Bài tập Ngữ văn Lớp 6
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Ngữ văn Lớp 6", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_ngu_van_lop_6.doc
Nội dung tài liệu: Bài tập Ngữ văn Lớp 6
- BÀI TẬP NGỮ VĂN 6 Bài tập 1: Em hãy tìm một số ví dụ về phĩ từ? • Phĩ từ chỉ quan hệ thời gian: đã, đang, từng, mới, sắp, sẽ,... • Phĩ từ chỉ sự tiếp diễn tương tự: cũng, đều, vẫn, cứ, cịn, nữa... • Phĩ từ chỉ mức độ: rất, lắm, quá, cực kì, hơi, khí, khá... • Phĩ từ phủ định, khẳng định: khơng, chẳng, chưa, cĩ... • Phĩ từ cầu khiến: hay, đừng, chớ. • Phĩ từ chỉ kết quả và hướng: mất, được, ra, đi... • Phĩ từ tần số: thường, năng, ít, hiếm, luơn, luơn luơn, thường thường. • Phĩ từ tình thái, đánh giá: vụt, bỗng, chợt, đột nhiên, thình lình Bài tập 2: Em hãy tìm phĩ từ trong các câu sau đây: a) Sáng nay, chúng tơi đã đến thủ đơ Hà Nội vào lúc 5 giờ 45 phút. b) Căn nhà đang xây kia là của gia đình tơi. c) Cái quyển sách màu vàng rất đẹp kia là của mẹ tơi mua cho tơi đĩ. d) Anh Tuấn đang đi vào trong nhà, rồi anh lại đi ra phía sau vườn lấy một số đồ dùng lao động. e) Mùa xuân đã về, từng đàn chim én bay từ đâu về đậu trên cây gạo cất tiếng hĩt ríu rít. Bài tập 3: Tìm các phĩ từ trong đoạn văn và điền chúng vào bảng phân loại "Một hơm, thấy chị Cốc đang kiếm mồi, Dế Mèn cất giọng đọc một câu thơ cạnh khoé rồi chui tọt vào hang. Chị Cốc rất bực, đi tìm kẻ dám trêu mình. Khơng thấy Dế Mèn, nhưng chị Cốc trơng thấy Dế Choắt đang loay hoay trước cửa hang. Chị Cốc trút cơn giận lên Dế Choắt“ Bài tập 4: Tìm và xác định ý nghĩa của các phĩ từ trong đoạn văn sau: " Thưa anh, em cũng muốn khơn nhưng khơn khơng được. Đụng đến việc là em thở rồi, khơng cịn hơi sức đâu mà đào bới nữa. Lắm khi em cũng nghĩ nỗi nhà cửa như thế này là nguy hiểm nhưng em nghèo sức quá, em đã nghĩ rịng rã hàng mấy tháng xong anh cĩ cho phép em mới dám nĩi...“ (Bài học đường đời đầu tiên) Bài tập 5: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh trịn vào chữ cái ở đầu câu trả lời đúng nhất : "Bởi tơi ăn uống điều độ và làm việc cĩ chừng mực nên tơi chĩng lớn lắm. Chẳng bao lâu, tơi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng. Đơi càng của tơi mẫm bĩng. Những các vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt. Thỉnh thoảng muốn thử sức lợi hại của những chiếc vuốt, tơi co cẳng lên, đạp phành phạch vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như cĩ nhát dao vừa lia qua. Đơi cánh tơi trước kia ngắn hun hoẳn, bây giờ thành cái áo kín xuống tận chấm đuơi. Mỗi khi tơi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giịn giã. Lúc tơi đi bách bộ, thì cả người tơi rung rinh một màu nâu bĩng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. Đầu tơi to ra và nổi lên từng tảng rất bướng. Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngồm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc" (SGK ngữ văn 6) 1
- a, Đoạn văn trên được viết theo phương thức diễn đạt chủ yếu nào? A.Biểu cảm B. Miêu tả C. Tự sự D. Nghị luận b, Ngơi kể trong truyện là ngơi thứ mấy? A. Thứ nhất B. Thứ hai C. Thứ ba D.Thứ nhất số nhiều c, Nhân vật tơi trong đoạn văn là ai? A.Người kể chuyện B.Tơ Hồi C.Dế Mèn D. Vừa là Dế Mèn vừa là Tơ Hồi d, Trong đoạn văn trên cĩ bao nhiêu từ láy A. Ba từ B.Bốn từ C.Năm từ D. Sáu từ e, Trong đoạn văn cĩ bao nhiêu từ mượn A. Một từ B. Hai từ C. Ba từ D. Bốn từ g, Trong đoạn văn "Chẳng bao lâu tơi đã trở thành chàng dế thanh niên cường tráng. Đơi càng tơi mẫn bĩng, những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt". Cĩ mấy cụm danh từ : A. Một cụm B. Hai cụm C. Ba cụm D. Bốn cụm h, Biện pháp nghệ thuật chủ yếu mà Tơ Hồi đã sử dụng trong đoạn văn? ( Vận dụng kiến thức đã học ở tiểu học) A. Liệt kê B. So sánh C. Nhân hố D. Vừa so sánh vừa nhân hố ĐỀ TẬP LÀM VĂN Đề 1: Cĩ một lần, Thủy Tinh tình cờ gặp được Mị Nương. Chàng cĩ cơ hội để thanh minh chuyện cũ. Hãy kể lại cuộc gặp gỡ ấy. Đề 2: Cĩ một lần, em đã vơ tình mắc lỗi với ơng (bà). Điều ấy làm em ann hận mãi. Hãy kể lại câu chuyện. Đề 3: Em thích hái hoa bắt bướm. Dù mọi người đã phản đối và can ngăn nhiều lần nhưng em vẫn khơng từ bỏ ý thích này. Thế rồi một hơm, trong giấc mơ, em đã nghe được câu chuyện cảm động giữa bơng hoa hồng bị bỏ héo trên bàn và cây hoa hồng mẹ ngồi vườn. Từ đĩ, em bỏ hẳn ý thích ấy của mình. Hãy tưởng tượng và kể lại câu chuyện. 2
- NỘI DUNG ƠN TẬP NGỮ VĂN 6 A. PHẦN VĂN BẢN 1. Nội dung kiến thức Các em học nắm vững kiến thức theo bảng hệ thống sau Truyện dân gian đã học Stt Tên văn bản Thể loại Nội dung chính 1 Con Rồng cháu Truyện nhằm giải thích, suy tơn Tiên Truyền thuyết nguồn gốc giống nịi và thể hiện ý nguyện đồn kết, thống nhất cộng đồng của người Việt. 2 Hình tượng Thánh Giĩng là biểu tượng của ý thức và sức mạnh bảo vệ Thánh Giĩng Truyền thuyết đất nước, đồng thời là sự thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân ta về người anh hùng cứu nước chống ngoại xâm. 3 - Truyện giải thích hiện tượng lũ lụt Sơn Tinh, Thủy Truyền thuyết - Sức mạnh, ước mong của người Tinh Việt cổ muốn chế ngự thiên tai - Suy tơn ca ngợi cơng lao dựng nước của các vua Hùng. 4 Sự tích Hồ Truyền thuyết Giải thích tên gọi Hồ Hồn Kiếm, ca Gươm ngợi cuộc kháng chiến chính nghĩa chống giặc Minh do Lê Lợi lãnh đạo đã chiến thắng vẻ vang và ý nguyện đồn kết, khát vọng hồ bình của dân tộc ta. 5 Bánh chưng, Truyền thuyết Giải thích nguồn gốc bánh chưng, bánh giầy bánh giầy, phản ánh thành tựu văn minh nơng nghiệp trồng lúa nước, đề cao lao động, đề cao nghề nơng và thể hiện sự thờ kính đất trời tổ tiên. 6 Cây bút thần Cổ tích Khẳng định tài năng, nghệ thuật chân chính phải thuộc về nhân dân, phục vụ nhân dân, chống lại các ác Ước mơ và niềm tin của nhân dân về cơng lí xã hội và khả năng kì diệu của con người. 4
- 7 Ơng lão đánh cá Cổ tích Ca ngợi lịng biết ơn đối với những và con cá vàng người nhân hậu và nêu bài học đích đáng cho những kẻ tham lam, bội bạc. Thạch Sanh là truyện cổ tích về 8 Thạch Sanh Truyện cổ người dũng sĩ. Truyện thể hiện ước tích mơ, niềm tin về đạo đức, cơng lí xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu hịa bình của nhân dân ta. Đây là truyện cổ tích về nhân vật 9 Em bé thơng Truyện cổ thơng minh. Truyện đề cao sự thơng minh tích minh và trí khơn dân gian, từ đĩ tạo nên tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên trong đời sống hàng ngày. 10 Truyện ngụ ý phê phán những kẻ Ếch ngồi đáy Truyện ngụ hiểu biết cạn hẹp mà lại huênh giếng ngơn hoang, khuyên nhủ người ta phải cố gắng mở rộng tầm hiểu biết của mình, khơng được chủ quan kiêu ngạo. 11 Thầy bĩi xem Truyện ngụ Truyện Thầy bĩi xem voi khuyên voi ngơn người ta : Muốn hiểu biết sự vật, sự việc phải xem xét chúng một cách tồn diện. 12 Truyện cĩ ý phê phán nhẹ nhàng Treo biển Truyện cười những người thiếu chủ kiến khi làm việc, khơng suy xét kĩ khi nghe những ý kiến khác. Truyện trung đại đã học: Stt Tên Tác giả Nội dung chính văn bản 1 Con hổ Truyện trung Truyện thuộc loại hư cấu, trong đĩ dùng một cĩ đại, Vũ Trinh, biện pháp nghệ thuật quen thuộc là mượn nghĩa Lan trì kiến chuyện lồi vật để nĩi chuyện con người văn lục. nhằm đề cao ân nghĩa trong đạo làm người. 2 Mẹ Truyện trung Bà mẹ thầy Mạnh Tử là tấm gương sáng về hiền đại, trích Liệt tình thương con và đặc biệt là về cách dạy 5
- dạy con nữ truyện của con: Trung Quốc - Tạo cho con một mơi trường sống tốt đẹp ; - Dạy con vừa cĩ đạo đức vừa cĩ chí học hành. - Thương con nhưng khơng nuơng chiều, ngược lại rất kiên quyết. 3 Thầy Truyện trung Truyện ca ngợi phẩm chất cao quý của vị thuốc đại, Hồ Thái y lệnh họ Phạm : khơng chỉ cĩ tài chữa giỏi cốt Nguyên Trừng bệnh mà quan trọng hơn là cĩ lịng thương nhất ở (1374 -1446) yêu và quyết tâm cứu sống người bệnh tới tấm mức khơng sợ quyền uy, khơng sợ mang vạ lịng. vào thân. Truyện hiện đại đã học: Bài học Tơ Hồi Dế Mèn cĩ vẻ đẹp cường tráng của một chàng đường đời dế thanh niên, nhưng tính tình xốc nổi, kiêu đầu tiên. căng. Trị đùa ngỗ nghịch của Dế Mèn đã gây Trích: ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt, Mèn "Dế mèn rút ra được bài học đường đời đầu tiên cho phiêu lưu mình. kí Sơng Đồn Cảnh quan độc đáo của vùng Cà Mau với nước Cà Giỏi sơng ngịi, kênh rạch bủa giăng chi chít, rừng Mau đước trùng điệp hai bên bờ và cảnh chợ Năm Trích Căn tấp nập, trù phú họp ngay trên mặt sơng. "Đất rừng Phương Nam" 2. Bài tập ( Các văn bản học kì II) Các em làm hết các bài tập phần luyện tập của văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” và văn bản “Sơng nước Cà Mau” Bài 1: Viết đoạn văn nĩi lên những cảm nhận của em về nhân vật Dế Mèn sau khi học xong đoạn trích “Bài học đường đời đầu tiên”? Bài 2: a, Theo em Dế Mèn nên làm gì cho Dế Choắt trước khi tai họa xảy ra để bản thân khơng ân hận? b, Em rút được bài học ứng xử cho bản thân qua câu chuyện Dế Mèn. Bài 3: Học xong văn bản Sơng nước Cà Mau (Ngữ văn 6 - Tập II) trích trong tác phẩm Đất rừng phương Nam của nhà văn Đồn Giỏi. Em thích nhất đoạn văn nào? Nêu cảm nghĩ của em về đoạn văn đĩ? 6
- B. PHẦN TIẾNG VIỆT 1. Nội dung kiến thức * Học nắm vững kiến thức về: - Danh từ, động từ, tính từ, chỉ từ, số từ, lượng từ, phĩ từ. - Cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ - So sánh là gì? Các kiểu so sánh? Tác dụng của so sánh? 2. Bài tập: Bài 1: Cho các danh từ mùa hè, hoa phượng, học sinh a) Tạo thành các cụm danh từ. b) Đặt câu cĩ sử dụng các cụm danh từ đĩ. c) Viết đoạn cĩ sử dụng các cụm đĩ. Bài 2: Điền các từ thích hợp để các từ sau được dùng như danh từ: nhớ, thương, giận hờn, chiến tranh, ngủ, ẩu đả, vui, trị chuyện, may mắn, ước mơ, yêu thương. Ví dụ mẫu: nỗi nhớ Bài 3: Cho đoạn trích sau: “Vừa lúc đĩ, sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đên. Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong, lẫm liệt. Tráng sĩ bước lên vỗ vào mơng ngựa. Ngựa hí dài mấy tiếng vang dội. Tráng sĩ mặc áo giáp, cầm roi nháy lên mình ngựa. Ngựa phun lửa, tráng sĩ thúc ngựa phi thẳng đến nơi cĩ giặc, đĩn đầu chúng đánh giết hết lớp này đến lớp khác, giặc chết như rạ.” a, Tìm các động từ trong đoạn trích trên? b, Em cĩ nhận xét gì về việc sử dụng động từ trong đoạn văn? Bài 4: a. Các cụm từ sau đây thuộc loại cụm từ nào?(Cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) a.thơng minh khác thường; b. đang làm bài tập; c.ba thúng gạo nếp; d.tất cả những học sinh; b) Tìm các cụm danh từ cĩ trong đoạn văn sau: Cĩ một con ếch sống lâu ngày trong một giếng nọ. Xung quanh nĩ chỉ cĩ vài con nhái, cua, ốc bé nhỏ. (SGK Ngữ Văn 6, tập 1, trang 100) c) Vẽ và điền vào mơ hình cụm danh từ các cụm danh từ em vừa xác định được ở phần b. Bài 5: Xác định phĩ từ cĩ trong đoạn trích sau đây: “Bởi tơi ăn uống điều độ và làm việc cĩ chừng mực nên tơi chĩng lớn lắm. Chẳng bao lâu, tơi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng. Đơi càng tơi mẫm bĩng. Những cái vuốt ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt. Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tơi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gãy rạp y như cĩ nhát dao vừa lia qua”. Bài 6: Xác định phĩ từ trong những câu sau đây: 7
- a, Đêm khuya cháu vẫn cứ thổn thức khơng sao ngủ được b, Em ăn ngay đi cho kịp giờ lên lớp c, Bạn Lan đi ra cổng từ lúc nãy. d, Ơ vẫn cịn đây của các em Chồng thư mới mở Bác đang xem (Tố Hữu) e, Em cũng vừa mới đi học. Bài 7: a, Đặt hai câu cĩ phĩ từ đứng trước và hai câu cĩ phĩ từ đứng sau động từ hoặc tính từ? b, Đặt ba câu cĩ hai phĩ từ đi liền nhau trước động từ? Bài 8: Viết đoạn văn nĩi về tình cảm của em đối với thầy cơ, chú ý sử dụng phĩ từ. Bài 9: Hãy phát hiện và phân loại những biện pháp nghệ thuật so sánh trong các câu sau đây: a) VN đất nước ta ơi Mênh mơng biển lúa đâu trời đẹp hơn. (Nguyễn Đình Thi) b) Đất nước Của những người con gái con trai Đẹp như hoa hơng, cứng hơn hịn sắt. (Nam Hà) c) Ta đi tới trên đường ta bước tiếp Rắn như thép, vững như đồng Đội ngũ ta điệp điệp, trùng trùng Cao như núi, dài như sơng Chí ta lớn như biển Đơng trước mặt (Tố Hữu) d) Quê hương tơi cĩ con sơng xanh biếc Nước gương trong soi tĩc những hàng tre Tâm hồn tơi là một buổi trưa hè Toả nắng xuống lịng sơng lấp lống (Tế Hanh) Bài 10: Xác định và vẽ mơ hình của phép so sánh? a. Quyển vở này mở ra Bao nhiêu trang giấy trắng Từng dịng kẻ ngay ngắn Như chúng em xếp hàng (Quang Huy) b.Khi mặt trời lên tỏ Nước xanh chuyển màu hồng 8
- Cờ trên tàu như lửa Sáng bừng cả mặt sơng (Nguyễn Hồng Kiên) c.Xa xa, mấy chiếc thuyền nữa cũng đang chạy ra khơi, cánh buồm lịng vút cong thon thả. Mảnh buồm nhỏ xíu phía sau nom như một con chim đang đỗ sau lái, cổ rướn cao sắp cất lên tiếng hĩt. (Bùi Hiển ) Bài 11. Viết lại câu văn sau cho sinh động bằng cách sử dụng biện pháp so sánh: a. Cây phượng vĩ ở cổng trường đã nở hoa b. Bé cĩ đơi mắt đen trịn, hai má ửng đỏ. c. Sau trận ốm, nĩ rất gầy Bài 12: Hãy tìm những câu văn cĩ sử dụng phép so sánh trong các bài Bài học đường đời đầu tiên, Sơng nước Cà Mau và xếp chúng vào bảng cấu tạo của phép so sánh. B. PHẦN TẬP LÀM VĂN 1. Nội dung kiến thức * Học nắm vững kiến thức về: - Kể chuyện đời thường - Kể chuyện tưởng tượng 2. Bài tập: Đề 1: Cho nhân vật chính là hai chị em (hoặc hai anh em) và tình huống là người em đã làm hỏng một thứ đồ chơi nào đĩ của chị (hoặc anh). Câu chuyện xảy ra như thế nào? Hãy hình dung và kể lại. Đề 2: Trong quãng đời đi hoc, em cĩ rất nhiều những kỉ niệm gắn bĩ với mái trường thân yêu. Hãy kể lại một kỉ niệm làm em xúc động và nhớ mãi. Đề 3: Khi Thánh Giĩng ra trận, người mẹ đã đến bên ngựa sắt để tiễn đưa chàng. Hãy viết một bài văn ngắn kể lại cuộc chia tay đầy xúc động ấy. Đề 4: Sẻ mẹ thường dạy các con: “Cĩ cơng mài sắt cĩ ngày nên kim”. Nhưng chú sẻ nhỏ bướng bỉnh khơng biết nghe lời, khi tập bay đã vấp phải nhiều thất bại mới hiểu hết lời khuyên của mẹ. Câu chuyện diễn ra như thế nào? Hãy tưởng tượng và kể lại câu chuyện ấy. 9

