. ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Củng cố các kiến thức đã được học ở chủ đề 7: Cơ thể người - Vận dụng các kiến thức đã học làm được một số bài tập, giải thích được cơ chế mắc phải, cách phòng tránh một số tật bệnh ở người. 2. Năng lực 2.1. Năng lực chung: + Tự chủ và tự học: Tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân trong chủ đề ôn tập. Có năng lực tự bảo vệ, tránh những thói quen xấu ảnh hưởng sức khỏe bản thân và những người xung quanh. + Giao tiếp và hợp tác: Chủ động, gương mẫu, phối hợp với các thành viên trong nhóm để hoàn thành các nội dung ôn tập chủ đề. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề sáng tạo thông qua việc giải bài tập trong SGK. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : Hệ thống hoá kiến thức về 3. Phẩm chất - Có ý thức tìm hiểu về chủ đề học tập say mê và có niềm tin vào khoa học. - Quan tâm đến bài tổng kết của cả nhóm, có ý chí vượt qua khó khăn khi thực hiện các nhiệm vụ học tập vận dụng, mở rộng. án II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học - Phấn, bảng, máy tính, máy chiếu. - Phiếu học tập. - Phiếu trả lời câu hỏi của nhóm. 2. Học liệu: - GV: SGK, SBT, tài liệu tham khảo - HS: SGK, bảng nhóm, bút lông, bút dạ, phấn. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tổ chức: Ngày dạy Tiết 8A 1 (tiết 33) 2(tiết 34) Hoạt động 1: Mở đầu 1
  2. Giáo án KHTN 8 (Sinh) GV dạy: Tạ Thị Thúy Hiền a) Mục tiêu: - Tạo hứng thú học tập cho học sinh. b) Nội dung: Gv cho HS chơi trò chơi trả lời nhanh: Hệ nào giúp vận chuyển máu; hệ nào giúp vận động; Hệ nào giúp tiêu hóa thức ăn; hệ nào giúp trao đổi khí; bộ phận nào đảm nhận chức năng điều hòa thân nhiệt? Hệ nào giúp duy trì nòi giống. c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm * GV giao nhiệm vụ học tập - Hệ giúp vận chuyển máu: hệ tuần hoàn -GV cho học sinh chơi trò chơi trả lời nhanh: Hệ - Hệ giúp vận động: hệ vận động nào giúp vận chuyển máu; hệ nào giúp vận động; - Hệ giúp tiêu hóa thức ăn: hệ tiêu hóa Hệ nào giúp tiêu hóa thức ăn; hệ nào giúp trao - Hệ giúp trao đổi khí: Hệ hô hấp đổi khí; bộ phận nào đảm nhận chức năng điều hòa thân nhiệt? Hệ nào giúp duy trì nòi giống? - Hệ giúp duy trì nòi giống: hệ sinh dục Hệ nào giúp bài tiết chất thải - Bộ phận đảm nhận điều hòa than nhiệt: Da. * HS thực hiện nhiệm vụ: Học sinh trả lời câu - Hệ giúp bài tiết chất thải: hệ bài tiết hỏi. * Báo cáo, thảo luận: Giáo viên gọi học sinh trả lời và mời học sinh khác nhận xét. * Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, kết luận và giới thiệu vào bài mới. 2. Hoạt động 2: Ôn lại kiến thức đã học a) Mục tiêu: củng cố hệ kiến thức cơ thể người thuộc chủ đề 7 b) Nội dung: GV hướng dẫn hoàn thiện nội dung phiếu học tập số 1 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1: Nêu các cơ quan, chức năng, một số bệnh thường gặp và cách bảo vệ các hệ cơ quan trong cơ thể người theo gợi ý dưới đây: 2
  3. Giáo án KHTN 8 (Sinh) GV dạy: Tạ Thị Thúy Hiền c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm *Chuyển giao nhiệm vụ học tập PHIẾU HỌC TẬP 1 -Gv chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu HS quan sát hình 37.2 và 37.3 thảo luận theo nhóm và hoàn thành Phiếu học tập 1 *Thực hiện nhiệm vụ học tập -HS thảo luận nhóm và hoàn thành câu phiếu học tập 1 -GV quan sát quá trình học sinh thực hiện, hỗ trợ học sinh khi cần. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV cho đại diện 2 nhóm báo cáo và 2 nhóm còn lại nhận xét. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV mời học sinh nhóm khác nhận xét và bổ sung 3
  4. Giáo án KHTN 8 (Sinh) GV dạy: Tạ Thị Thúy Hiền Câu 1: Nêu các cơ quan, chức năng, một số bệnh thường gặp và cách bảo vệ các hệ cơ quan trong cơ thể người theo gợi ý dưới đây: Trả lời: 4
  5. Giáo án KHTN 8 (Sinh) GV dạy: Tạ Thị Thúy Hiền 5
  6. Giáo án KHTN 8 (Sinh) GV dạy: Tạ Thị Thúy Hiền 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi trong SGK. b.Nội dung: HS chơi trò chơi: “ Giải mật thư” để giải lần lượt các bài tập trong phiếu học tập 2. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 2: Sự phối hợp của cơ – xương – khớp khi cơ thể vận động được thể hiện như thế nào? Nêu nguyên nhân và cách phòng tránh tật cong vẹo cột sống. Câu 3: Khi em tập thể dục, có sự tham gia của các hệ cơ quan nào trong cơ thể? Sự bài tiết mồ hôi, nhịp thở (số lần hít vào, thở ra trong 1 phút), nhịp tim (số lần tim đập trong 1 phút) thay đổi như thế nào? Giải thích. Câu 4: Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa hệ tuần hoàn, hệ hô hấp và hệ bài tiết. Câu 5: Trình bày cơ chế thu nhận ánh sáng, nêu nguyên nhân và cách phòng tránh tật cận thị. Câu 6: Nêu các biện pháp phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường sinh dục. c. Sản phẩm: 6
  7. Giáo án KHTN 8 (Sinh) GV dạy: Tạ Thị Thúy Hiền Phiếu học tập 2 d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm *Chuyển giao nhiệm vụ học tập PHIẾU HỌC TẬP 2 -Gv cho HS thảo luận theo nhóm và hoàn thành Phiếu học tập 2 Mỗi mật thư tương ứng với 1 câu hỏi - Nhóm nào hoàn thành mật thư sớm nhất , giáo viên sẽ tuyên dương và trao thưởng - Gv dành thời gian cho các nhóm cùng xem lại và hướng dẫn cho nhau những bài tập đã giải *Thực hiện nhiệm vụ học tập -HS thảo luận nhóm và hoàn thành mật thư trong nội dung câu hỏi phiếu học tập 2 -GV quan sát quá trình học sinh thực hiện, hỗ trợ học sinh khi cần. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV cho đại diện 2 nhóm báo cáo và 2 nhóm còn lại nhận xét. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV mời học sinh nhóm khác nhận xét và bổ sung PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 2: Sự phối hợp của cơ – xương – khớp khi cơ thể vận động được thể hiện như thế nào? Nêu nguyên nhân và cách phòng tránh tật cong vẹo cột sống. Trả lời: - Sự phối hợp của cơ – xương – khớp khi cơ thể vận động: Nhờ sự điều khiển của hệ thần kinh, 7
  8. Giáo án KHTN 8 (Sinh) GV dạy: Tạ Thị Thúy Hiền cơ co dãn tạo nên lực kéo phối hợp cùng sự hoạt động của các khớp có vai trò như điểm tựa để làm xương chuyển động tạo sự vận động của cơ thể. - Nguyên nhân của tật cong vẹo cột sống: Nguyên nhân gây cong vẹo cột sống chủ yếu ở trẻ em là do tư thế ngồi học không đúng, ngồi lệch sang một bên hoặc mang cặp nặng khi đi học, bàn ghế có kích thước không phù hợp, Ngoài ra, còn có nguyên nhân di truyền hoặc do các yếu tố lúc mang thai như bào thai phát triển quá nhanh, người mẹ tiếp xúc với hóa chất độc hại, ngôi thai không dịch chuyển, Câu 3: Khi em tập thể dục, có sự tham gia của các hệ cơ quan nào trong cơ thể? Sự bài tiết mồ hôi, nhịp thở (số lần hít vào, thở ra trong 1 phút), nhịp tim (số lần tim đập trong 1 phút) thay đổi như thế nào? Giải thích. Trả lời: - Khi em tập thể dục, có sự tham gia của các hệ cơ quan gồm: hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ thần kinh, hệ bài tiết, hệ nội tiết, hệ vận động. - Khi tập thể dục, sự bài tiết mồ hôi, nhịp thở và nhịp tim đều tăng. Giải thích: Khi tập thể dục, các tế bào cơ tăng cường hoạt động → Các tế bào cơ cần phải được cung cấp nhiều năng lượng hơn → Các tế bào cơ cần lượng oxygen và vật chất nhiều hơn để cung cấp nguyên liệu cho quá trình hô hấp tế bào, đồng thời, nhu cầu thải chất thải và carbon dioxide – sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào cũng tăng lên. Do đó: + Nhịp thở nhanh hơn để đảm bảo cung cấp khí oxygen và đào thải khí carbonic. + Nhịp tim nhanh hơn để giúp máu vận chuyển khí oxygen và vật chất đến các tế bào cơ và vận chuyển khí carbonic và chất thải từ tế bào đi một cách kịp thời. + Quá trình chuyển hóa năng lượng cũng sinh nhiệt nên cơ thể nóng lên → Cơ thể toát nhiều mô hôi để giảm nhiệt giúp ổn định nhiệt độ của cơ thể. Câu 4: Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa hệ tuần hoàn, hệ hô hấp và hệ bài tiết. Trả lời: Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa hệ tuần hoàn, hệ hô hấp và hệ bài tiết: 8
  9. Giáo án KHTN 8 (Sinh) GV dạy: Tạ Thị Thúy Hiền Câu 5: Trình bày cơ chế thu nhận ánh sáng, nêu nguyên nhân và cách phòng tránh tật cận thị. Trả lời: - Cơ chế thu nhận ánh sáng: Ánh sáng đi từ vật qua giác mạc, đồng tử, thủy tinh thể và hội tụ ở võng mạc (màng lưới), tác động lên tế bào thụ cảm ánh sáng, gây hưng phấn cho các tế bào này. Xung thần kinh từ tế bào thụ cảm ánh sáng theo dây thần kinh thị giác lên trung khu thị giác tới não và cho ta cảm nhận về hình ảnh, màu sắc của vật. - Nguyên nhân của tật cận thị: Do bẩm sinh cầu mắt dài hoặc do nhìn gần khi đọc sách hay làm việc trong ánh sáng yếu, lâu dần làm thể thủy tinh bị phồng lên. - Cách phòng tránh tật cận thị: + Cần học tập và làm việc trong môi trường ánh sáng thích hợp, khoảng cách phù hợp. + Thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lí, đủ vitamin A. + Tránh sử dụng các thiết bị điện tử trong thời gian dài, liên tục. + Đeo kính cận phù hợp và khám mắt định kì. Câu 6: Nêu các biện pháp phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường sinh dục. Trả lời: 9
  10. Giáo án KHTN 8 (Sinh) GV dạy: Tạ Thị Thúy Hiền Các biện pháp phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường sinh dục: - Cần quan hệ tình dục an toàn, sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục. - Tiêm vaccine phòng bệnh. - Không dùng chung các vật dụng dính máu hoặc dịch cơ thể và đến ngay cơ sở y tế khi có dấu hiệu bất thường ở cơ quan sinh dục. - Khám phụ khoa định kì. 4. Hoạt động nối tiếp (Dặn dò và hướng dẫn học ở nhà) - HS ôn tập lại kiến thức của bài học - Làm lại các bài tập trong SGK, SBT. CÂU HỎI ÔN TẬP: Câu 1: Cấu tạo và chức năng các thành phần của máu. Câu 2: Tại sao tiêm vawcxin giúp phòng bệnh. Câu 3: Nhóm máu O có thể cho và nhận nhóm máu nào? Câu 4: Hệ hô hấp gồm những bộ phận nào? Câu 5: Vì sao ô nhiễm không khí gây ra các bệnh về đường hô hấp? Câu 6: Môi trường trong gồm những bộ phận nào? Câu 7: Hệ bài tiết nước tiểu gồm bộ phận nào? Quá trình hình thành nước tiểu diễn ra ở đâu? Sản phẩm bài tiết là gì? Câu 8: Hệ thần kinh gồm những bộ phận nào? Câu 9: Chức năng của tuyến nội tiết? Câu 10: Tại sao nói tuyến tụy là tuyến pha? Câu 11: Nêu chức năng các tuyến nội tiết: Tuyến yên, tuyến tụy, tuyến trên thận, tuyến giáp. Câu 12: Cấu tạo và chức năng của các cơ quan trong hệ tiêu hóa? IV. Phụ lục. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 10
  11. Giáo án KHTN 8 (Sinh) GV dạy: Tạ Thị Thúy Hiền Câu 1: Nêu các cơ quan, chức năng, một số bệnh thường gặp và cách bảo vệ các hệ cơ quan trong cơ thể người theo gợi ý dưới đây: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 2: Sự phối hợp của cơ – xương – khớp khi cơ thể vận động được thể hiện như thế nào? Nêu nguyên nhân và cách phòng tránh tật cong vẹo cột sống. Câu 3: Khi em tập thể dục, có sự tham gia của các hệ cơ quan nào trong cơ thể? Sự bài tiết mồ hôi, nhịp thở (số lần hít vào, thở ra trong 1 phút), nhịp tim (số lần tim đập trong 1 phút) thay đổi như thế nào? Giải thích. Câu 4: Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa hệ tuần hoàn, hệ hô hấp và hệ bài tiết. Câu 5: Trình bày cơ chế thu nhận ánh sáng, nêu nguyên nhân và cách phòng tránh tật cận thị. Câu 6: Nêu các biện pháp phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường sinh dục. Ngày dạy .. Tiết 35,36. KIỂM TRA HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức. - Kiểm tra kiến thức của học sinh sau một học kì. Qua đó điều chỉnh phương pháp giảng dạy ở học kì 2. 11
  12. Giáo án KHTN 8 (Sinh) GV dạy: Tạ Thị Thúy Hiền 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: - Giải quyết vấn để . 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên - Nhận thức khoa học tự nhiên: - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. 3. Phẩm chất: - Trung thực, cẩn thận trong quá trình làm bài II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học - Bài kiểm tra 2. Học liệu: - GV: Đề kiểm tra - HS: Bút III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tổ chức: Ngày dạy Tiết 8A 1 (tiết 35) 2(tiết 36) Bài mới: ĐỀ BÀI: Hãy khoanh tròn vào đầu câu em chọn là đáp án đúng. Câu 1: Thành phần cấu tạo của máu gồm: A. Huyết tương B. Các tế bào máu C. Hồng cầu, bạch cầu D. Huyết tương (55%) và tế bào máu (45%) Câu 2 : Cấu tạo hồng cầu có hình đĩa, lõm hai mặt có tác dụng gì? A. để vận chuyển khí O2 và CO2 B. để tăng diện tích tiếp xúc với O2 và CO2 C. để số lượng hồng cầu được nhiều D. Để làm cho máu có màu đỏ Câu 3 : Người bị sốt xuất huyết có thể bị giảm tiểu cầu nghiêm trọng. Điều gì xẩy ra nếu cơ thể thiếu tiểu cầu? A. Không gây ảnh hưởng gì đến cơ thể. B. Cơ thể sẽ không được bảo vệ C. Máu sẽ không đông D. máu sẽ không vận chuyển đượckhí O2 và CO2. Câu 4: Tại sao tiêm vaccine giúp phòng bệnh: 12
  13. Giáo án KHTN 8 (Sinh) GV dạy: Tạ Thị Thúy Hiền A. Vì vaccine chứa kháng nguyên nên khi đưa vào sẽ kích thích bạch cầu sản sinh ra kháng thể để chống lại mầm bệnh và “ghi nhớ” lại kháng nguyên đó. B. Vì vaccine chứa kháng thể nên khi đưa vào sẽ kích thích bạch cầu sản sinh ra kháng nguyên để chống lại mầm bệnh và “ghi nhớ” lại kháng thể đó C. Vì vaccine là thuốc nên khi tiêm vào cơ thể sẽ khỏe mạnh giúp chống bệnh tật. D. Vì vaccine có tác dụng “ghi nhớ “tốt mọi bệnh tật. Câu 5: Khi truyền máu dễ gây ra hiện tượng phá hủy hồng cầu gây nguy hiểm đến tính mạng người nhận máu. Nếu một người có nhóm máu O thì có thể nhận máu của người nào sau đây? A. Người nhóm máu A B. Người nhóm máu B C. Người nhóm máu AB D. Người nhóm máu O Câu 6: Hệ hô hấp gồm các bộ phận: A. Phổi B. Đường dẫn khí C. Đường dẫn khí và phổi D. Mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản Câu 7. Vì sao ô nhiễm không khí gây ra các bênh về đường hô hấp? A. Vì không khí có chứa bụi . bụi làm phổi bị hạn chế khả năng trao đổi khí B. Vì không khí có bụi, các hóa chất độc hại gây kích ứng hệ hô hấp,làm tê liệt lớp lông rung trong đường dẫn khí, cản trở hồng cầu vận chuyển O 2 từ đó gây tổn thương hệ hô hấp, suy giảm chức năng phổi. C. Vì chứa nicotin, chất gây ung thư, chất khí CO D. Vì không khí có chất gây tổn thương hệ hô hấp làm cho hồng cầu không hoạt động được. Câu 8: Môi trường trong cơ thể gồm: A. Máu, huyết tương B. Máu, hồng cầu, bạch cầu, huyết tương C. Huyết tương, dịch mô, dịch bạch huyết D. Huyết thanh, huyết tương, dịch bạch huyết Câu 9: Chọn câu trả lời sai. A. Nếu hàm lượng glucose trong máu thường xuyên ở mức cao sẽ gây bệnh đái tháo đường. B. Nếu hàm lượng uric acid trong máu thường xuyên ở mức cao sẽ gây bệnh gout. C. Thành phần, tính chất của môi trường trong được duy trì ổn định sẽ đảm bảo cho tế bào hoạt động bình thường. D. Khi môi trường trong bị mất cân bằng hoạt động của các tế bào và các cơ quan vẫn diễn ra bình thường. Câu 10:Hệ bài tiết nước tiểu gồm: A. Thận, ống dẫn nước tiểu B. Thận, bóng đái, ống đái C. Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái D. Thận, phổi, da, Câu 11: Quá trình hình thành nước tiểu diễn ra ở A. các nephron B.ống lượn gần C. quai henle D. ống góp Câu 12: Nước tiểu là sản phẩm bài tiết của cơ quan. A. Da B. Gan C. Phổi D. Thận Câu 13:Chọn câu đúng 13
  14. Giáo án KHTN 8 (Sinh) GV dạy: Tạ Thị Thúy Hiền A. Chất gây nghiện là chất đưa vào cơ thể làm tăng hoạt động của hệ thần kinh. B. Để phòng bệnh về hệ thần kinh, mỗi nười cần thực hiện chế độ dinh dưỡng, lối sống lành mạnh C. Để phòng bệnh vệ hệ thần kinh, mỗi người cần tích cực ăn uống tốt, làm việc tích cực, tăng sử dụng chất kích thích như cà phê, chè D. Hệ thần kinh điều khiển, điều hòa hoạt động của hệ hô hấp Câu 14: Hệ thần kinh trung ương gồm: A. Não bộ, tủy sống B. Dây thần kinh, hạch thần kinh C. Não bộ, các dây thần kinh D. Tủy sống, các dây thần kinh Câu 15: Tuyến nội tiết có chức năng A. nhân biết âm thanh B. cảm nhận các kích thích từ môi trường. C. Bài tiết là quá trình thải các chất dư thừa, chất cặn bã sinh ra do quá trình trao đổi chất của cơ thể. D. tiết hormone trực tiếp vào máu thực hiện điều hòa các quá trình sinh lí của cơ thể Câu 16: Tại sao nói tuyến tụy là tuyến pha A. Vì nó tiết enzyme tiêu hóa thức ăn B. Vì nó gồm cả tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết. C. Vì nó tiết hocmore Insulin và glucagon. D. Vì có vai trò quan trọng trong điều hòa lượng đường trong máu. Câu 17: Điền đúng (Đ) hoặc sai(S) vào ô tương ứng 1.Tuyến yên điều hòa hoạt động tuyến giáp, tuyến trên thận, tuyến sinh dục 2.Tuyến tụy điều hòa lượng calcium máu 3.Tuyến trên thận điều hòa huyết áp, thể tích máu, trao đổi chất, năng lượng. 4. Tuyến giáp kích thích sự phát triển của các tế bào limpho T (Thymosin) Câu 18: Hãy nối các cơ quan ở cột A phù hợp với chức năng ở cột B rồi điền kết quả vào cột C Cột A – Cơ quan Cột B- Chức năng Cột C 1.Gan a. Chứa enzyme amylase giúp tiêu hóa một phần tinh bột 2. Tuyến tụy b.Dự trữ mật 3.Tuyến nước bọt c.Tiết dịch tụy chứa các enzyme tiêu hóa protein, lipid và carbohydrate. 4. Túi mật d.Đào thải độc tố 5. Tuyến ruột e.Dự trữ, nghiền, đảo trộn thức ăn. 14
  15. Giáo án KHTN 8 (Sinh) GV dạy: Tạ Thị Thúy Hiền 6.Dạ dày g.Thải phân 7.Ruột non h.Tiết dịch ruột chứa các enzyme tiêu hóa protein và carbohydrate. 8.Ruột già i.Hấp thụ các chất dinh dưỡng 9.Hậu môn k. Cử động thụ động đẩy thức ăn xuống dạ dày 10. Thực quản l.Hấp thụ nước và một số chất Câu 19. Khí hyddrogen tác dụng với khí nitrogen tạo ra NH3. PTHH nào đúng A. N + 3H -> NH3 B. N2 + H2 -> NH3 C. N2 + H2 ->2NH3 D. N2 + 3H2 ->2NH3 Câu 20. Calcium (Ca) tác dụng với khí oxygen tạo ra CaO. PTHH nào đúng A. Ca + O2 -> CaO2 B. 2Ca + O2 -> 2CO2 C. Ca + O -> CO2 D. Ca + 2O2 -> 2CO2 Câu 21. Cho PTHH sau: 3Fe + 2O2 -> Fe3O4 . Tỉ lệ cặp chất giữa phân tử oxygen với phân tử Fe3O4 là: A. 3:1 B. 2:1 C.1:2 D. 3:2 Câu 22. Tính khối lương của 0,2 mol CaCO3 A. 20 gam B. 20 gam C. 40 gam D. 50 gam Câu 23. Tính thể tích ở đkc có trong 12,8 gam SO2 A. 24,79 lit B. 4,958 lit C. 7,437 lit D. 9,747 lit Câu 24. Khí CO2 nặng hơn khí hydrogen bao lần A. 12 B. 16 C. 18 D. 22 Câu 25. Đốt cháy hết 6,2 gam P đỏ thì cần thể tích khí O2 (đkc) cần là A. 6,1975 lít. B. 2,80 lít. C. 2,479 lít. D. 1,12 lít. Câu 26. Mối quan hệ giữa số mol và thể tích chất khí ở đkc là: A. n = V/m. B. V = 24,79/n. C. n = V/24,79. D. n = 24,79/V. Câu 27. Số mol phân tử có trong 36 gam nước là: A. A. 1 mol B. 1,5 mol C. 2 mol D. 2,5 mol Câu 28. Khi thu khí hydogen bằng cách đẩy không khí ta cần: A. Miệng bình hướng lên B. Miệng bình hướng xuống C. Miệng bình nằm ngang D. Miệng bình để thế nào cũng được Câu 29. 4 mol nguyên tố Calcium (Ca) có khối lượng là: A.80g B. 120g C. 160g D. 200g Câu 30. Trong 8 g SO3 có số phân tử là A. 6,022. 1023 mol B. 18,066. 1023 mol B. 12,044. 1023 mol D. 0,6,022. 1023 mol Câu 31. Tính số mol có trong 49,58 lit CO2 ở đktc 15
  16. Giáo án KHTN 8 (Sinh) GV dạy: Tạ Thị Thúy Hiền A. 0,1 mol B. 0,2 mol C. 3 mol D. 2 mol Câu 32. Tính thể tích oxygen ở đkc khi cho 2 mol khí H2 tác dụng với oxygen (O2) tạo ra H2O A.24,79 lit B. 49,58 lit C. 74,37 lit D. 9,747 lit Câu 33. Cho 2,4 gam kim loại Mg tác dụng hết với O2 dư thì thu được bao nhiêu gam oxit MgO. A. 1,6 gam. B. 6,4 gam. C. 4 gam. D. 3,2 gam. Câu 34: Một bình hình trụ cao 1,8m đựng đầy rượu. Biết khối lượng riêng của rượu là 800kg/m3. Áp suất của rượu tác dụng lên điểm M cách đáy bình 20 cm là: A. 1440 Pa. B. 1280 Pa. C. 12800 Pa. D. 1600 Pa. Câu 35: Chỉ ra kết luận không đúng trong các kết luận sau: A. Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép. B. Đơn vị của áp suất là Pa, bar, atm, mmHg. C. Áp suất được tính bằng áp lực tác dụng lên diện tích bị ép. D. Để đo áp suất người ta dùng áp kế. Câu 36: Dụng cụ nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy? A. Cái búa nhổ đinh. B. Chày giã gạo dùng sức nước. C. Cái cưa. D. Cái mở nút chai. Câu 37: Công thức tính khối lượng riêng của vật dựa trên khối lượng chất có thể tích V là: A. D = m/V B. D = V/m C. D = V + m D. d = m/V Câu 38: Điền vào chỗ trống: "... là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một trục hay một điểm cố định.” A. Mô men lực. B. Trọng lực. C. Lực đẩy Acsimet. D. Lực ma sát. Câu 39: Một bình đựng chất lỏng như bên. Áp suất tại điểm nào nhỏ nhất? A. Tại N B. Tại M C. Tại P D. Tại Q Câu 40: Khối lượng riêng của dầu ăn vào khoảng 800 kg/m3 . Vậy 2 lít dầu ăn sẽ có trọng lượng khoảng: A. 8 N. B. 2 N. C. 1,6 N. D. 16 N. Câu 41: Đơn vị của áp lực là: A. N/m2 B. Pa C. N D. N/cm2 Câu 42: Một bể bơi có độ sâu 1,5m. Hỏi áp suất chất lỏng tác dụng lên điểm cách đáy bể 1m là 3 bao nhiêu ? Cho biết trọng lượng riêng của nước là 10 000N/m . A. 150000 N/m2 B. 100000 N/m2 C. 5000 N/m2 D. 1000N/m2 Câu 43: Điều nào sau đây là đúng khi nói về áp suất của chất lỏng? 16
  17. Giáo án KHTN 8 (Sinh) GV dạy: Tạ Thị Thúy Hiền A. Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó. B. Chất lỏng gây ra áp suất theo phương ngang. C. Chất lỏng gây ra áp suất theo phương thẳng đứng, hướng từ dưới lên trên. D. Chất lỏng chỉ gây ra áp suất tại những điểm ở đáy bình chứa. Câu 44: Móng nhà phải xây rộng bản hơn tường vì: A. Để giảm trọng lượng của tường xuống mặt đất B. Để tăng trọng lượng của tường xuống mặt đất C. Để tăng áp suất lên mặt đất D. Để giảm áp suất tác dụng lên mặt đất Câu 45: Ba bình chứa cùng 1 lượng nước ở 4 0C. Đun nóng cả 3 bình lên cùng 1 nhiệt độ. So sánh áp suất của nước tác dụng lên đáy bình ta thấy: A. p1 = p2 = p3 B. p1 > p2 > p3 C. p3 > p2 > p1 D. p2 > p3 > p1 Câu 46 : Một đòn bẩy AB có chiều dài 1m. Ở 2 đầu người ta treo 2 vật có khối lượng lần lượt m1 = 400g và m2 = l00g. Để đòn bẩy cân bằng, điểm tựa 0 phải cách A một đoạn là bao nhiêu? Cho biết đầu A treo vật 400g. A. 40 cm. B. 30 cm. C. 25 D. 20 cm. Câu 47: Đặt một bao gạo 60kg lên một ghế 4 chân có khối lượng 4kg. Diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi chân ghế là 8cm2. Áp suất mà gạo và ghế tác dụng lên mặt đất là: A. p = 20000N/m2 B. p = 2000000N/m2 C. p = 200000N/m2 D. p = 2000N/m2 Câu 48: Đâu là công thức tính áp suất chất lỏng? A. p=d.h B. p=10m C. p=F.S D. p= D.V (Trong đó: p là áp suất; m là khối lượng; F là lực; S là diện tích; D là khối lượng riêng; V là thể tích) ĐÁP ÁN Mỗi câu trả lời đúng được 0,167 điểm Môn Sinh (5,0 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án D B C A D C B C Câu 9 10 11 12 13 14 15 16 17
  18. Giáo án KHTN 8 (Sinh) GV dạy: Tạ Thị Thúy Hiền Đáp án D C A D B A D B Câu 17: 1-Đ, 2- S, 3- Đ, 4 – S Câu 18: 1d- 2c – 3a – 4b – 5h – 6e – 7i- 8l – 9g- 10 k Môn Hóa (2,5 điểm) Câu 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 ĐA D B B B B D A C C B C D B A C Môn Lý (2,5 điểm) CÂU 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 ĐÁP ÁN C C C A A B D C C A D A D C A 18