Đề khảo sát chất lượng giữa học kì I môn Ngữ văn Lớp 9 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Liên Châu (Có đáp án)

docx 5 trang tueanh 23/07/2026 480
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát chất lượng giữa học kì I môn Ngữ văn Lớp 9 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Liên Châu (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_khao_sat_chat_luong_giua_hoc_ki_i_mon_ngu_van_lop_9_nam_h.docx

Nội dung tài liệu: Đề khảo sát chất lượng giữa học kì I môn Ngữ văn Lớp 9 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Liên Châu (Có đáp án)

  1. PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ I TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU MÔN: NGỮ VĂN 9 NĂM HỌC 2021-2022 (Thời gian làm bài: 120 phút, không kể giao đề) Phần I: Trắc nghiệm (2.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và khoanh vào chữ cái đứng trước câu trả đúng nhất: “Tưởng người dưới nguyệt chén đồng Tin sương luống những rày trông mai chờ Bên trời góc bể bơ vơ Tấm son gột rửa bao giờ cho phai Xót người tựa cửa hôm mai Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ? Sân Lai cách mấy nắng mưa Có khi gốc tử đã vừa người ôm.” (Trích “Truyện Kiều”- Nguyễn Du) Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt của đoạn trích trên? A. Tự sự và biểu cảm B. Miêu tả và biểu cảm C. Biểu cảm và nghị luận D. Nghị luận và tự sự Câu 2: Nội dung của đoạn trích? A. Diễn tả nỗi nhớ thương của Kiều với Kim Trọng. B. Diễn tả nỗi nhớ thương của Kiều với cha mẹ C. Diễn tả nỗi nhớ thương của Kiều với Kim Trọng và cha mẹ. D. Diễn tả nỗi đau đớn lo sợ của Kiều khi ở lầu Ngưng Bích Câu 3: Cụm từ “quạt nồng ấp lạnh” được gọi là gì? A. Hô ngữ B. Thuật ngữ C. Trạng ngữ D. Thành ngữ Câu 4: Bút pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng trong đoạn trích là : A. Bút pháp tả thực B. Ngôn ngữ độc thoại nội tâm C. Bút pháp tả cảnh ngụ tình D. Bút pháp ước lệ tượng trưng. Phần II: Tự luận (8 điểm) Câu 5. (3.0 điểm) Viết đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của em về lòng hiếu thảo trong cuộc sống. Trong đoạn văn có ít nhất một câu cầu khiến (gạch chân câu cầu khiến đó) Câu 6. (5.0 điểm) Cảm nhận của em về vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương trong tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” của tác giả Nguyễn Dữ. . .. Hết (Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
  2. PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC HƯỚNG DẪN CHẤM KHẢO SÁT GIỮA KÌ I TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU MÔN: NGỮ VĂN 9 NĂM HỌC: 2021-2022 Phần I: Trắc nghiệm (2.0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. Câu 1 2 3 4 Đáp án A C D B Phần II: Tự luận (8 điểm) Câu 5. (3.0 điểm) Viết đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của em về lòng hiếu thảo trong cuộc sống. Trong đoạn văn có ít nhất một câu cầu khiến (gạch chân câu cầu khiến đó) a. Yêu cầu về kĩ năng: Học sinh biết viết đoạn văn nghị luận xã hội về một vấn đề tư tưởng đạo lý, có cấu trúc chặt chẽ, lập luận rõ ràng, diễn đạt trôi chảy, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. Viết đúng hình thức đoạn văn. Nếu học sinh viết không đúng hình thức đoạn văn thì tối đa chỉ cho 0,5 điểm. b. Yêu cầu về kiến thức: Học sinh cần hiểu đúng vấn đề cần bàn luận. Có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau nhưng cần có các ý cơ bản sau: *Dẫn dắt vấn đề nghị luận (0,25). - Hiếu thảo là là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta từ xưa đến nay. Lòng hiếu thảo còn là một phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam ta * Giải thích:(0,25) - Hiếu thảo là gì? Hiếu thảo là hành động đối xử tốt với ông bà cha mẹ, luôn yêu thương, quan tâm, chăm sóc phụng dưỡng ông bà cha mẹ khi sống và thờ phụng khi họ qua đời. *Biểu hiện của lòng hiếu thảo như thế nào?(0,25) ● Những người có lòng hiếu thảo là người luôn biết cung kính và tôn trọng ông bà, cha mẹ ● Biết vâng lời và làm cho cha mẹ được vui vẻ, tinh thần được yên tâm. ● Luôn biết sống đúng chuẩn mực với đạo đức xã hội, thực hiện lễ nghi hiếu nghĩa đối với các bậc sinh thành. ● Lòng hiếu thảo là hành vi vô cùng ý nghĩa mang lại danh tiếng tốt cho ông bà cha mẹ và tôt tiên * Vì sao cần phải có lòng hiếu thảo với ông bà cha mẹ? (Vai trò) (1,0) ● Ông bà cha mẹ là người đã sinh ra ta, đã mang lại cuộc sống này cho chúng ta ● Hiếu thảo là một chuẩn mực đạo đức của xã hội ● Sống hiếu thảo với ông bà cho mẹ là thể hiện sống có trách nhiệm của mỗi người ● Người có lòng hiếu thảo luôn được mọi người yêu mến và quý trọng ● Khi bạn hiếu thảo thì con cái của bạn sau này sẽ hiếu thảo với bạn ● Giá trị của bạn sẽ được nâng cao nếu sống có hiếu thảo ● Lòng hiếu thảo gắn kết các thành viên trong gia đình với nhau, thể hiện tình yêu thương gia đình. * Dẫn chứng: Những tấm gương hiếu thảo: Kiều, ...(0,25) * Phê phán những người không hiếu thảo(0,25) Trong xã hội hiện nay có nhiều người sống bất hiếu, vô lễ, thậm chí còn đánh đập đối xử tàn nhẫn, bỏ rơi cha mẹ già. Đó là một lối sống vô ơn, một nhân cách kém cỏi. Những người như thế thật đáng chê trách. *Bài học nhận thức và hành động. (0.25) Cần làm gi để có được lòng hiếu thảo? - Phải sống hiếu thảo với ông bà cha mẹ
  3. - Cần thể hiện lòng hiếu thảo đối với ông bà cha mẹ ngay từ hôm nay. - Bạn cần phải biết kính trọng và yêu thương ông bà cha mẹ - Bạn cần chăm sóc, phụng cha mẹ ông bà khi về già - Cư xử tốt với ông bà cha mẹ. - Yêu thương anh em trong nhà cũng là thể hiện lòng hiếu thảo Lưu ý: Đặt và chỉ đúng câu cầu khiến : 0,5 điểm Câu 6 (5.0 điểm) * Yêu cầu về kĩ năng: Học sinh biết viết bài văn cảm nhận về nhân vật trong tác phẩm truyện. Bài viết có bố cục đầy đủ, rõ ràng, lập luận chặt chẽ, mạch lạc, cảm xúc chân thực, diễn đạt trôi chảy, không mắc các lỗi dùng từ, chính tả, ngữ pháp. * Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo những ý cơ bản sau: Phần Nội dung Điểm I.Mở bài - Giới thiệu tác giả, tác phẩm. 0.25 - Giới thiệu nhân vật Vũ Nương ( Khái quát vẻ đẹp của Vũ Nương: đẹp người, đẹp nết). 1. Khái quát: 0.25 - Tác phẩm được viết vào thế kỷ XVI, khi xã hội phong kiến bắt đầu rơi vào II.Thân khủng hoảng. Các tập đoàn phong kiến Lê - Mạc - Trịnh tranh giành quyền bài lực, gây ra những cuộc nội chiến kéo dài. - “Chuyện người con gái Nam Xương” là truyện thứ 16 trong 20 truyện của “Truyền kì mạn lục”. Truyện có nguồn gốc từ truyện cổ dân gian “Vợ chàng Trương”. Vũ Nương – nhân vật chính của truyện là người phụ nữ đức hạnh tiêu biểu cho vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam. 2. Cảm nhận về vẻ đẹp của Vũ Nương: a. Đẹp người: Nguyễn Dữ không tập trung miêu tả ngoại hình của Vũ Nương, nhà văn chỉ giới thiệu ngắn gọn nàng là người có “tư dung tốt đẹp”. Qua lời giới thiệu này cũng đủ cho người đọc thấy được Vũ Nương là người 0,5 phụ nữ có vẻ đẹp dịu dàng, thuần hậu, đoan trang, chuẩn mực. b. Đẹp nết: * Vũ Nương là người vợ hiền thục, thủy chung, hết mực yêu thương chồng: - Trong cuộc sống vợ chồng: Biết Trương Sinh có tính đa nghi lại hay ghen nên Vũ Nương hết sức giữ gìn khuôn phép, không để lúc nào vợ chồng phải 1,0 đến thất hòa. Rõ ràng, Vũ Nương luôn khéo léo trong cách cư xử để bảo vệ hạnh phúc gia đình. - Khi tiễn chồng đi lính: + Nàng rót chén rượu đầy, dặn dò chồng những lời tình nghĩa đằm thắm, thiết tha. Nàng “chẳng dám mong” vinh hiển mà chỉ cầu cho chồng “ khi về mang theođược hai chữ bình yên, thế là đủ rồi”. + Vũ Nương cũng cảm thông những gian lao, vất vả mà chồng phải chịu đựng: “Chỉ e việc quân cơ khó liệu, thế giặc khôn lường ” + Xúc động nhất là những lời tâm tình về nỗi nhớ nhung trông chờ khắc khoải mà nàng dự cảm khi phải xa chồng. Những lời văn từng nhịp, từng nhịp biền ngẫu như nhịp đập trái tim nàng – trái tim của người vợ trẻ khát khao yêu thương đang thổn thức: “ Nhìn trăng soi thành cũ, lại sửa soạn áo rét, gửi người ải xa trông liễu rủ bãi hoang, lại thổn thức tâm tình, thương người đất thú! Dù có thư tín ngàn hàng cũng sợ không có cánh hồng bay bổng ”. Những lời đó thấm vào lòng người, khiến ai ai cũng xúc động ứa hai hàng lệ. - Khi xa chồng :
  4. + Nàng một lòng một dạ chờ chồng nuôi con: “ Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết, tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liều tường hoa chưa hề bén gót”. +Nỗi buồn nhớ chồng kéo dài qua năm tháng. Mỗi khi thấy “ bướm lượn đầy vườn”- cảnh vui mùa xuân, hay “ mây che kín núi”- cảnh mùa đông, nàng lại chạnh lòng“ nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được”. Những đêm côi cút một mình càng mong nhớ, nàng chỉ biết tâm sự với con. - Khi bị chồng nghi oan: Bị chồng nghi oan nhưng Vũ Nương vẫn nhu mì, thùy mị tìm mọi cách để xóa bỏ ngờ vực trong lòng Trương Sinh: + Nàng nói đến thân phận mình, tình nghĩa vợ chồng và khẳng định tấm lòng thủy chung trong trắng của mình, hết lòng tìm cách hàn gắn hạnh phúc gia đình đang có nguy cơ tan vỡ: “Thiếp vốn con kẻ khó, được nương tựa nhà giàu. Sum họp chưa thỏa tình chăn gối, chia phôi vì động việc lửa binh. Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết. Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót. Đâu có sự hư thân mất nết như lời chàng nói. Xin chàng đừng một mực nghi oan cho thiếp”. +Vũ Nương bày tỏ nỗi thất vọng khi không có quyền tự bảo vệ mình. Tình cảm đơn chiếc, thủy chung nàng dành cho chồng đã bị phủ nhận không thương tiếc. Giờ đây “bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan,sen rũ trong ao,liễu tàn trước gió; khóc tuyết bông hoa rụng cuống,kêu xuân cái én lìa đàn, nước thẳm buồn xa”, cả nỗi nhớ chờ chồng mà hóa đá trước đây cũng không còn. + Bị dồn đến bước đường cùng, sau mọi cố gắng không thành, Vũ Nương chỉ còn biết mượn dòng nước Hoàng Giang để rửa nỗi oan nhục. * Vũ Nương là người mẹ đảm đang, yêu thương con: Nàng sinh con, hết lòng chăm sóc, nuôi dạy con khôn lớn. Hằng đêm, nàng thường chỉ bóng mình lên vách, nói đó là cha Đản. Nàng làm như vậy là để bù đắp cho con tình phụ tử. *Vũ Nương là người con dâu hiếu thảo: - Trong lúc chồng đi xa ,Vũ Nương đã chăm sóc, phụng dưỡng mẹ chồng rất chu đáo. Khi mẹ chồng ốm, một mình nàng lo chạy chữa thuốc thang, lễ bái thần phật, lựa lời khuyên lơn. - Khi mẹ chồng qua đời, nàng hết lời thương xót, việc ma chay tế lễ lo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình. => Phẩm chất ấy của nàng đã được mẹ chồng đánh giá cao khi bà ở phút lâm chung: “ xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ”. Đó là một lời nhận xét chính xác, là lời ghi nhận công lao to lớn của Vũ Nương đối với gia đình chồng. Thông thường, nhất là trong xã hội cũ, mối quan hệ giữa mẹ chồng, nàng dâu là mối quan hệ căng thẳng, phức tạp. Nhưng trước người con dâu hết mực hiếu thảo như Vũ Nương thì bà mẹ Trương Sinh không thể không yêu mến. 0,5 * Vũ Nương là người giàu lòng vị tha, trọng danh dự nhân phẩm và trọng ơn nghĩa: - Giàu lòng vị tha : + Bị Trương Sinh đẩy đến bước đường cùng, phải chết oan ức nhưng nàng không hề oán trách, hận thù. 0,75 + Khi sống dưới thủy cung, nàng vẫn thương nhớ chồng con, vẫn nặng lòng nhớ quê hương, phần mộ cha mẹ. - Trọng danh dự nhân phẩm : + Khi Trương Sinh đi lính về nghe lời con nhỏ, chàng nghi vợ hư mặc cho Vũ Nương giãi bày, thanh minh và hàng xóm khuyên ngăn .Trương Sinh
  5. không nghe mà một mực đánh đuổi nàng đi. Vũ Nương đã phải gieo mình xuống dòng sông Hoàng Giang để chứng minh cho sự trong sạch của mình. Hành động trẫm mình là hành động quyết liệt cuối cùng, chất chứa nỗi tuyệt vọng đắng cay nhưng cũng đi theo sự chỉ đạo của lý trí. + Khi Phan Lang được trở về trần gian, Vũ Nương gửi chiếc hoa vàng cùng lời nhắn với Trương Sinh nếu còn nhớ tình xưa nghĩ cũ thì hãy lập đàn tràng giải oan ở bến Hoàng Giang. Vũ Nương khát khao được phục hồi danh dự ngay cả khi chết đi rồi. - Trọng ơn nghĩa: + Sống ở dưới thủy cung nàng luôn nhớ đến gia đình với mỗi nhung nhớ, xót 1,0 xa.Vì cảm tạ ơn đức của Linh Phi Vũ Nương đã không trở lại trần gian. + Khi Trương Sinh lập đàn giải oan, nàng đã hiện về và nói lời cảm tạ“đa tạ tình chàng”. =>Cuộc đời Vũ Nương tuy ngắn ngủi nhưng nàng đã làm tròn bổn phận của người phụ nữ: một người vợ thủy chung, một người mẹ thương con, một người con dâu hiếu thảo. Ở bất kì cương vị nào, nàng cũng làm rất hoàn hảo. Vũ Nương là nhân vật tiêu biểu cho vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam: công - dung - ngôn - hạnh. 3. Đánh giá: * Nghệ thuật xây dựng nhân vật: - Xây dựng tình huống truyện bất ngờ, kịch tính, có thắt nút, mở nút thông qua chi tiết chiếc bóng. - Sử dụng yếu tố hoang đường kì ảo làm cho câu chuyện trở nên sinh động, hấp dẫn; góp phần tô đậm, hoàn chỉnh vẻ đẹp của Vũ Nương. - Nhân vật hiện lên qua lời nói, hành động, lời đối thoại và độc thoại nội tâm. * Nội dung: 0,5 - Vũ Nương là người phụ nữ hoàn hảo của mọi gia đình, là khuôn vàng thước ngọc của người phụ nữ . Người như nàng xứng đáng được hưởng hạnh phúc trọn vẹn vậy mà phải chết oan uổng, đau đớn. - Qua nhân vật Vũ Nương, ta thấy được tấm lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn: trân trọng, yêu mến, ngợi ca vẻ đẹp của người phụ nữ. III.Kết - Khẳng định vẻ đẹp của Vũ Nương. bài - Liên hệ đến hình ảnh người phụ nữ trong xã hội ngày nay. 0,25 Giám khảo cho điểm tối đa khi bài viết đảm bảo tốt hai yêu cầu về kiến tthức và kĩ năng làm bài, cần trân trọng những bài viết sáng tạo, có chất văn.