Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tiết 40,41: Kiểm tra giữa kỳ I - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tiết 40,41: Kiểm tra giữa kỳ I - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_8_tiet_4041_kiem_tra_giua_ky_i_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tiết 40,41: Kiểm tra giữa kỳ I - Năm học 2022-2023
- Ngày soạn: 5/11/2022 Ngày kiểm tra:11/11/2022 Tiết 40,41: KIỂM TRA GIỮA KỲ I I. Mục tiêu 1. Năng lực - HS biết nắm được bài kiểm tra giữa kỳ I có hai phần: Phần đọc hiểu và phần làm văn. Phần đọc hiểu làm quen với các dạng đề phương thức biểu đạt, nêu ý nghĩa của truyện, chỉ ra được từ loại đã học Phần làm văn biết viết một bài văn tự sự có bố cục rõ ràng, diễn đạt trôi chảy. - Có kĩ năng đọc hiểu, viết đoạn văn và bài văn tự sự. * Viết được đoạn văn, bài văn tự sự có cốt truyện hay, sáng tạo. 2. Phẩm chất Ý thức học tập, làm bài nghiêm túc, chất lượng, hiệu quả II. Thiết bị dạy học và học liệu GV: Đề kiểm tra HS: giấy kiểm tra, bút, giấy nháp III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp 2. Phát đề 3. Thu bài IV. MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ, ĐỀ KIỂM TRA, HƯỚNG DẪN CHẤM MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA T Kĩ Nội Mức độ nhận thức Tổng T năng dung/Đơn % vị kiến điểm thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TNK T TNK T TNK T TNK T Q L Q L Q L Q L 1 Đọc Văn bản hiểu thơ 3 0 5 0 0 2 0 0 60 2 Viết Kể lại trải nghiệm 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 40 Tổng 15 5 25 15 0 30 0 10 100 Tỉ lệ % 20% 40% 30% 10% Tỉ lệ chung 60% 40%
- BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA Số câu hỏi theo mức độ nhận thức T Chương/ Nội dung/ Đơn Mức độ đánh giá Nhận Thôn Vận Vận T chủ đề vị kiến thức biết g hiểu dụng dụng cao 1 Đọc hiểu Thơ và thơ lục Nhận biết: 3TN 5TN 2TL bát - Nêu được ấn tượng chung về văn bản; - Nhận biết được thể thơ, số tiếng, phương thức biểu đạt của bài thơ lục bát. Thông hiểu: - Nêu được nội dung, chủ đề của bài thơ, cảm xúc chủ đạo của nhân vật trữ tình trong bài thơ; -Nhận xét nét độc đáo của bài thơ qua hình ảnh, biện pháp tu từ. - Chỉ ra tác dụng của yếu tố miêu tả trong thơ. Vận dụng: - Trình bày được thông điệp, về cách nghĩ gợi ra từ văn bản. 2 Viết Kể lại một trải Nhận biết: viết đúng thể 1* 1* 1* 1TL nghiệm của loại văn tự sự. Bố cục rõ * bản thân ràng. Thông hiểu: Biết sắp xếp các sự việc theo một trình tự hợp lý. Vận dụng: biết huy động vốn trải nghiệm của bản thân để làm bài. Biết rút ra bài học ý nghĩa từ trải nghiệm. Vận dụng cao: cách kể linh hoạt, biết thể hiện cảm xúc chân thành, trải nghiệm có ý nghĩa sâu sắc. Tổng 3TN 5TN 2TL 1TL Tỉ lệ % 20% 40% 30% 10% Tỉ lệ chung 60% 40%
- ĐỀ SỐ 1 I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu (từ câu 1 đến câu 8) bằng cách lựa chọn đáp án đúng nhất. MẸ Lặng rồi cả tiếng con ve, Con ve cũng mệt vì hè nắng oi. Nhà em vẫn tiếng ạ ời, Kẽo cà tiếng võng mẹ ngồi mẹ ru, Lời ru có gió mùa thu, Bàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió về, Những ngôi sao thức ngoài kia, Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con, Đêm nay con ngủ giấc tròn, Mẹ là ngọn gió của con suốt đời. (Trần Quốc Minh, theo Thơ chọn với lời bình,NXB GD, 2002, tr 28-29 ) Câu 1 (0,5 điểm). Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? A. Thơ lục bát C. Thơ tự do B. Thơ tám chữ D. Thơ sáu chữ Câu 2 (0,5 điểm). Trong bài thơ, những âm thanh nào được tác giả nhắc đến? A. tiếng ve, tiếng ru ạ ời, tiếng võng B. tiếng ve, tiếng gió, tiếng võng C. tiếng gió, tiếng quạt, tiếng ve D. tiếng ve, tiếng gió, tiếng ạ ời. Câu 3 (0,5 điểm). Mỗi cặp câu trong bài thơ trên có mấy tiếng? A. 6 – 6 tiếng C. 6 – 8 tiếng B. 7 – 8 tiếng D. 8 – 8 tiếng Câu 4 (0,5 điểm). Nhận xét nét độc đáo về hình ảnh thơ “Lặng rồi cả tiếng con ve/Con ve cũng mệt vì hè nắng oi”. A. Con ve mệt mỏi không kêu thành tiếng. B. Không gian vắng lặng khi con ve nghỉ ngơi vào buổi trưa hè. C. Âm thanh khắc khoải của tiếng ve kêu. D. Sự khắc nghiệt của buổi trưa hè oi ả, đến con ve cũng lặng tiếng. Câu 5 (0,5 điểm). Tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào trong câu thơ sau? “Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.” A. Nhân hóa C. Ẩn dụ B. So sánh D. Hoán dụ Câu 6 (0,5 điểm). Dòng nào nêu đúng nội dung của bài thơ trên?
- A. Thời tiết nắng nóng khiến cho những chú ve cũng cảm thấy mệt mỏi. B. Bàn tay mẹ nuôi nấng con. C. Nỗi vất vả cực nhọc của mẹ khi nuôi con và tình yêu vô bờ bến mẹ dành cho con. D. Bài thơ nói về việc mẹ hát ru và quạt cho con ngủ. Câu 7 (0,5 điểm). Tác dụng của biện pháp ẩn dụ trong câu “Đêm nay con ngủ giấc tròn” A. Không chỉ là giấc ngủ mà còn là cuộc đời con. B. Con ngủ mơ thấy trái đất tròn. C. Con ngủ chưa ngon giấc. D. Con ngủ mơ những giấc mơ đẹp. Câu 8 (0,5 điểm). Bài thơ thể hiện tâm tư, tình cảm gì của tác giả đối với người mẹ? A. Nỗi nhớ thương người mẹ; B. Nỗi nhớ mẹ khi phải xa mẹ. C.Tình yêu thương của người con với mẹ; D. Tình yêu thương, lòng biết ơn, kính trọng mẹ. Câu 9 (1,0 điểm) Tác giả đã gửi gắm thông điệp gì qua bài thơ trên? Câu 10. (1,0 điểm) Suy nghĩ của em về vai trò của tình mẹ đối với mỗi người (viết không quá 4 dòng). PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm) Hãy kể lại một trải nghiệm đáng nhớ nhất của em. ------------------------- Hết ------------------------- HƯỚNG DẪN CHẤM Phầ Câu Nội dung Điể n m I ĐỌC HIỂU 6,0 1 A 0,5 2 A 0,5 3 C 0,5 4 D 0,5 5 B 0,5 6 C 0,5 7 A 0,5 8 D 0,5 9 - Hình thức: viết đúng chính tả, ngữ pháp 1,0 - Nội dung:
- Thông điệp: Mẹ có vai trò quan trọng nhất trong cuộc đời con. Con cái phải biết yêu quý, biết ơn, kính trọng, sống có hiếu với cha mẹ 10 - HS có thể nêu suy nghĩ như sau: 1,0 - Tình mẹ chính là một thứ tình cảm thiêng liêng và sâu đậm nhất bởi đó chính là mối quan hệ gắn bó ruột thịt giữa mẹ và con cái. - Tình mẹ chính là điểm tựa vững chắc cho con trên mỗi bước đường đời. Lưu ý: HS có thể trình bày cách khác nhưng hợp lí vẫn tính điểm. II VIẾT 4,0 a. Đảm bảo bố cục bài văn tự sự gồm 3 phần: mở bài, 0,25 thân bài, kết bài. b. Xác định đúng yêu cầu của đề. Kể lại một trải nghiệm 0,25 đáng nhớ của bản thân c. Kể lại nội dung trải nghiệm. 1. Mở bài: + Giới thiệu, dẫn dắt. 0,5 + Ấn tượng, cảm xúc của bản thân về chuyến trải nghiệm đó. 2. Thân bài - Giới thiệu thời gian, không gian xảy ra câu chuyện 2.0 - Giới thiệu nhân vật có liên quan đến câu chuyện - Giới thiệu điều đã xảy ra. - Kể lại các sự việc trong câu chuyện: + Sự việc 1 ... + Sự việc 2 ... + Sự việc 3 ... - Vì sao câu chuyện lại xảy ra - Cảm xúc khi câu chuyện xảy ra.. 3. Kết bài: cảm xúc của em với câu chuyện đã xảy ra. 0,5 d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo. 0,25 HẾT
- ĐỀ SỐ 2 I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu (từ câu 1 đến câu 8) bằng cách lựa chọn đáp án đúng nhất. MẸ ỐM Mọi hôm mẹ thích vui chơi Hôm nay mẹ chẳng nói cười được đâu Lá trầu khô giữa cơi trầu Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay Cánh màn khép lỏng cả ngày Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa Nắng mưa từ những ngày xưa Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan .. Vì con mẹ khổ đủ điều Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn Con mong mẹ khỏe dần dần Ngày ăn ngon miệng, đêm nằm ngủ say. Rồi ra đọc sách, cấy cày Mẹ là đất nước, tháng ngày của con... (Trần Đăng Khoa, Góc sân và khoảng trời,NXB Văn hóa dân tộc, 1999) Câu 1 (0,5 điểm). Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào? A. Thơ lục bát C. Thơ tự do B. Thơ tám chữ D. Thơ sáu chữ Câu 2 (0,5 điểm). Những từ gợi hình ảnh mẹ ốm? A. Lá trầu khô,Truyện kiều gấp lại, cánh màn khép lỏng, ruộng vườn vắng mẹ B. Lá trầu khô, nắng mưa, cánh màn khép lỏng, đôi mắt C. Truyện kiều gấp lại, cánh màn khép lỏng, đôi mắt, lá trầu khô A. Cánh màn khép lỏng, ruộng vườn vắng mẹ, nắng mưa, ruộng vườn Câu 3 (0,5 điểm). Mỗi cặp câu trong đoạn thơ trên có mấy tiếng? A. 6 – 6 tiếng C. 6 – 8 tiếng B. 7 – 8 tiếng D. 8 – 8 tiếng Câu 4. (0,5 điểm). Chỉ ra tác dụng của yếu tố miêu tả trong câu thơ “Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn”? A. Miêu tả mẹ đã già đi rất nhiều. B. Miêu tả mẹ thức khuya, dậy sớm. C. Miêu tả mẹ trông ngóng con trở về. D. Miêu tả sự vất vả, lam lũ, khổ cực của mẹ. Câu 5 (0,5 điểm).Tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào trong câu thơ sau? Rồi ra đọc sách, cấy cày Mẹ là đất nước, tháng ngày của con...
- A. Nhân hóa C. Ẩn dụ B. So sánh D. Hoán dụ Câu 6 (0,5 điểm). Dòng nào nêu đúng chủ đề của đoạn thơ trên? A. Tình yêu lao động. B. Tình yêu quê hương đất nước. C. Tình cảm gia đình. D. Tình yêu thiên nhiên. Câu 7.(0,5 điểm)Tác dụng của biện pháp ẩn dụ trong câu “Nắng mưa từ những ngày xưa/ Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan” nhằm? A. Làm nổi bật những vất vả, cơ cực suốt cả cuộc đời của mẹ. B. Làm nổi bật sự khắc nghiệt của thời tiết. E. Làm nổi bật thời gian làm việc của mẹ. F. Làm nổi bật tình cảm của mẹ. Câu 8.(0,5 điểm)Đoạn thơ thể hiện tâm tư, tình cảm gì của tác giả đối với người mẹ? A. Nỗi nhớ thương của người mẹ. B. Nỗi nhớ mẹ khi phải xa mẹ. C.Tình yêu thương của người cha đối với con. D. Tình cảm yêu thương, lòng hiếu thảo của người con đối với mẹ, Câu 9. (1,0 điểm) Tác giả đã gửi gắm thông điệp gì qua bài thơ trên? Câu 10.(1,0 điểm) Suy nghĩ của em về vai trò của người mẹ trong cuộc sống của mỗi người (viết không quá 4 dòng). PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm) Hãy kể lại một trải nghiệm đáng nhớ nhất của em. ------------------------- Hết ------------------------- HƯỚNG DẪN CHẤM Phầ Câu Nội dung Điể n m I ĐỌC HIỂU 6,0 1 A 0,5 2 A 0,5 3 C 0,5 4 D 0,5 5 B 0,5 6 C 0,5 7 A 0,5 8 D 0,5 9 - Hình thức: viết đúng ngữ pháp 1,0 - Nội dung: Thông điệp: Lòng biết ơn, sự hiếu thảo của người con về người mẹ kính yêu của mình.
- 10 - HS có thể nêu suy nghĩ như sau: 1,0 - Trong cuộc sống của mỗi người mẹ là cuộc đời, mẹ là hạnh phúc, mẹ là quê hương đất nước của con . - Tấm lòng của mẹ thật bao la, chịu mọi khó khăn vất vả, hi sinh vì con. Đó là tình mẫu tử thiêng liêng và sâu sắc. Lưu ý: HS có thể trình bày cách khác nhưng hợp lý vẫn tính điểm. II VIẾT 4,0 a. Đảm bảo bố cục bài văn tự sự gồm 3 phần: mở bài, thân 0,25 bài, kết bài. b. Xác định đúng yêu cầu của đề. Kể lại một trải nghiệm 0,25 đáng nhớ của bản thân c. Kể lại nội dung trải nghiệm. 1. Mở bài: + Giới thiệu, dẫn dắt. 0,5 + Ấn tượng, cảm xúc của bản thân về chuyến trải nghiệm đó. 2. Thân bài - Giới thiệu thời gian, không gian xảy ra câu chuyện 2,0 - Giới thiệu nhân vật có liên quan đến câu chuyện - Giới thiệu điều đã xảy ra. - Kể lại các sự việc trong câu chuyện: + Sự việc 1 ... + Sự việc 2 ... + Sự việc 3 ... - Vì sao câu chuyện lại xảy ra - Cảm xúc khi câu chuyện xảy ra.. 3. Kết bài: cảm xúc của em với câu chuyện đã xảy ra. 0,5 d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo. 0,25 HẾT

