Giáo án Sinh học Lớp 9 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Văn Thái
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Sinh học Lớp 9 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Văn Thái", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_sinh_hoc_lop_9_nam_hoc_2021_2022_nguyen_van_thai.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Sinh học Lớp 9 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Văn Thái
- GIÁO ÁN SINH HỌC 9 NĂM HỌC 2021 - 2022 PHẦN I- DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CHƯƠNG I- CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN Ngày dạy: 06/9/2021 TIẾT 1. MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học xong bài này yêu cầu HS phải: - Học sinh trình bày được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học. - Hiểu được công lao to lớn và trình bày được phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen. - Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ trong di truyền học. 2. Kĩ năng - Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình để giải thích được các kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen - KNS: kĩ năng viết các kí hiệu cơ bản dùng trong giải toán di truyền học. 3. Thái độ - HS có hứng thú với môn học và ý thức học tập nghiêm túc. II. Chuẩn bị: 1. GV: Hệ thống thiết bị dạy học tương tác thông minh; 2. HS: SGK, vở ghi. III. Tiến trình bài giảng: 1. Tổ chức: - Kiểm tra sĩ số: 9A2: ................................ - 9A3: ................................ - Làm quen với học sinh. Chia nhóm học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ GV giới thiệu sơ lược về chương trình sinh học 9: Gồm hai phần - Phần I: Di truyền và biến dị bao gồm 6 chương - Phần II: Sinh vật và môi trường bao gồm 4 chương 3. Bài mới *Vào bài: Di truyền học tuy mới hình thành từ đầu thế kỉ XX nhưng chiếm một vị trí quan trọng trong sinh học và Menđen là người đặt nền móng cho di truyền học. Vậy di truyền học nghiên cứu vấn đề gì? Ý nghĩa như thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay. *Triển khai bài : Hoạt động 1: DI TRUYỀN HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV cho HS đọc khái niệm di truyền - Cá nhân HS đọc SGK. và biến dị mục I SGK. - 1 HS đọc to khái niệm biến dị và di +Thế nào là di truyền và biến dị? truyền. GV: Nguyễn Văn Thái 1 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
- GIÁO ÁN SINH HỌC 9 NĂM HỌC 2021 - 2022 hiện tượng trái ngược nhau nhưng diễn - HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức. ra - Liên hệ bản thân và xác định xem mình song song và gắn liền với quá trình sinh giống và khác bố mẹ ở điểm nào: hình sản. dạng tai, mắt, mũi, tóc, màu da... và - GV cho HS làm bài tập SGK mục trình bày trước lớp. I. - Dựa vào SGK mục I để trả lời. - Cho HS tiếp tục tìm hiểu mục I để trả lời: Kết luận: - Khái niệm di truyền, biến dị (SGK). - Di truyền học nghiên cứu về cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị. - Di truyền học có vai trò quan trọng không chỉ về lí thuyết mà còn có giá trị thực tiễn cho khoa học chọn giống, y học và đặc biệt là công nghệ sinh học hiện đại. Hoạt động 2: MENĐEN – NGƯỜI ĐẶT NỀN MÓNG CHO DI TRUYỀN HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV cho HS đọc tiểu sử Menđen SGK. - 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi. - Yêu cầu HS quan sát kĩ hình 1.2 và nêu nhận xét về đặc điểm của từng cặp - HS quan sát và phân tích H 1.2, nêu tính trạng đem lai? được sự tương phản của từng cặp tính - Treo hình 1.2 phóng to để phân tích. trạng. - Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK - Đọc kĩ thông tin SGK, trình bày + Nêu PP nghiên cứu của Menđen? được nội dung cơ bản của phương - GV: trước Menđen, nhiều nhà khoa pháp phân tích các thế hệ lai. học đã thực hiện các phép lai trên đậu - 1 vài HS phát biểu, bổ sung. Hà Lan nhưng không thành công. Menđen có ưu điểm: chọn đối tượng - HS lắng nghe GV giới thiệu giải thuần chủng, có vòng đời ngắn, lai 1-2 thích vì sao menđen chọn đậu Hà Lan cặp tính trạng tương phản, thí nghiệm làm đối tượng để nghiên cứu. lặp đi lặp lại nhiều lần, dùng toán thống kê để xử lý kết quả. Kết luận: 1.Tiểu sử Men đen (1822—1884): SGK 2. Phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen: GV: Nguyễn Văn Thái 2 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
- GIÁO ÁN SINH HỌC 9 NĂM HỌC 2021 - 2022 - Chọn cặp bố mẹ xuất phát thuần chủng về một hay một số cặp tính trạng tương phản đem lai với nhau. - Theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng trên các thế hệ lai - Dùng thống kê toán học để phân tích các số liệu thu được. =>Từ phương pháp trên Menđen đã khái quát lên các quy luật di truyền, đặt nền móng vững chắc cho di truyền học. Hoạt động 3: MỘT SỐ THUẬT NGỮ VÀ KÍ HIỆU CƠ BẢN CỦA DI TRUYỀN HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV hướng dẫn HS nghiên cứu một số - HS thu nhận thông tin, ghi nhớ kiến thức. thuật ngữ. - HS lấy VD cụ thể để minh hoạ. - Yêu cầu HS lấy thêm VD minh hoạ cho từng thuật ngữ. - Tiến hành tự thụ phấn liên tiếp qua nhiều - Khái niệm giống thuần chủng: GV thế hệ sẽ thu được cơ thể lai thuần chủng. giới thiệu cách làm của Menđen để có giống thuần chủng về tính trạng nào đó. - HS ghi nhớ kiến thức, chuyển thông tin - GV giới thiệu một số kí hiệu. vào vở. - GV nêu cách viết công thức lai: mẹ thường viết bên trái dấu x, bố thường viết bên phải. P: mẹ x bố. Kết luận: 1. Một số thuật ngữ: 2. Một số kí hiệu + Tính trạng P: Cặp bố mẹ xuất phát + Cặp tính trạng tương phản (x): Kí hiệu phép lai + Nhân tố di truyền G: Giao tử + Giống (dòng) thuần chủng. : Đực; Cái F: Thế hệ con (F 1: con thứ 1 của P; F 2 con của F1 tự thụ phấn hoặc giao phấn giữa ). 4. Củng cố: - 1 HS đọc kết luận SGK/7. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2, 3 SGK trang 7. HD: Menđen chọn các cặp tính trạng tương phản đem lai để thuận tiện cho việc theo dõi sự di truyền của mỗi cặp tính trạng. 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Kẻ bảng 2 vào vở bài tập. - Đọc trước bài 2 “Lai một cặp tính trạng”. --------------------------------------------------- GV: Nguyễn Văn Thái 3 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
- GIÁO ÁN SINH HỌC 9 NĂM HỌC 2021 - 2022 Ngày dạy: 09/9/2021 Chủ đề 1: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (2 tiết) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này yêu cầu học sinh phải: - Học sinh trình bày được nội dung và giải thích được kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen. - Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp. - Hiểu và phát biểu được nội dung quy luật phân li. - Học sinh hiểu và trình bày được nội dung, mục đích và ý nghĩa của phép lai phân tích. - Hiểu và giải thích được vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện nhất định. - Xác định được ý nghĩa của tương quan trội lặn trong thực tế sản xuất và đời sống. 2. Kĩ năng - Rèn cho HS kĩ năng trình bày bài tập lai một cặp tính trạng trên sơ đồ lai (viết giao tử, xác định số kiểu gen, kiểu hình...) - KNS:nắm được ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất; Rèn kĩ năng phân tích số liệu và kênh hình. 3. Thái độ: Giáo dục HS sự hứng thú, say mê học tập. -Thái độ học tập nghiêm túc II. Chuẩn bị: 1. GV: Hệ thống thiết bị dạy học tương tác thông minh; 2. HS: SGK, vở ghi; Bảng phụ ghi bài tập trắc nghiệm. III. Tiến trình bài giảng: Tiết 1: 1. Tổ chức: - Kiểm tra sĩ số: 9A2: ................................ - 9A3: ................................ - Ổn định trật tự lớp 2. Kiểm tra bài cũ 1. Trình bày rõ đối tượng, nhiệm vụ của di truyền học ? HD : - Di truyền học nghiên cứu về cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị. - Di truyền học có vai trò quan trọng không chỉ về lí thuyết mà còn có giá trị thực tiễn cho khoa học chọn giống, y học và đặc biệt là công nghệ sinh học hiện đại. 2. Trình bày nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen? HD : Mục II.2 – T1 GV: Nguyễn Văn Thái 4 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
- GIÁO ÁN SINH HỌC 9 NĂM HỌC 2021 - 2022 3. Trong các cặp tính trạng sau, cặp nào không phải là cặp tính trạng tương phản: a. Hạt trơn – nhăn c. Hoa đỏ – hoa hồng b. Thân thấp – thân cao d. Hạt vàng – hạt xanh. 3. Bài mới: Vào bài: Bằng phân tích thế hệ lai, Menđen rút ra các quy luật di truyền, đó là quy luật gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay. *Triển khai bài Hoạt động 1: THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV hướng dẫn HS quan sát tranh H 2.1 - HS quan sát tranh, theo dõi và ghi nhớ và giới thiệu sự tự thụ phấn nhân tạo trên cách tiến hành. hoa đậu Hà Lan. - GV giới thiệu kết quả thí nghiệm ở - Ghi nhớ khái niệm: bảng 2 đồng thời phân tích khái niệm +Kiểu hình Là tổ hợp các tính trạng của kiểu hình, tính trạng trội, lặn. cơ thể + Tính trạng trội: Là tính trạng được biểu hiện ở F1 có khả năng lấn át tính trạng - Yêu cầu HS: Xem bảng 2 và điền tỉ lệ lặn. - Tính trạng lặn là tính trạng đến F mới các loại kiểu hình ở F vào ô trống. 2 2 được biểu hiện. - Phân tích bảng số liệu, thảo luận nhóm - Nhận xét tỉ lệ kiểu hình ở F ; F ? 1 2 và nêu được: - GV nhấn mạnh về sự thay đổi giống + Kiểu hình F : đồng tính về tính trạng làm bố và làm mẹ thì kết quả phép lai 1 trội. vẫn không thay đổi. + F : 3 trội: 1 lặn - Yêu cầu HS làm bài tập điền từ SGK 2 - Lựa chọn cụm từ điền vào chỗ trống: trang 9. 1. đồng tính 2. 3 trội: 1 lặn - 1, 2 HS đọc lại nội dung đó điền. Kết luận: 1. Thí nghiệm: - Lai 2 giống đậu Hà Lan khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương phản VD: P: Hoa đỏ x Hoa trắng F1: Hoa đỏ F2: 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng 2. Kết quả thí nghiệm – Kết luận: - Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F 2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn. GV: Nguyễn Văn Thái 5 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
- GIÁO ÁN SINH HỌC 9 NĂM HỌC 2021 - 2022 - Tính trạng biểu hiện ở F1 gọi là tính trạng trội, tính trạng đến F2 mới xuất hiện là tính trạng lặn. Hoạt động 2: MENĐEN GIẢI THÍCH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV giảng về cách quy ước gen, cách - HS ghi nhớ kiến thức, quan sát H 2.3 viết kiểu gen dựa trên kiểu hình tương + Nhân tố di truyền A quy định tính trạng ứng (Lưu ý nhân tố di truyền luôn tồn tại trội (hoa đỏ). thành từng cặp, vì vậy gen cũng tồn tại + Nhân tố di truyền a quy định tính trạng thành cặp) trội (hoa trắng). - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK/9 và + Trong tế bào sinh dưỡng, nhân tố di quan sát H 2.3 để giải thích: truyền tồn tại thành từng cặp: Cây hoa đỏ + Do đâu tất cả các cây F 1 đều cho hoa thuần chủng cặp nhân tố di truyền là AA, đỏ? cây hoa trắng thuần chủng cặp nhân tố di + Tỉ lệ các loại giao tử ở F 1 và tỉ lệ các truyền là aa. loại hợp tử F2? - Trong quá trình phát sinh giao tử: + Tại sao F2 lại có tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa + Cây hoa đỏ thuần chủng cho 1 loại giao trắng? tử: A - GV nêu rõ: khi F1 hình thành giao tử, + Cây hoa trắng thuần chủng cho 1 loại mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố giao tử là a. di truyền phân li về 1 giao tử và giữ - Ở F1 nhân tố di truyền A át a nên tính nguyên bản chất của P mà không hoà lẫn trạng A được biểu hiện. vào nhau nên F2 tạo ra: - Quan sát H 2.3 thảo luận nhóm xác định 1AA:2Aa: 1aa được: trong đó AA và Aa cho kiểu hình hoa đỏ, GF1: 1A: 1a còn aa cho kiểu hình hoa trắng. + Tỉ lệ hợp tử F2 + Hãy phát biểu nội dung quy luật phân 1AA: 2Aa: 1aa li trong quá trình phát sinh giao tử? + Vì hợp tử Aa biểu hiện kiểu hình giống - HS phát biểu hoàn chỉnh AA. Kết luận: Theo Menđen: - Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định (sau này gọi là gen). - Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử. Trong quá trình thụ tinh, các nhân tố di truyền tổ hợp lại trong hợp tử thành từng cặp tương ứng và quy định kiểu hình của cơ thể. => Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền (gen) quy định cặp tính trạng thông qua quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh chính là cơ chế di truyền các tính trạng. - Nội dung quy luật phân li: trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P. GV: Nguyễn Văn Thái 6 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
- GIÁO ÁN SINH HỌC 9 NĂM HỌC 2021 - 2022 4. Củng cố: - Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả thí nghiệm của Menđen? - Phân biệt tính trạng trội, tính trạng lặn và cho VD minh hoạ. - Gọi một vài HS đọc ghi nhớ SGK/ 10 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài và trả lời câu hỏi 1,2 SGK - Kẻ và hoàn thành bảng 3 SGK/ 13 vào vở - Đọc trước nội dung bài 3 “Lai một cặp tính trạng” Tiết 2: 1. Tổ chức lớp - Kiểm tra sĩ số: 9A2: ................................ - 9A3: ................................ - Ổn định trật tự lớp 2. Kiểm tra bài cũ 1. Phát biểu nội dung quy luật phân li? HD : Mục I 2. Menđen giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà Lan như thế nào? (sơ đồ) HD: Mục II 3. Bài mới *Vào bài: Tiết học này giúp các em hiểu thế nào là phép lai phân tích, ý nghĩa của phép lai phân tích.Qua đó hiểu được vai trò của tương quan trội lặn trong chọn giống *Triển khai bài: Hoạt động 1: LAI PHÂN TÍCH Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Nêu tỉ lệ các loại hợp tử ở F2 trong thí - 1 HS nêu: hợp tử F2 có tỉ lệ: nghiệm của Menđen? 1AA: 2Aa: 1aa - Từ kết quả trên GV phân tích các khái - HS ghi nhớ khái niệm. niệm: kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp. - Các nhóm thảo luận , viết sơ đồ lai, - Hãy xác định kết quả của những phép lai nêu kết quả của từng trường hợp. sau: - Đại diện 2 nhóm lên bảng viết sơ đồ P: Hoa đỏ x Hoa trắng lai. AA aa - Các nhóm khác hoàn thiện đáp án. P: Hoa đỏ x Hoa trắng - HS dựa vào sơ đồ lai để trả lời. Aa aa - Kết quả lai như thế nào thì ta có thể kết luận đậu hoa đỏ P thuần chủng hay không thuần chủng? 1- Trội; 2- Kiểu gen; 3- Lặn; 4- Đồng - Điền từ thích hợp vào ô trống (SGK – hợp trội; 5- Dị hợp GV: Nguyễn Văn Thái 7 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
- GIÁO ÁN SINH HỌC 9 NĂM HỌC 2021 - 2022 trang 11) - Khái niệm lai phân tích? - 1 HS đọc lại khái niệm lai phân tích. - GV nêu; mục đích của phép lai phân tích nhằm xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội. Kết luận: - Tương quan trội, lặn là hiện tượng phổ biến ở giới sinh vật. - Tính trạng trội thường là tính trạng tốt vì vậy trong chọn giống phát hiện tính trạng trội để tập hợp các gen trội quý vào 1 kiểu gen, tạo giống có ý nghĩa kinh tế. - Trong chọn giống, để tránh sự phân li tính trạng, xuất hiện tính trạng xấu phải kiểm tra độ thuần chủng của giống. 4. Củng cố: Khoanh tròn vào chữ cái các ý trả lời đúng: 1. Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích. Kết quả sẽ là: a. Toàn quả vàng c. 1 quả đỏ: 1 quả vàng b. Toàn quả đỏ d. 3 quả đỏ: 1 quả vàng 2. Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp. Cho lai cây thân cao với cây thân thấp F 1 thu được 51% cây thân cao, 49% cây thân thấp. Kiểu gen của phép lai trên là: a. P: AA x aa b. P: Aa x AA c. P: Aa x aa d. P: aa x aa 3. Trường hợp trội hoàn toàn, phép lai nào cho tỉ lệ 1:1 a. Aa x Aa b. Aa x AA c. Aa x aa d. aa x aa 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Làm bài tập 3, 4 vào vở. - Kẻ sẵn bảng 4 vào vở bài tập. GV: Nguyễn Văn Thái 8 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
- GIÁO ÁN SINH HỌC 9 NĂM HỌC 2021 - 2022 Ngày dạy: 18/9/2021 Chủ đề 2: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (2 tiết) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này yêu cầu học sinh phải: - Học sinh mô tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen. - Giải thích được bản chất sinh học của sự phân li độc lập từng cặp tính trạng riêng biệt. - Hiểu và phát biểu được nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen. - Giải thích được khái niệm biến dị tổ hợp. - Học sinh hiểu và giải thích được kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan điểm của Menđen. - Phân tích được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá. 2. Kĩ năng - KNS: Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menđen. - Rèn kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm. 3. Thái độ: Trân trọng những cống hiến của Menđen trong lĩnh vực di truyền học, từ đó có được sự đam mê tìm tòi kiến thức. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh phóng to hình 4 SGK. - Bảng phụ ghi nội dung bảng 4. III. Tiến trình bài giảng: . Tiết 4: 1. Tổ chức lớp - Kiểm tra sĩ số: 9A2: ................................ - 9A3: ................................ - Ổn định trật tự lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần làm gì? - Tương quan trội lặn có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất ? - Kiểm tra bài tập 3, 4 SGK. 3. Bài mới *Vào bài: Tiết học này cho phép các em tìm hiểu về phép lai 2 cặp tính trạng của Menđen, từ đó khái quát lên quy luật di truyền phân li độc lập. *Triển khai bài GV: Nguyễn Văn Thái 9 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
- GIÁO ÁN SINH HỌC 9 NĂM HỌC 2021 - 2022 Hoạt động 1: Thí nghiệm của Menđen Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Yêu cầu HS quan sát hình 4 SGk, nghiên - HS quan sát tranh nêu được thí cứu thông tin và trình bày thí nghiệm của nghệm. Menđen. - Từ kết quả, GV yêu cầu HS hoàn thành - Hoạt động nhóm để hoàn thành bảng. bảng 4 Trang 15. (Khi làm cột 3 GV có thể gợi ý cho HS coi 32 là 1 phần để tính tỉ lệ các phần còn lại). - GV treo bảng phụ gọi HS lên điền, GV -Đại diện nhóm lên bảng điền. chốt lại kiến thức. Kiểu hình F2 Số hạt Tỉ lệ KH F2 Tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F2 Vàng, trơn 315 9 Vàng 315+101 416 3 = = = Vàng, nhăn 101 3 Xanh 108+32 140 1 Xanh, trơn 108 3 Trơn 315+108 423 3 = = = Xanh, nhăn 32 1 Nhăn 101+32 133 1 - GV phân tích cho HS thấy rõ tỉ lệ của - HS ghi nhớ kiến thức từng cặp tính trạng có mối tương quan với 9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, tỉ lệ kiểu hình ở F2 cụ thể như SGK. trơn: 1 xanh, nhăn - GV cho HS làm bài tập điền từ vào chỗ = (3 vàng: 1 xanh)(3 trơn: 1 nhăn) trống Trang 15 SGK. - HS vận dụng kiến thức ở mục 1 điền - Yêu cầu HS đọc kết quả bài tập, rút ra kết đựoc cụm từ “tích tỉ lệ”. luận. - 1 HS đọc lại nội dung SGK. - Căn cứ vào đâu Menđen cho rằng các - HS nêu được: căn cứ vào tỉ lệ kiểu tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu di hình ở F 2 bằng tích tỉ lệ của các tính truyền độc lập? trạng hợp thành nó. Kết luận: 1. Thí nghiệm: - Lai bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản. P: Vàng, trơn x Xanh, nhăn F1: Vàng, trơn Cho F1 tự thụ phấn F2: cho 4 loại kiểu hình. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2: 9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn. => Tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó => Các cặp tính trạng di truyền độc lập với nhau. 2. Kết luận SGK. GV: Nguyễn Văn Thái 10 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
- GIÁO ÁN SINH HỌC 9 NĂM HỌC 2021 - 2022 Hoạt động 2: Biến dị tổ hợp Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS nêu được; 2 kiểu hình khác bố mẹ là - F2 có những kiểu hình nào khác với bố vàng, nhăn và xanh, trơn. (chiếm 6/16). mẹ? - GV đưa ra khái niệm biến dị tổ hợp. Kết luận: - Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại(sắp xếp lại) các tính trạng của bố mẹ. - Chính sự phân li độc lập của các cặp tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện ở thế hệ con kiểu hình mới khác P. 4. Củng cố: - Phát biểu nội dung quy luật phân li? - Biến dị tổ hợp là gì? Nó xuất hiện ở hình thức sinh sản nào? Ý nghĩa của hiện tượng biến dị tổ hợp? =>GV bổ sung ý nghĩa đối với tiến hóa, đối với chọn giống. 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Kẻ sẵn bảng 5 vào vở bài tập. III. Tiến trình bài giảng Tiết 5: 1. Tổ chức lớp - Kiểm tra sĩ số: 9A2: ................................ - 9A3: ................................ - Ổn định trật tự lớp 2. Kiểm tra bài cũ ?Căn cứ vào đâu Menđen lại cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau? ( Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình F2 bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó). ?Cặp tính trạng thứ nhất có tỉ lệ phân li 3:1, cặp tính trạng thứ 2 có tỉ lệ phân li là 1:1, sự di truyền của 2 cặp tính trạng này sẽ cho tỉ lệ phân li kiểu hình như thế nào? HD : (3:1)(1:1) = 3: 3: 1: 1 ?Biến dị tổ hợp là gì? Nó xuất hiện trong hình thức sinh sản nào? Vì sao? HD : Mục II—tiết 4 3. Bài mới *Vào bài: trong bài học này các em sẽ giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng theo quan điểm của Menđen.Qua đó hiểu thế nào là sự phân li độc lập các tính trạng. *Triển khai bài: GV: Nguyễn Văn Thái 11 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
- GIÁO ÁN SINH HỌC 9 NĂM HỌC 2021 - 2022 Hoạt động 1: MENĐEN GIẢI THÍCH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Yêu cầu HS nhắc lại tỉ lệ phân li kiểu - HS nêu được tỉ lệ: hình ở F ? Vàng 3 2 = - Từ kết quả trên cho ta kết luận gì về Xanh 1 quan hệ trội lặn? Trơn = 3 Nhăn 1 - Yêu cầu HS quy ước gen. - HS rút ra kết luận. - Nhắc lại tỉ lệ kiểu hình ở F2? - 1 HS trả lời. - Số tổ hợp giao tử (hợp tử) ở F2? - HS nêu được: 9 vàng, trơn; 3 vàng, - Số loại giao tử đực và cái? nhăn; 3 xanh, trơn; 1 xanh, nhăn. - GV kết luận : cơ thể F 1 phải dị hợp tử về - Tỉ lệ kiểu hình ở F 2 tương ứng với 16 2 cặp gen AaBb các gen tương ứng A và a, hợp tử. B và b phân li độc lập và tổ hợp tự do để - có 4 loại giao tử đực và 4 loại giao tử cho 4 loại giao tử: AB, Ab, aB, ab. cái, mỗi loại có tỉ lệ 1.4. - Yêu cầu HS theo dõi hình 5 và giải thích tại sao ở F 2 lại có 16 tổ hợp giao tử (hợp tử)? - GV hướng dẫn cách xác định kiểu hình và kiểu gen ở F 2, yêu cầu HS hoàn thành - HS Hoạt động nhóm và hoàn thành bảng 5 trang 18. bảng 5. Kiểu hình Hạt vàng, trơn Hạt vàng, Hạt xanh, trơn Hạt xanh, Tỉ lệ nhăn nhăn Tỉ lệ của mỗi kiểu 1AABB 1Aabb 1aaBB 1aabb gen ở F2 4AaBb 2Aabb 2aaBb 2AABb 2AaBB (9 A-B-) (3 A-bb) (3aaB-) 1aabb Tỉ lệ của mỗi kiểu 9 3 3 1 hình ở F2 - Từ phân tích trên rút ra kết luận: Các cặp - Menđen đã giải thích sự phân li nhân tố di truyền đó phân li độc lập trong độc lập của các cặp tính trạng bằng quá trình phát sinh giao tử. quy luật phân li độc lập. Hoạt động 2:Ý NGHĨA CỦA QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP - Gv yêu cầu : - HS trả lời: - Phát biểu nội dung của quy luật phân li độc - Nội dung của quy luật phân li GV: Nguyễn Văn Thái 12 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
- GIÁO ÁN SINH HỌC 9 NĂM HỌC 2021 - 2022 lập trong quá trình phát sinh giao tử? độc lập: các cặp nhân tố di truyền - Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính, biến dị phân li độc lập trong quá trình lại phong phú? phát sinh giao tử. - Gv đưa ra công thức tổ hợp của Menđen. - HS rút ra kết luận. Gọi n là số cặp gen dị hợp (PLĐL) thì: + Số loại giao tử là: 2n + Số hợp tử là: 4n + Số loại kiểu gen: 3n - HS lắng nghe và tiếp thu kiến + Số loại kiểu hình: 2n thức, chuyển kiến thức vào vở. + Tỉ lệ phân li kiểu gen là: (1+2+1)n + Tỉ lệ phân li kiểu hình là: (3+1)n Đối với kiểu hình n là số cặp tính trạng tương phản tuân theo di truyền trội hoàn toàn. - HS dựa vào thông tin SGK để trả - Nêu ý nghĩa của quy luật phân li độc lập? lời. Kết luận: - Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen đã tạo ra vô số loại tổ hợp về kiểu gen và kiểu hình ở đời con cháu nên sinh vật rất đa dạng, phong phú. - Quy luật phân li độc lập đã giải thích nguyên nhân xuất hiện biến dị tổ hợp: đó là sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen. Giúp cho sinh vật ngày càng phong phú ở những loài giao phối. Loại biến dị này là nguồn nguyên liệu vô tận cho chọn giống và tiến hóa. * Chú ý: + Ở sinh vật bậc cao, kiểu gen có rất nhiều gen, các gen thường ở thể dị hợp. Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của chúng tạo ra vô số loại tổ hợp về kiểu gen và kiểu hình ở đời con cháu nên sinh vật rất đa dạng và phong phú. + Biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu quan trọng của chọn giống và tiến hoá. 4. Củng cố: - Kết quả phép lai có tỉ lệ kiểu hình 3: 3:1:1, các cặp gen này di truyền độc lập. Hãy xác định kiểu gen của phép lai trên? (tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1 = (3:1)(1:1) => cặp gen thứ 1 là Aa x Aa => cặp gen thứ 2 là Bb x bb Kiểu gen của phép lai trên là: AaBb x AaBb) - Gọi một vài HS đọc ghi nhớ SGK/19 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Làm bài tập 4 SGk trang 19. - HS làm thí ngiệm trước ở nhà: Gieo 1 đồng xu; Gieo 2 đồng xu. Mỗi loại 25 lần, thống kê kết quả vào bảng 6.1 và 6.2. GV: Nguyễn Văn Thái 13 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
- GIÁO ÁN SINH HỌC 9 NĂM HỌC 2021 - 2022 Ngày dạy: 25/9/2021 Tiết 6: BÀI TẬP CHƯƠNG I A. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Thông qua bài thực hành giúp HS củng cố kiến thức về sự phân li độc lập của các gen trong cặp gen trong quá trình phát sinh giao tử. 2. Kĩ năng - Biết cách xác định xác xuất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieo các đồng kim loại. - Biết vận dụng xác suất để hiểu được tỉ lệ các loại giao tử và tỉ lệ các kiểu gen trong lai một cặp tính trạng. - KNS: Rèn sự khéo léo, linh hoạt khi làm thực hành. 3.Thái độ:Giáo dục ý thức thực hành nghiêm túc, trung thực. II. Đồ dùng dạy học: - HS: Mỗi nhóm có sẵn hai đồng kim loại (2 – 4 HS). Kẻ sẵn bảng 6.1 và 6.2 vào vở (đánh STT đến 50). - GV: Bảng phụ ghi thống kê kết quả của các nhóm. Bộ đồng xu kim loại có in sẵn hai mặt xấp ngửa. III. Tiến trình bài dạy: 1.Tổ chức : - Ổn định trật tự lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: ? Kiểu gen AA, aa, Aa khi giảm phân tạo giao tử sẽ cho mấy giao tử? ?Cơ thể Aa tự thụ phấn hoặc giao phấn sẽ tạo ra mấy tổ hợp gen? Tỉ lệ mỗi loại tổ hợp? HD: - Cho 4 tổ hợp gen, tỉ lệ 1AA:2Aa:1aa 3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hđ 1: Gieo một đồng kim loại 1. Gieo một đồng kim loại - GV lưu ý HS: Hướng dẫn quy trình : - HS ghi nhớ quy trình thực hành -Đồng kim loại có 2 mặt (sấp và ngửa), mỗi - Mỗi nhóm gieo 25 lần, thống kê mặt tượng trưng cho 1 loại giao tử. Tiến mỗi lần rơi vào bảng 6.1. hành: + Lấy 1 đồng kim loại, cầm đứng cạnh và thả rơi tự do từ độ cao xác định. + Thống kê kết quả mỗi lần rơi vào bảng 6.1 Hđ 2: Gieo hai đồng kim loại GV lưu ý HS: 2 đồng kim loại tượng 2. Gieo hai đồng kim loại - Mỗi nhóm gieo 25 lần, có thể xảy GV: Nguyễn Văn Thái 14 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
- GIÁO ÁN SINH HỌC 9 NĂM HỌC 2021 - 2022 ra 3 trường hợp: 2 đồng sấp (SS), 1 đồng sấp 1 trưng cho 2 gen trong 1 kiểu gen: 2 mặt sấp đồng ngửa (SN), 2 đồng ngửa (NN). tượng trưng cho kiểu gen AA, 2 mặt ngửa Thống kê kết quả vào bảng 6.2 tượng trưng cho kiểu gen aa, 1 sấp 1 ngửa tượng trưng cho kiểu gen Aa. - Tiến hành + Lấy 2 đồng kim loại, cầm đứng cạnh và thả rơi tự do từ độ cao xác định. + Thống kê kết quả vào bảng 6.2 Hoạt động 3: THỐNG KÊ KẾT QUẢ CỦA CÁC NHÓM - GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả đã tổng hợp từ bảng 6.1 và 6.2, ghi vào bảng tổng hợp theo mẫu sau: Tiến hành Gieo 1 đồng kim loại Gieo 2 đồng kim loại Nhóm S N SS SN NN 1 2 3 .... Số lượng Cộng Tỉ lệ % - Từ kết quả bảng trên GV yêu cầu HS - HS căn cứ vào kết quả thống kê nêu liên hệ: được: + Kết quả của bảng 6.1 với tỉ lệ các + Cơ thể lai F1 Aa cho 2 loại giao tử A loại giao tử sinh ra từ con lai F1 Aa. và a với tỉ lệ ngang nhau. + Kết quả bảng 6.2 với tỉ lệ kiểu gen ở + Kết quả gieo 2 đồng kim loại có tỉ lệ: F2 trong lai 1 cặp tính trạng. 1 SS: 2 SN: 1 NN. Tỉ lệ kiểu gen là: - GV cần lưu ý HS: số lượng thống kê 1 AA: 2 Aa: 1aa. càng lớn càng đảm bảo độ chính xác. IV. Nhận xét - đánh giá - GV nhận xét tinh thần, thái độ làm việc của các nhóm. - Các nhóm viết báo cáo thu hoạch theo mẫu bảng 6.1; 6.2. 5. Hướng dẫn về nhà - Làm các bài tập trang 22, 23 SGK. GV: Nguyễn Văn Thái 15 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
- GIÁO ÁN SINH HỌC 9 NĂM HỌC 2021 - 2022 - Tiến hành giải thích tương tự với trường hợp di truyền của hai cặp tính trạng ******************************* Ngày dạy: 30/9/2021 CHƯƠNG II. NHIỄM SẮC THỂ Tiết 7: NHIỄM SẮC THỂ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức - Học sinh nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài. - Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân. - Hiểu được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình. - KNS: kĩ năng Hoạt động nhóm 3.Thái độ: Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc II. Chuẩn bị: - GV: Tranh phóng to hình 8.1 đến 8.5 SGK. - HS: Bảng nhóm III. Tiến trình bài giảng: 1. Tæ chøc lớp - SÜ sè: - Ổn định trật tự lớp 2. Kiểm tra bài cũ: KIỂM TRA 15 PHÚT Chọn câu trả lời đúng: 1. Ở người, mắt nâu là trội (A) so với mắt xanh (a). Bố mẹ đều mắt nâu, con có người mắt nâu, có người mắt xanh. Kiểu gen của bố mẹ phải như thế nào? Viết sơ đồ lai minh họa ? a. AA x Aa b. Aa x Aa c. Aa x aa d. AA x aa 2. Phép lai nào dưới đây sẽ cho kiểu gen và kiểu hình ít nhất? a. AABB x AaBb b. AAbb x Aabb c. AABB x AAbbd. Aabb x aabb 3. Bài mới *Vào bài: Bố mẹ, ông bà, tổ tiên đã truyền cho con cháu vật chất gì để con cháu giống với bố mẹ, ông bà, tổ tiên? (NST, gen, ADN). Chúng ta cùng tìm hiểu chương II – Nhiễm sắc thể và cụ thể bài hôm nay, bài 8. *Triển khai bài GV: Nguyễn Văn Thái 16 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
- GIÁO ÁN SINH HỌC 9 NĂM HỌC 2021 - 2022 Hoạt động 1: Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV đưa ra khái niệm về NST. - HS nghiên cứu phần đầu mục I, quan - HS đọc mục I, quan sát H 8.1 để trả lời sát hình vẽ nêu: câu hỏi: + Trong tế bào sinh dưỡng NST tồn tại +NST tồn tại như thế nào trong tế bào sinh từng cặp tương đồng. dưỡng và trong giao tử? + Trong giao tử NST chỉ có một NST +Thế nào là cặp NST tương đồng?Nú khỏc của mỗi cặp tương đồng. gỡ so với NST kộp? + 2 NST giống nhau về hình dạng, kích +Phân biệt bộ NST lưỡng bội (2n) với bộ thước. đơn bội (n)? + Bộ NST chứa cặp NST tương đồng - GV nhấn mạnh: trong cặp NST tương Số NST là số chẵn kí hiệu 2n (bộ đồng, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn lưỡng bội). gốc từ mẹ. + Bộ NST chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp -HS tiếp tục quan sát H 8.2 bộ NST của tương đồng Số NST giảm đi một ruồi giấm, đọc thông tin cuối mục I và trả nửa kí hiệu là n (bộ đơn bội). lời câu hỏi: - HS trao đổi nhóm nêu được: có 4 cặp - Mô tả bộ NST của ruồi giấm về số lượng NST gồm: và hình dạng ở con đực và con cái? + 1 đôi hình hạt - GV chốt kết luận. + 2 đôi hình chữ V - HS quan sát H 8.3, đọc bảng 8: + 1 đôi khác nhau ở con đực và con cái - Nhận xét về số lượng NST trong bộ lưỡng (cặp NST giới tớnh) bội ở các loài? - Số lượng NST có phản ánh trình độ tiến hoá của loài không? Vì sao? - HS trao đổi nhóm, nêu được: - Hãy nêu đặc điểm đặc trưng của bộ NST + Số lượng NST ở các loài khác nhau. ở mỗi loài sinh vật? + Số lượng NST không phản ánh trình - HS trao đổi nhóm trả lời hoàn chỉnh độ tiến hoá của loài. => rút ra kết luận. Kết luận: - Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng. Bộ NST là bộ lưỡng bội kí hiệu là 2n. - Trong tế bào sinh dục (giao tử) chỉ chứa 1 NST trong mỗi cặp tương đồng Số NST giảm đi một nửa, bộ NST là bộ đơn bội kí hiệu là n. - Ở những loài đơn tính có sự khác nhau giữa con đực và con cái ở 1 cặp NST giới tính kí hiệu là XX và XY. GV: Nguyễn Văn Thái 17 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
- GIÁO ÁN SINH HỌC 9 NĂM HỌC 2021 - 2022 - Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng. + Số lượng NST ở các loài khác nhau là khác nhau + Số lượng NST không phản ánh trình độ tiến hoá của loài. Hoạt động 2: Cấu trúc NST Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yờu cầu: - HS quan sát và mô tả. +Mô tả hình dạng, kích thước của NST ở - HS điền chú thích kì giữa? 1- hai crômatit - HS quan sát H 8.5 cho biết: các số 1 và 2- Tâm động 2 chỉ những thành phần cấu trúc nào của NST? + Mô tả cấu trúc NST ở kì giữa của quá - Lắng nghe GV giới thiệu. trình phân bào? - GV giới thiệu H 8.4 Kết luận: - Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa. + Hình dạng: hình hạt, hình que, hình chữ V. + Dài: 0,5 50 micromet, đường kính 0,2 2 micromet. + Cấu trúc: ở kì giữa trạng thỏi NST là kộp, mỗi NST kộp gồm 2 cromatit gắn với nhau ở tâm động. + Mỗi cromatit gồm 1 phân tử ADN và prôtêin loại histôn. Hoạt động 3: Chức năng của nhiễm sắc thể Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Yêu cầu HS đọc thông tin mục III SGK, - HS đọc thông tin mục III SGK, trao đổi trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi: nhóm và trả lời câu hỏi. ? NST có đặc điểm gì liên quan đến di - Rút ra kết luận. truyền? - HS rỳt ra kết luận Kết luận: - NST là cấu trúc mang gen, trên đó mỗi gen ở một vị trí xác định. Những biến đổi về cấu trúc, số lượng NST đều dẫn tới biến đổi tính trạng di truyền. - NST có bản chất là ADN, sự tự nhân đôi của ADN dẫn tới sự tự nhân đôi của NST nên tính trạng di truyền được sao chép qua các thế hệ tế bào và cơ thể. 4. Củng cố: - Yêu cầu 1 vài HS đọc kết luận SGK. - Gv nhấn mạnh về cấu trúc của NST, chức năng cơ bản của NST là lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền. 5. Hướng dẫn về nhà GV: Nguyễn Văn Thái 18 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
- GIÁO ÁN SINH HỌC 9 NĂM HỌC 2021 - 2022 - Học bài và trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK - Kẻ sẵn bảng 9.1 và 9.2 vào vở bài tập. - Đọc trước bài 10 – Nguyên phân. ************************* GV: Nguyễn Văn Thái 19 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
- GIÁO ÁN SINH HỌC 9 NĂM HỌC 2021 - 2022 Chủ đề 3: NGUYÊN PHÂN; GIẢM PHÂN; PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ TINH Thời lượng: 3 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức - Tính chất đặc trưng, cấu trúc và chức năng của nhiễm sắc thể. - Những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể qua các kì của nguyên phân và giảm phân. Sự phát sinh giao tử và thụ tinh. Ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh 2. Kĩ năng Tiếp tục phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình. KNS: Làm việc độc lập với SGK, trao đổi nhóm 3. Thái độ:HS có ý thức học tập tích cực, nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh phóng to hình 9.1; 9.2; 9.3 SGK. - Bảng phụ theo nội dung bảng 9.2. - Máy chiếu, băng hình mô tả diễn biến NST trong chu kì nguyên phân. III. Tiến trình bài giảng: Ngày dạy: 30/9/2021 1. Tổ chức lớp - Sĩ số: 9A2 ; 9A3 ; - Ổn định trật tự lớp 2. Kiểm tra bài cũ: - Nêu tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật. Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội? - Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng? 3. Bµi míi *Vào bài: Yêu cầu HS đọc thông tin đầu tiên của bài để cho biết : Nguyên phân là gì ? Kết quả mỗi lần nguyên phân tạo ra mấy tế bào con? Tại sao lại gọi là nguyên phân ? GV : Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào. Qua mỗi lần phân chia, từ một tế bào mẹ tạo ra hai tế bào con giống hệt nhau và giữ nguyên bộ NST như tế bào mẹ ban đầu. *Triển khai bài Hoạt động 1: BiÕn đæi h×nh th¸i NST trong chu k× tÕ bµo Hoạt động của GV Hoạt động của HS -HS nghiên cứu thông tin, quan sát H - HS nghiên cứu thông tin, quan sát H 9.2 9.2 SGK và ghi vào bảng 9.1 về mức SGK và hoàn thành nội dung bảng 9.1 độ đóng xoắn và duỗi xoắn của NST. + NST có sự biến đổi hình thái : dạng đóng GV: Nguyễn Văn Thái 20 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU

