Đề khảo sát chất lượng giữa học kì I môn Ngữ văn Lớp 6 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Hồng Châu (Có đáp án)

docx 7 trang tueanh 06/06/2026 670
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát chất lượng giữa học kì I môn Ngữ văn Lớp 6 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Hồng Châu (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_khao_sat_chat_luong_giua_hoc_ki_i_mon_ngu_van_lop_6_nam_h.docx

Nội dung tài liệu: Đề khảo sát chất lượng giữa học kì I môn Ngữ văn Lớp 6 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Hồng Châu (Có đáp án)

  1. PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HK I TRƯỜNG THCS HỒNG CHÂU NĂM HỌC 2023-2024 MÔN THI: NGỮ VĂN 6 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề. I. Đọc hiểu (5.5 điểm) Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: THÁNG GIÊNG CỦA BÉ Đồng làng vương chút heo may Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim Hạt mưa mải miết trốn tìm Cây đào trước cửa lim dim mắt cười Quất gom từng hạt nắng rơi Làm thành quả - những mặt trời vàng mơ Tháng giêng đến tự bao giờ? Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào. (Đỗ Quang Huỳnh) Câu 1 . Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? A. Sáu chữ B. Tám chữ C. Lục bát D. Bảy chữ Câu 2 . Bài thơ sử dụng những phương thức nào? A. Tự sự, miêu tả B. Biểu cảm, miêu tả C. Biểu cảm, tự sự D. Nghị luận, biểu cảm Câu 3 . Bài thơ ngắt nhịp theo? A. Nhịp chẵn B. Nhịp lẻ Câu 4 . Trong bài thơ có mấy từ láy? A. Hai từ B. Ba từ C. Bốn từ D. Năm từ Câu 5 . Dòng thơ “Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim” sử dụng biện pháp tu từ gì? A. So sánh B. Hoán dụ C. Ẩn dụ D. Nhân hóa Câu 6 . Từ “lim dim” trong câu thơ “Cây đào trước cửa lim dim mắt cười” có nghĩa là? A. Thấy phảng phất, không rõ ràng B. Chưa nhắm khít, còn hơi hé mở C. Rất chậm chạp, thiếu tinh nhanh, thiếu sống động Câu 7 . Nội dung chính của bài thơ trên? A. Bài thơ miêu tả cảnh đồng ruộng nơi bé ở như một bức tranh tươi đẹp có không gian, cảnh vật, màu sắc, hương vị....thật nên thơ, sinh động đầy sức sống. B. Bài thơ miêu tả cảnh thiên nhiên mùa hạ tươi đẹp có không gian, cảnh vật, màu sắc, hương vị....thật nên thơ, sinh động đầy sức sống. C. Bài thơ miêu tả cảnh thiên nhiên tháng giêng – tháng đầu tiên của mùa xuân như một bức tranh tươi đẹp có không gian, cảnh vật, màu sắc, hương vị....thật nên thơ, sinh động đầy sức sống. Câu 8 . Xác định và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ có trong câu thơ sau Hạt mưa mải miết trốn tìm Cây đào trước cửa lim dim mắt cười PHẦN II. VIẾT VĂN (4.5 điểm) Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ với một người bạn của em. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
  2. MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 5,5 1 C 0,5 2 B 0,5 3 A 0,5 4 B 0,5 5 D 0,5 6 B 0,5 7 C 0,5 8 BPTT: Nhân hóa: Hạt mưa “mải miết trốn tìm”, cây đào “lim dim mắt cười” - Tác dụng: + Làm cho câu thơ thêm sinh động, giàu sức gợi hình, gợi cảm 2,0 + Thổi hồn vào cảnh vật, làm cho cảnh vật trở nên ngộ nghĩnh, đáng yêu + Thể hiện tâm hồn tinh tế, nhạy cảm và bày tỏ tình yêu thiên nhiên, say mê trước cảnh sắc mùa xuân của tác giả. II VIẾT 4,5 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự: Có đầy đủ mở bài, thân bài, 0,25 kết bài. Mở bài giới thiệu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề. b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể trải nghiệm với người thân. 0,25 c. HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần 3,5 đảm bảo các yêu cầu sau: - Sử dụng ngôi kể thứ nhất. 1. Mở bài - Giới thiệu về trải nghiệm khiến em nhớ mãi + Trải nghiệm ấy diễn ra đã bao lâu rồi? + Đó là một trải nghiệm vui hay buồn? 2. Thân bài - Giới thiệu chung về trải nghiệm đó: + Thời gian cụ thể xảy ra trải nghiệm (ngày nào/ mùa nào/ năm nào) + Không gian xảy ra trải nghiệm (trung tâm, lớp học, phòng ngủ, hồ bơi ) + Lúc xảy ra trải nghiệm, em đang ở cùng với những ai? (ai đã chứng kiến và tham gia vào trải nghiệm của em?) - Kể lại các sự việc đã xảy ra trong trải nghiệm theo một trình tự hợp lí: + Trải nghiệm đó bắt đầu bằng hoạt động nào của em? + Sau đó, những điều gì đã xảy ra? Có gì đó đặc biệt khác với mọi ngày dẫn đến việc em có một trải nghiệm khó quên? + Em đã làm gì để giải quyết tình huống đó?
  3. + Kết quả của trải nghiệm đó là gì? (mặt tốt/ xấu) + Trải nghiệm đó đã tác động đến em và mọi người xung quanh như thế nào? + Em có những suy nghĩ gì sau khi câu chuyện đó xảy ra? 3. Kết bài - Nêu những ý nghĩa của trải nghiệm đó đối với bản thân em: + Em cảm nhận như thế nào về trải nghiệm đó? (quan trọng, khó quên ) + Trải nghiệm đó giúp em thay đổi bản thân như thế nào? d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng 0,25 Việt. e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo, lời kể sinh động, sáng tạo 0,25
  4. PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HK I TRƯỜNG THCS HỒNG CHÂU NĂM HỌC 2023-2024 MÔN THI: NGỮ VĂN 6 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề. (MÃ ĐỀ 02) PHẦN I: ĐỌC HIỂU (5,5 điểm) Đọc đoạn trích sau: “Ngày xưa có một người tên là Yết Kiêu ở làng Hạ Bì làm nghề đánh cá. Một hôm, ông ta đi dọc theo bờ biển về làng bỗng thấy trên bãi có hai con trâu đang ghì sừng húc nhau dưới bóng trăng khuya. Sẵn đòn ống, ông cầm xông lại phang mạnh mấy cái vào mình chúng nó. Tự dưng hai con trâu chạy xuống biển rồi biến mất. Ông rất kinh ngạc đoán biết là trâu thần. Khi nhìn lại đòn ống thì thấy có mấy cái lông trâu dính vào đấy. Ông mừng quá bỏ vào miệng nuốt đi. Từ đó sức khỏe của Yết Kiêu vượt hẳn mọi người, không một ai dám đương địch. Đặc biệt là có tài lội nước. Mỗi lần ông lặn xuống biển bắt cá, người ta cứ tưởng như ông đi trên đất liền. Nhiều khi ông sống ở dưới nước luôn sáu bảy ngày mới lên. Hồi ấy có quân giặc ở nước ngoài sang cướp nước ta. Chúng cho một trăm chiếc tàu lớn tiến vào cửa biển Vạn Ninh vây bọc, bắt tất cả thuyền bè, đốt phá chài lưới. Đi đến đâu, chúng cướp của giết người gây tang tóc khắp mọi vùng duyên hải. Chiến thuyền nhà vua ra đối địch bị giặc đánh đắm mất cả. Nhà vua rất lo sợ, sai rao trong thiên hạ ai có cách gì lui được giặc dữ sẽ phong cho quyền cao chức trọng. Yết Kiêu bèn tìm đến tâu vua rằng: “Tôi tuy tài hèn sức yếu nhưng cũng quyết cho lũ chúng nó vào bụng cá”. Vua hỏi: “Nhà ngươi cần bao nhiêu người? bao nhiêu thuyền bè?”. “Tâu bệ hạ” - ông đáp - “Chỉ một mình tôi cũng có thể đương được với chúng nó”. Nhà vua mừng lắm, liền phong cho ông làm Đô thống cầm thủy quân đánh giặc”. (Truyện dân gian-Yết Kiêu) Thực hiện các yêu cầu: Câu 1. Đoạn trích trên thuộc thể loại gì? A. Truyện đồng thoại C. Truyện truyền thuyết B. Truyện cổ tích D. Truyện ngụ ngôn Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là: A. Miêu tả B. Tự sự C. Biểu cảm D. Nghị luận Câu 3. Câu chuyện trong đoạn trích trên được kể theo ngôi thứ mấy? A. Ngôi thứ nhất B. Ngôi thứ ba C. Ngôi thứ hai D. Ngôi thứ nhất số nhiều Câu 4. Đoạn trích trên đã kể về sự việc nào? A. Hoàn cảnh xuất hiện và thân thế của Yết Kiêu B. Chiến công phi thường của Yếu Kiêu C. Công trạng đánh giặc của Yếu Kiêu D. Tài năng xuất chúng của Yếu Kiêu Câu 5. Cụm từ “quyền cao chức trọng” có nghĩa là gì? A. Người có của ăn, của để và luôn được mọi người kính nể B. Người có chức sắc cao, quyền thế lớn, có địa vị cao trong xã hội cũ C. Người giàu có nhưng không có chức quyền, vị thế, không được lòng người D. Người có uy tín trước mọi người, được mọi người tôn vinh. Câu 6. Nghĩa của từ “lo sợ” là:
  5. A. Lo lắng và có phần sợ hãi. B. Không lo lắng C. Không sợ hãi D. Vui vẻ. Câu 7. Dòng nào nêu chính xác nhất về nhân vật Yết Kiêu được gợi lên qua đoạn trích trên. A. Yết Kiêu là người có sức khỏe và tài năng hơn người, thích thể hiện năng lực bản thân trước mọi người. B. Yết Kiêu là người giỏi bơi lội, nhiều khi ông sống ở dưới nước luôn sáu bảy ngày mới lên. C. Yết Kiêu là người không một ai dám đương địch, nhưng không thích thể hiện tài năng bản thân trước mọi người. D. Yết Kiêu là người có sức khỏe và tài năng hơn người, có tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm. Câu 8. Chỉ ra ít nhất một chi tiết kì ảo có trong đoạn trích trên liên quan đến nhân vật Yết Kiêu. Theo em chi tiết đó có ý nghĩa như thế nào? PHẦN II. VIẾT VĂN (4.5 điểm) Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ với một người bạn của em. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
  6. MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 Câu Nội dung Điểm PHẦN I. ĐỌC HIỂU 5,5 1 C 0,5 2 B 0,5 3 B 0,5 4 A 0,5 5 B 0,5 6 A 0,5 7 D 0,5 8 - Hs chỉ cần chỉ ra một chi tiết kì ảo: + Nhờ nhặt được và nuốt mấy cái lông trâu mà sức khỏe của Yết Kiêu vượt hẳn mọi người, không một ai dám đương địch. + Mỗi lần ông lặn xuống biển bắt cá, người ta cứ tưởng như ông đi trên đất liền. Nhiều khi ông sống ở dưới nước luôn sáu bảy ngày mới lên. - Ý nghĩa: 2,0 + Làm cho câu chuyện thêm lung linh, kì ảo; thể hiện trí tưởng tượng bay bổng của người xưa. + Các chi tiết này nhằm “thần thánh hóa” năng lực chiến đấu tài giỏi của người anh hùng; tăng sự tôn kính, ngưỡng vọng với người đã được phong thần hóa thánh. II VIẾT 4,5 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự: Có đầy đủ mở bài, thân bài, kết bài. 0,25 Mở bài giới thiệu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề. b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể trải nghiệm với người thân. 0,25 c. HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo 3,5 các yêu cầu sau: - Sử dụng ngôi kể thứ nhất. 1. Mở bài - Giới thiệu về trải nghiệm khiến em nhớ mãi + Trải nghiệm ấy diễn ra đã bao lâu rồi? + Đó là một trải nghiệm vui hay buồn? 2. Thân bài - Giới thiệu chung về trải nghiệm đó: + Thời gian cụ thể xảy ra trải nghiệm (ngày nào/ mùa nào/ năm nào) + Không gian xảy ra trải nghiệm (trung tâm, lớp học, phòng ngủ, hồ bơi ) + Lúc xảy ra trải nghiệm, em đang ở cùng với những ai? (ai đã chứng kiến và tham gia vào trải nghiệm của em?) - Kể lại các sự việc đã xảy ra trong trải nghiệm theo một trình tự hợp lí: + Trải nghiệm đó bắt đầu bằng hoạt động nào của em? + Sau đó, những điều gì đã xảy ra? Có gì đó đặc biệt khác với mọi ngày dẫn đến việc em có một trải nghiệm khó quên? + Em đã làm gì để giải quyết tình huống đó? + Kết quả của trải nghiệm đó là gì? (mặt tốt/ xấu)
  7. + Trải nghiệm đó đã tác động đến em và mọi người xung quanh như thế nào? + Em có những suy nghĩ gì sau khi câu chuyện đó xảy ra? 3. Kết bài - Nêu những ý nghĩa của trải nghiệm đó đối với bản thân em: + Em cảm nhận như thế nào về trải nghiệm đó? (quan trọng, khó quên ) + Trải nghiệm đó giúp em thay đổi bản thân như thế nào? d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. 0,25 e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo, lời kể sinh động, sáng tạo 0,25