Đề khảo sát đội tuyển lần 2 môn Sinh học Lớp 9 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Kim Ngọc (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát đội tuyển lần 2 môn Sinh học Lớp 9 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Kim Ngọc (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_khao_sat_doi_tuyen_lan_2_mon_sinh_hoc_lop_9_nam_hoc_2024.docx
Nội dung tài liệu: Đề khảo sát đội tuyển lần 2 môn Sinh học Lớp 9 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Kim Ngọc (Có đáp án)
- TRƯỜNG THCS KIM KHẢO SÁT ĐỘI TUYỂN LẦN 2- NĂM HỌC 2024 - 2025 NGỌC ĐỀ THI MÔN: SINH HỌC (Đề thi gồm 02 trang) Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề Câu 1 (2,0 điểm) a. Trong thí nghiệm của Mendel ở đậu Hà Lan, vì sao Mendel cho rằng các cặp tính trạng màu sắc và hình dạng hạt di truyền độc lập với nhau? Nêu điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li. b. Xét một gen có 3 allele là A1, A2, A3 nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho rằng phép lai thuận và phép lai nghịch được tính là 1 phép lai. - Có tối đa bao nhiêu phép lai thu được thế hệ lai không xuất hiện kiểu gen đồng hợp? - Có bao nhiêu phép lai khác nhau mà thế hệ lai đều xuất hiện kiểu gen dị hợp? Biết rằng không có đột biến mới phát sinh. Câu 2 (2,0 điểm) a. Ở 1 loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả xanh. Cho cây quả đỏ dị hợp giao phấn với nhau, thu được F1. - Lấy ngẫu nhiên 1 cây quả đỏ ở F1, xác suất để thu được cây thuần chủng là bao nhiêu? - Lấy ngẫu nhiên 3 cây quả đỏ ở F1, xác suất để trong 3 cây này chỉ có 2 cây thuần chủng là bao nhiêu? b. Một quần thể thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gen là 0,4 AABB : 0,2 aaBb : 0,2 Aabb : 0,2 aabb. Cho rằng, quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, hãy xác định: - Số loại kiểu gen tối đa ở F1 là bao nhiêu? - Tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa trắng ở F1 là bao nhiêu? Câu 3 (2,0 điểm) a. Cho tế bào A và tế bào B đang phân bào như hình vẽ sau: Tế bào A Tế bào B Tế bào A và tế bào B đang ở kì nào của quá trình phân bào? Giải thích. b. Xác định giao tử tạo thành trong hai trường hợp sau: (I) Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AabbDd giảm phân bình thường. (II) Một tế bào sinh trứng có kiểu gen Ab/aB giảm phân bình thường. Câu 4 (2,0 điểm) a. Xét gen thứ nhất có 2 allele A và a, gen thứ hai có 2 allele B và b, cả 2 cặp gen Aa và Bb cùng nằm trên cặp NST thường số 5; gen thứ ba có 2 allele D và d nằm trên NST giới tính X không có allele trên NST Y. - Xác định số loại kiểu gen tối đa có trong quần thể. - Có tối đa bao nhiêu phép lai khác nhau? Biết rằng Cặp NST giới tính ở con cái là XX, đực là XY b. NST giới tính được kí hiệu như thế nào trong tế bào hồng cầu, tế bào trứng, tế bào sinh tinh và tế bào não của chim bồ câu? Câu 5 (2,0 điểm) a) Dựa vào hình 1 về vị trí các van tim. Hãy cho biết khi một người bị hở van tim 2 lá hoặc hở van tim 3 lá sẽ gây ra những biến đổi sinh lý như thế nào? b) Nêu vai trò của dịch mật trong quá trình tiêu hóa thức ăn. Một người bị cắt túi mật thì quá trình tiêu hóa thức ăn sẽ bị ảnh hưởng như thế nào? Hình 1. Vị trí các van tim 1
- Câu 6 (2,0 điểm) a.Quan sát quá trình giảm phân của một tế bào sinh hạt phấn lưỡng bội (tế bào M), người ta thấy được một giai đoạn như Hình 2. Biết rằng, các chữ cái A, a, B, b, D, d kí hiệu cho các gen trên nhiễm sắc thể. - Xác định kiểu gen của tế bào M trong giai đoạn trước khi nhân đôi nhiễm sắc thể. -. Viết các loại giao tử được tạo ra nếu quá trình giảm phân xảy ra bình thường. Hình 2 b. Hình bên mô tả tế bào M ở cơ thể lưỡng bội đang phân bào. Biết không xảy ra đột biến; a, B, b, D là kí hiệu các gen trên các nhiễm sắc thể. - Tế bào M đang ở kì nào của quá trình phân bào? Giải thích. - Viết kiểu gen của các tế bào con sinh ra khi tế bào M kết thúc phân bào Câu 10 (1,0 điểm) a) Dựa vào sơ đồ mô tả lưới thức ăn sau đây của một hệ sinh thái trên cạn, hãy xác định: (I) Chuỗi thức ăn dài nhất có bao nhiêu mắt xích. (II) Nếu loài C bị loại bỏ hoàn toàn thì loài động vật nào sẽ tăng số lượng cá thể nhiều nhất? b) Tỉ lệ giới tính của quần thể phụ thuộc vào yếu tố nào? Cho biết ý nghĩa khi nghiên cứu tỉ lệ giới tính của quần thể trong chăn nuôi. Câu 8 (2,0 điểm) a) Một quần thể thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng, các cặp gen này nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có Ab AB Ab thành phần kiểu gen là 0,4 : 0, 4 : 0,2 . Cho rằng, quá trình giảm phân diễn ra bình thường. aB ab ab Theo lí thuyết, hãy xác định: - Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ở F2 là bao nhiêu? - Tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa trắng ở F2 là bao nhiêu? AB b) Xét hai cá thể thực vật lần lượt có kiểu gen là AaBb và , biết mỗi gen quy định một tính trạng, ab allele trội là trội hoàn toàn, các gen liên kết hoàn toàn. Trình bày cách nhận biết kiểu gen của hai cá thể trên. Câu 9 (2,0 điểm) a. Tại sao các loài chim có thể hô hấp hiệu quả ngay cả trong điều kiện không khí có ít O2? b. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai? Giải thích. (I) Tất cả các động mạch ở hệ tuần hoàn của người đều chứa máu đỏ tươi (máu giàu O2). (II) Khi bị tiêu chảy kéo dài sẽ làm cho huyết áp tăng. Câu 10 (2,0 điểm) a. Khi con người hoạt động mạnh thì nhịp hô hấp thay đổi như thế nào ? Giải thích ? b. Hãy cho biết huyết áp sẽ thay đổi như thế nào khi ngủ và khi sợ hãi? Giải thích. ----- Hết ----- 2
- TRƯỜNG THCS KIM NGỌC KHẢO SÁT HSG LỚP 9 LẦN 2 NĂM HỌC 2024 – 2025 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: SINH HỌC (Hướng dẫn chấm gồm 02 trang) Câu Nội dung Điểm a.- Các cặp tính trạng di truyền độc lập với nhau vì: Xác suất xuất hiện mỗi kiểu hình ở 0,5 đ F2 bằng tích xác suất xuất hiện các tính trạng hợp thành nó - Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li: Quá trình giảm phân xảy ra bình thường 0,5 đ 1 b. - Có tối đa số phép lai thu được thế hệ lai không xuất hiện kiểu gen đồng hợp là: 6 .. (P1: A1A1 x A2A2; P2: A1A1 x A3A3; P3: A1A1 x A2A3; P4: A2A2 x A3A3; P5: A2A2 x 0,5 đ A1A3; P6: A3A3 x A1A2). 2 0,5 đ - Số phép lai khác nhau mà thế hệ lai đều xuất hiện kiểu gen dị hợp là: 6 C6 3 18 . a. P: Aa × Aa, thu được F1 có tỉ lệ kiểu gen 1AA : 2Aa : laa. - Cây quả đỏ F1: 1AA và 2Aa.→ Cây AA=1/3; cây Aa =2/3. -Lấy ngẫu nhiên 1 cây quả đỏ ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/3. 0,5 đ -. Lấy ngẫu nhiên 3 cây quả đỏ ở F1, xác suất để trong 3 cây này chỉ có 2 cây thuần 2 2 2 chủng: C 3×(1/3) ×2/3=2/9. 0,5 đ b. - Số loại kiểu gen tối đa ở F1 là: 6 0,5 đ 1 1 - Tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa trắng ở F1 là: 0,2 0,2. 0,2. 0,3 .. 4 4 0,5 đ a. - Tế bào A đang ở kì sau của giảm phân II. Vì đã xảy ra hiện tượng trao đổi chéo và các NST đơn đang phân li về hai cực của tế bào .. 0,5 đ - Tế bào B đang ở kì giữa của giảm phân I. Vì các NST kép đang xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc 0,5 đ b. Xác định giao tử tạo thành trong hai trường hợp sau: 3 - (I) Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AabbDd giảm phân bình thường Cho 2 loại giao tử AbD và abd hoặc Abd và abD . ........................................... 0,5 đ - (II) Một tế bào sinh trứng có kiểu gen Ab/aB giảm phân bình thường: + TH1: Tế bào thực hiện giảm phân không xảy ra trao đổi chéo: Cho 1 loại giao tử Ab hoặc aB 0,25 đ + TH2: Có xảy ra trao đổi chéo Cho 1 loại giao tử AB hoặc ab hoặc Ab hoặc aB 0,25 đ a. - Xét cặp gen Aa, Bb cùng nằm trên 1 cặp NST thưởng Số kiểu gen tối đa là 10. - Cặp gen Dd nằm trên NST X không có allele trên Y Số kiểu gen tối đa là 5. - Số loại kiểu gen tối đa trong quần thể là: 10×5 = 50 (loại) . 0,5 đ - Số loại kiểu gen của con đực (XY) là 10×2 = 20 và số loại kiểu gen của các con cái 4 (XX) là 10×3 = 30. Vậy số loại phép lai tối đa là 20x30 = 600 . 0,5 đ b. - Tế bào hồng cầu: không có nhân nên không có NST giới tính ... 0,25 đ - Tế bào trứng: X hoặc Y. . 0,25 đ - Tế bào sinh tinh: XX . .. 0,25 đ - Tế bào não: XY ở chim mái và XX ở chim trống . .. 0,25 đ - Van hai lá là van nối tâm nhĩ trái và tâm thất trái. Khi van hai lá hở sẽ có lượng nhỏ máu bị đẩy ngược lại tâm nhĩ trái khi tâm thất trái co làm giảm lượng máu đi nuôi cơ 0,5 đ thể huyết áp giảm, thiếu máu, giảm lượng máu từ phổi về tâm nhĩ trái gây ứ máu ở 5 phổi dẫn tới phù phổi - Van ba lá là van nối tâm nhĩ phải và tâm thất phải. Khi van ba lá hở sẽ có lượng nhỏ 0,5 đ máu bị đẩy ngược lại tâm nhĩ phải khi tâm thất phải co làm giảm lượng máu lên phổi giảm khả năng trao đổi khí ở phổi gây thiếu máu, giảm lượng máu từ cơ quan về 3
- tâm nhĩ phải gây ứ máu ở các mô dẫn tới phù phù cơ quan (phù các chi).. - Vai trò của dịch mật: Chứa muối mật làm nhũ tương hóa lipit Tăng hiệu quả tiêu 0,5 hóa lipit - Một người bị cắt túi mật thì dịch mật sẽ được đổ liên tục vào ruột non ngay cả khi 0,5 không có thức ăn Giảm hiệu quả tiêu hóa lipit (đặc biệt khi ăn nhiều lipit) . a. AB 0,5 đ - kiểu gen của tế bào M : Dd ab -. Có sự tiếp hợp trao đổi ở cặp Aa nên tạo ra 4 loại giao tử :ABD và aBD và Abd và 0,5 đ 6 abd. b. Tế bào M đang ở kì sau của giảm phân II vì: Các NST trong tế bào ở trạng thái kép, 0,5 đ không tương đồng và tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. 0,5 - Kết thúc phân bào, tế bào M cho ra 2 tế bào con có kiểu gen aB D và abD a.(I) Chuỗi thức ăn dài nhất có 7 mắt xích 0,5 đ (II) Nếu loài C bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần xã thì loài D sẽ tăng số lượng cá thể ... 0,5 đ b- Tỉ lệ giới tính phụ thuộc loài, tuổi thành thục, điều kiện sống 0,5 đ 7 - Ý nghĩa khi nghiên cứu tỉ lệ giới tính: Xác định tỉ lệ giới tính phù hợp trong đàn vật 0,5 đ nuôi đáp ứng mục đích chăn nuôi. Ví dụ : Nuôi gà sinh sản thì cần tỉ lệ 1 trống : 7-10 mái a. - Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ở F2 là: 0,3 + 0,3 + 0,15 = 0,75 0,5 đ - Tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa trắng ở F2 là : 0,15 + 0,075 = 0,225 0,5 đ 8 - Cho tự thụ phấn, căn cứ KH ở đời con: Nếu đời con có 4 KH phân li theo tỉ lệ 9:3:3:1 0,5 AaBb; Nếu đời con có 2 KH phân li tỉ lệ 3:1 AB/ab....................... - Cho lai phân tích, căn cứ KH ở đời con: Nếu đời con có 4 KH tỉ lệ 1:1:1:1 AaBb; 0,5 nếu đời con có 2 KH tỉ lệ 1:1 AB/ab..................................................... a. - Ở chim hô hấp bằng phổi và hệ thống túi khí . 0,5 đ - Ở chim xảy ra hô hấp kép (khí giàu O 2 tràn qua phổi cả khi hít vào và khi thở ra) Phổi chim không có khí cặn ... 0,5 đ 9 b. - (I) Sai. Vì máu ở động mạch phổi là máu đỏ thẫm (nghèo oxi) . 0,5 đ - (II) Sai. Vì khi bị tiêu chảy kéo dài sẽ làm cơ thể mất nước, làm giảm lưu lượng máu, tăng độ quánh của máu huyết áp giảm . 0,5 đ a. - Khi con người hoạt động mạnh thì nhịp hô hấp tăng . 0,5 đ - Giái thích: Khi con người hoạt động mạnh cơ thể cần nhiều năng lượng Hô hấp tế 0,5 đ bào tăng Tế bào cần nhiều oxi và thải ra nhiều khí cacbonic Nồng độ cacbonic trong máu tăng đó kích thích trung khu hô hấp ở hành tủy điều khiển làm tăng nhịp hô 10 hấp b. - Khi ngủ thì huyết áp giảm vì quá trình trao đổi chất của cơ thể giảm ở mức thấp nhất 0,5 đ và nhịp tim giảm - Khi sợ hãi thì andrenalin được tiết ra nhiều làm co mạch máu, tim đập nhanh dẫn đến 0,5 đ tăng huyết áp Tổng 20,0 4

