Đề kiểm tra cuối học kì I môn Ngữ văn Lớp 9 - Trường THCS Kim Ngọc (Có đáp án)

docx 9 trang tueanh 09/07/2026 580
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I môn Ngữ văn Lớp 9 - Trường THCS Kim Ngọc (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_ngu_van_lop_9_truong_thcs_kim.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì I môn Ngữ văn Lớp 9 - Trường THCS Kim Ngọc (Có đáp án)

  1. TRƯỜNG THCS KIM NGỌC ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN : NGỮ VĂN 9 Thời gian: 90 phút BẢNG NĂNG LỰC VÀ CẤP ĐỘ TƯ DUY MÔN NGỮ VĂN - LỚP 9 Thành Cấp độ tư duy TT phần Mạch nội dung Nhận biết Thông Vận dụng Tổng % năng lực hiểu Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ I Năng lực Văn bản văn học: Thơ Song 10% 20% 10% 40% đọc thất lục bát II Năng lực Nghị luận văn học: Viết đoạn 10% 20% 30% 60% viết phân tích một khổ thơ của ngữ liệu thơ Song thất lục bát Nghị luận xã hội Tỉ lệ % 20% 40% 40% 100% Tổng 100% BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 60 PHÚT Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nội Thông TT Kĩ năng dung/Đ.v Mức độ đánh giá Vận dụng Nhận biết hiểu kiến thức 1 Đọc Thơ Song Nhận biết: 2TL 2TL 1TL thất lục bát - Nhận biết được một số yếu tố về luật của thơ song thất lục bát, thơ tám chữ như: vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ. - Nhận biết được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ. Thông hiểu:
  2. - Phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của văn bản. - Phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản. - Phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của tác giả thể hiện qua văn bản. - Lí giải được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ. - Phân biệt được sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn; tác dụng của điển tích, điển cố trong thơ. Vận dụng: - Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản mang lại. - Phân biệt được sự khác nhau giữa thơ song thất lục bát với thơ lục bát. 2 Viết Viết đoạn Viết được một văn bản nghị luận văn Nghị phân tích một đoạn trích của bài luận văn học thơ STLB: phân tích nội dung chủ 1TL đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của đoạn trích và hiệu quả thẩm mĩ của nó Viết bài văn Viết được một bài văn nghị luận về 1TL Nghị luận xã một vấn đề cần giải quyết; trình hội bày được giải pháp khả thi và có sức thuyết phục. Tổng 2TL 2TL 3TL Tỉ lệ % 10% 20% 70% Tỉ lệ chung 40% 60%
  3. TRƯỜNG THCS KIM NGỌC ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I (Đề gồm 2 trang) Môn: Ngữ Văn 9 Thời gian làm bài: 90 phút I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) ĂN TẾT VỚI MẸ Con là cán bộ phương xa đến Ăn tết hôm nay với mẹ già Ngồi bên bếp lửa sáng loà Con nghe mẹ kể gần xa trầm trồ: - Mẹ thương đoàn lính Cụ Hồ Hôm nay ăn tết ở vô phương nào Đồng lương chẳng có là bao Có không cũng ở đồng bào mà thôi Mẹ già, chợ búa xa xôi Con ăn với mẹ lưng xôi mẹ mừng Tết xưa bánh mật bánh chưng Mà chưa độc lập cũng không vui gì..." Mẹ ngồi, mẹ nói, mẹ khoe Vườn rau mẹ tốt, nương chè mẹ xanh - "Mình đây cực khổ cũng đành Tết ni tiết kiệm để dành sang năm Phòng khi bộ đội về làng Không chi thì cũng khoai lang nước chè Anh em cực khổ nhiều bề Có con có mẹ đi về là vui..." Lửa vờn nồi nước bừng sôi Con nghe ngon miệng lưng xôi vợi dần Mẹ rằng: "Con cố mà ăn Chỉ con với mẹ để phần cho ai?" Mẹ ngồi mẹ ngó con nhai Mẹ nhìn con nuốt mà hai mắt cười Bỗng nhiên mắt mẹ sáng ngời: - "Tết ni Cụ1 đã mấy mươi tuổi rồi?" Bên bếp lửa ngồi nghe mẹ kể Con thấy lòng thấm thía tình thương Ngày mai con bước lên đường Mẹ ơi! Con mẹ coi thường gian lao Vĩnh Mai, Đất đen và hoa thắm, NXB Hội Nhà văn, 1982 Thực hiện các yêu cầu Câu 1 (0.5 điểm). Xác định thể thơ của văn bản trên? 1 Cụ: Bác Hồ
  4. Câu 2 (1 điểm). Ghi lại những từ ngữ khắc họa hình ảnh người mẹ trong hai khổ thơ đầu tiên. Qua những từ ngữ đó, em có cảm nhận như thế nào về người mẹ ấy? Câu 3 (0.5 điểm). Từ ngữ địa phương như “ni” “chi” trong văn bản Ăn tết với mẹ có ý nghĩa, tác dụng gì? Câu 4 (1 điểm). Việc sử dụng phép điệp cấu trúc và phép liệt kê trong hai dòng thơ Mẹ ngồi, mẹ nói, mẹ khoe/ Vườn rau mẹ tốt, nương chè mẹ xanh mang lại hiệu quả nghệ thuật gì? Câu 5 (1 điểm). Từ hình ảnh người mẹ trong bài thơ, em có suy nghĩ cảm nhận gì về người phụ nữ Việt Nam thời kháng chiến chống Mĩ và hiện nay? II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm) Câu 1 (2 điểm). Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích 12 dòng thơ cuối của văn bản “Ăn tết với mẹ” được trích trong phần đọc hiểu. Câu 2 (4,0 điểm). Xã hội hiện đại mở ra cho các bạn trẻ rất nhiều cơ hội để đạt được thành công nhưng cũng đặt ra không ít thách thức. Đứng trước những thách thức đó nhiều bạn trẻ chọn cách tích cực đối mặt và vượt qua nó nhưng lại có một bộ phận nhỏ các bạn trẻ có lối suy nghĩ tiêu cực và cách giải quyết tiêu cực. Vậy, em hãy viết bài văn nghị luận bàn luận về lối suy nghĩ tiêu cực trên và cách khắc phục. .Hết .
  5. HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm I Đọc hiểu 1 HS xác định đúng thể thơ song thất lục bát 0.5 2 * HS ghi đúng và đủ các từ ngữ khắc họa hình ảnh người mẹ trong khổ thơ đầu: 0.5 mẹ kể, mẹ thương đoàn lính Cụ Hồ, Mẹ già, chợ búa xa xôi, mẹ mừng * HS cảm nhận được đó là người mẹ: - Mẹ tuổi cao, tần tảo, giàu tình cảm yêu thương bộ đội, giàu tình yêu nước. 0.5 - Mẹ gần gũi, ấm áp mẹ kể anh nghe chuyện, mẹ thương các anh thiếu thốn nên đi chợ xa xôi nấu bữa cơm Tết, mẹ mừng vui vì các anh ăn với mẹ lưng xôi. 3 Từ ngữ địa phương khiến cho văn bản mang đậm màu sắc địa phương đồng thời 0.5 góp phần khắc họa lời nói của nhân vật người mẹ. Từ đó giúp ta cảm nhận sâu sắc hình ảnh người mẹ miền Trung mộc mạc, chân chất giàu tình yêu thương. 4 HS hiểu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp điệp cấu trúc, liệt kê: 1.0 - Làm cho câu thơ giàu nhịp điệu. - Khắc họa đậm nét từng cử chỉ hành động của mẹ từ đó gợi lên hình ảnh mẹ gần gũi, chân thành; mẹ rất vui mừng, phấn khởi và hạnh phúc khi đón bộ đội ăn Tết cùng gia đình. - Làm nổi bật ở mẹ đức tính tần tảo, chịu thương chịu khó chăm chút vườn rau, nương chè. - Qua đó tác giả bộc lộ tình cảm kính trọng, yêu quý và biết ơn mẹ. 5 Người phụ nữ Việt Nam thời chống Mỹ là những người mẹ hiền hậu, chất phác, 1.0 tần tảo với công việc đồng áng, bếp núc. Dù nghèo khó, họ giàu lòng yêu thương bộ đội và, trên hết là tình yêu đất nước. Ngày nay, phụ nữ vẫn giữ được nét đẹp truyền thống: yêu thương gia đình, tần tảo và mạnh mẽ. Tuy nhiên, họ còn vươn lên tự tin trong học tập tích lũy kiến thức và có đóng góp đáng kể cho xây dựng và phát triển đất nước. II 1 Đoạn văn 2.0 a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn phân tích một đoạn thơ: 0.25 - Mở đoạn: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn thơ và nội dung chủ đề, đặc sắc nghệ thuật. - Thân đoạn: Phân tích làm rõ được nội dung chủ đề và đặc sắc nghệ thuật của đoạn thơ.
  6. - Kết đoạn: Khái quát, tổng hợp lại b. Xác định đúng yêu cầu phân tích: phân tích nội dung chủ đề, đặc sắc nghệ thuật 0.25 và hiệu quả thẩm mĩ của một số yếu tố nghệ thuật trong đoạn thơ c. Phân tích làm rõ được: 1.0 - Nội dung chủ đề: Vẻ đẹp của người mẹ miền Trung thời kì kháng chiến chống Mĩ + Mẹ là người yêu thương, chăm chút, ân cần, lo lắng cho người chiến sĩ như với con đẻ: mẹ nhường phần xôi nhà cho các anh no bụng. + Mẹ hạnh phúc, xúc động khi được chăm các anh, nhìn các anh ngon miệng. + Mẹ yêu kính Bác Hồ bởi đó là lãnh tụ dân tộc, đại diện cho ý chí giải phóng đất nước. + Mẹ trở thành nguồn động viên lớn lao để người lính chiến đấu. ⇨ Tác giả thấu hiểu, kính trọng và biết ơn mẹ. - Đặc sắc nghệ thuật: + Cách ngắt nhịp, gieo vần tạo nên âm hưởng trùng điệp, giàu nhạc tính góp phần thể hiện tình cảm sâu sắc của người lính với mẹ. + Ngôn ngữ mộc mạc giản dị, cách trích dẫn trực tiếp lời nói của nhân vật đã tô đậm khắc họa rõ nét hình ảnh mẹ. + Điệp từ “Mẹ” cùng phép điệp cấu trúc “mẹ rằng” “mẹ ngồi” “mẹ ngó” “mẹ nhìn” “mẹ kể” khắc họa đậm nét hình ảnh người mẹ chu đáo, ân cần, yêu thương bộ đội + Tiếng gọi Mẹ ơi! được tách ra rất hàm súc cô đọng thể hiện sâu sắc tình cảm xúc động nghẹn ngào. + Hình ảnh ẩn dụ “bước lên đường” gợi ra cuộc đấu tranh đầy cam go gian khổ. d. Chính tả, ngữ pháp 0.25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về đoạn thơ, có cách diễn tả sáng tạo, mới 0.25 mẻ. Lưu ý: Đoạn văn không yêu cầu về cấu trúc (kiểu đoạn), không yêu cầu về tiếng Việt nên HS cần đảm bảo dung lượng. 2 Bài văn 4.0 a. Đảm bảo cấu trúc một bài nghị luận về một vấn đề cần giải quyết 0.25 - Mở bài: Nêu được vấn đề - Thân bài: Triển khai được vấn đề
  7. - Kết bài: Khái quát lại được vấn đề b. Về hình thức: đủ bố cục ba phần: Mở bài – Thân bài – Kết bài. 0.25 c. Yêu cầu nội dung HS có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm 3đ HS có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng, đảm bảo các yêu cầu sau: 1. Mở bài: Giới thiệu chung lối suy nghĩ tiêu cực và tác hại của nó. 0.25đ 2. Thân bài a. Giải thích vấn đề - Giải thích - biểu hiện: + Suy nghĩ tiêu cực là những suy nghĩ bi quan, phiến diện và thiếu khách quan 0.5đ dẫn đến tâm trạng, chán nản, mệt mỏi, thất vọng, mất động lực đối với cuộc sống và tự ti về bản thân + Biểu hiện: ++ Người có suy nghĩ tiêu cực thường lo lắng, căng thẳng và không tin tưởng vào bản thân; thường có cảm xúc khá bất ổn, nhạy cảm và đôi khi dễ cáu kỉnh, nóng giận. ++ Thường hay nhìn nhận sự việc theo chiều hướng xấu, bi quan, tự ti về chính mình. ++ Một số bạn có suy nghĩ tiêu cực thích sống cô lập, tách biệt với những người xung quanh trong một tập thể. b. Tác hại của lối suy nghĩ tiêu cực: Suy nghĩ tiêu cực sẽ gây ra nhiều hậu quả xấu: 0.25đ + Gia tăng mâu thuẫn trong các mối quan hệ với bạn bè, người thân,... + Ảnh hưởng xấu đến kết quả học tập, chất lượng cuộc sống. + Gây ra tâm trạng lo lắng, căng thẳng, bồn chồn, bất an, Tình trạng này kéo dài sẽ dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe thể chất, gia tăng nguy cơ mắc các vấn đề tâm lý c. Đối thoại với ý kiến khác - Nhiều bạn học sinh khi gặp những vấn đề khó khăn trong cuộc sống, thay vì chia 0.5đ sẻ với những người thân, bạn bè, thầy cô để tìm cách tháo gỡ thì lại tự mình chịu đựng. Bởi vì các bạn sợ bạn bè lại thương hại hay phán xét, xì xào hoặc lo sợ người thân lo lắng cho mình. - Nhưng bạn hãy biết rằng: gia đình, bạn bè, thầy cô là những người sẵn sàng giúp đỡ giúp đỡ khi bạn. Sự chia sẻ sẽ làm vơi đi nỗi buồn, cởi tỏa hết những cảm xúc tiêu cực, để chúng ta lại tràn trề năng lượng và có niềm tin lạc quan vào cuộc sống. d. Giải pháp - Làm sao để có thể phòng tránh suy nghĩ tiêu cực hiệu quả? + Cần xây dựng lối sống lành mạnh, tích cực tập thể dục rèn luyện bản thân, ăn 1đ uống, ngủ nghỉ có giờ giấc hợp lý là cách hiệu quả nhất giúp phòng tránh suy nghĩ tiêu cực. + Cần dành cho bản thân khoảng thời gian để nghỉ ngơi và thư giãn sau một ngày làm việc mệt mỏi tránh rơi vào tình trạng stress.
  8. + Cần chú ý rèn luyện cảm xúc trước những tác động lớn về tâm lý để cải thiện chuẩn bị cho các tác động tiêu cực của cuộc sống. + Khi xảy ra những việc không như ý muốn, bạn hãy chia sẻ với những người thân yêu để tìm cách tháo gỡ, để tránh rơi vào tâm lí tiêu cực, bi quan. + Bạn cũng nên kết bạn, tiếp xúc với những người có tính cách, suy nghĩ lạc quan, vui vẻ và tránh xa, hạn chế tiếp xúc với những người có lối không lành mạnh hay suy nghĩ tiêu cực. 0.25đ d. Liên hệ bản thân 3. Kết bài: Khẳng định ý nghĩa của việc nhận thức đúng đắn về thói sống ảo và khắc phục 0.25đ d. Chính tả, ngữ pháp: 0.25 Đảm bảo chính tả, ngữ pháp tiếng Việt e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới 0.25 mẻ.