Bài giảng Ngữ văn Lớp 9 - Thực hành tiếng Việt: điển tích, điển cố

pptx 24 trang tueanh 15/06/2026 530
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 9 - Thực hành tiếng Việt: điển tích, điển cố", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_lop_9_thuc_hanh_tieng_viet_dien_tich_dien.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 9 - Thực hành tiếng Việt: điển tích, điển cố

  1. THỰCTHỰC HÀNHHÀNH TIẾNGTIẾNG VIỆTVIỆT ĐIỂN TÍCH, ĐIỂN CỐĐIỂN TÍCH, ĐIỂN CỐ
  2. HOẠT ĐỘNG 1 KHỞI ĐỘNG
  3. ONG tìm chữ
  4. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống
  5. Câu 1 Ta thường nghe: Kỉ...(1)... Tín đem mình chết thay, cứu thoát cho Cao Ðế; Do...(2)... Vu chìa lưng chịu giáo, che chở cho cho Chiêu Vương. (Trích Hịch tướng sĩ, Trần Quốc Tuấn)
  6. Câu 2 Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước xin làm ngọc ...(1)...........,Mị Nương xuống đất xin làm cỏ Ngu...(2)... mĩ (Trích Chuyện người con gái Nam Xương, Nguyễn Dữ)
  7. Câu 3 Nương tử nghĩa khác Tào...(1)... Nga , hờn không Tinh...(2)... Vệ mà phải ôm mối hận gieo mình xuống nước. (Trích Chuyện người con gái Nam Xương, Nguyễn Dữ)
  8. + Kỉ Tín: tướng của Lưu Bang (Hán Cao Tổ - hoàng đế sáng lập nhà Hán). Khi Lưu Bang bị Hạng Vũ vây ở đất Huỳnh Dương, thế khó thoát, Kỉ Tín (có ngoại hình giống Lưu Bang) bèn giả làm Lưu Bang ra hàng, bi Hạng Vũ giết. Nhờ đỏ Lưu Bang thoát nạn. + Do Vu: tướng của sở Chiêu Vương (thời Xuân Thu). Chiêu Vương lúc lánh nạn ở đầm Vân Mộng, đang ngủ thì bị kẻ cướp đâm. Do Vu đã chìa lưng che chở cho Chiêu Vương, bị đâm trúng bả vai. + Ngọc Mị Nương: theo tích ngọc trai giếng nước trong truyền thuyết Mị Châu – Trọng Thủy, ý nói đến chết vẫn giữ lòng trong sáng.
  9. HOẠT ĐỘNG 2HOẠT ĐỘNG 2 HÌNH THÀNH KIẾN HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚITHỨC MỚI
  10. I. LÝ THUYẾT Phiếu học tập 01: Tìm hiểu về điển tích, điển cố Điển tích Điển cố 1. Là gì? 2. Ý nghĩa – tác dụng 3. Cách nhận biết
  11. Điển tích Điển cố 1. Là gì? Là câu chuyện trong sách xưa, được dẫn lại một Là sự việc hay câu chữ trong sách cách cô đúc trong văn bản của các tác giả đời xưa, được dẫn lại trong văn bản của sau. các tác giả đời sau. 2. Ý - Làm cho câu văn, câu thơ thêm hàm súc, trang nhã, gợi liên tưởng phong phú cho nghĩa - người đọc. tác dụng - Giúp củng cố lí lẽ, làm tăng sức thuyết phục cho văn bản nghị luận. 3. Cách - Điển tích, điển cố tuy xuất hiện chỉ là từ ngữ trong văn bản nhưng đằng sau từ ngữ là nhận một câu chuyện, sự tích, câu kinh, câu thơ nào đó. biết - Điển tích, điển cố trong VB của người Việt chủ yếu có nguồn gốc từ Trung Quốc hoặc từ văn học cổ trong nước; một số điển tích xuất phát từ văn học châu Âu. - Cần xem chú giải để hiểu đúng ý nghĩa của các điển cố, điển tích.
  12. HOẠT ĐỘNG 3HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN TẬPLUYỆN TẬP
  13. Bài tập 1 (Tr.17/ SGK )Bài tập 1 (Tr.17/ SGK )
  14. Những trường hợp sử dụng điển tích, điển cố. trong văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương” là: Núi Vọng Phu; ngọc Mị Nương; cỏ Ngu mĩ, Tào Nga; Tinh Vệ; ngựa Hồ gầm gió Bắc, chim Việt đậu cành Nam; quăng thoi đứng dậy, tuy mẹ bậc đại hiền cũng phải phân vân; mất búa đổ ngờ; Ý dĩ đầy xe, quan võ đổ ngờ lão tướng; Tào Tháo đến phụ ân nhân. Nếu sách giáo khoa không giải thích thì sẽ khó hiểu được ý nghĩa của các câu văn có sử dụng điển tích, điển cố đó vì các điển tích, điển cố có tính hàm súc, tuy chỉ là một từ ngữ nhưng đằng sau đó là cả một câu chuyện, sự tích có nguồn gốc từ Trung Quốc hoặc văn học cổ. Do vậy, nếu chúng ta không có thông tin về câu chuyện đó thì không thể hiểu được ý nghĩa của điển tích, điển cố đang được sử dụng.
  15. Bài tập 2 (Tr 17/SGK)Bài tập 2 (Tr 17/SGK) Phiếu học tập 02 Bài tập 2 (Tr 17/SGK) Tìm hiểu các cụm từ in đậm trong các câu a. Đặc điểm chung ................. b. Nghĩa của các ................. cụm từ c. Tác dụng trong ................. ngữ cảnh
  16. Đặc điểm chung: Đều là các điển tích, điển cố. b. Nghĩa của các cụm từ in đậm (các điển tích, điển cố): - Đâu còn có thể lên núi Vọng Phu kia nữa: Theo truyền thuyết người đàn bà có chồng đi xa, ngày ngày lên núi ngóng trông đến nỗi hóa đá.
  17. Vào nước xin làm ngọc Mỵ Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ Ngọc Mị Nương 01 Theo tích ngọc trai giếng nước trong truyền thuyết Mị Châu – Trọng Thủy, ý nói đến chết vẫn giữ lòng trong sáng. Cỏ Ngu mĩ 02 Điển tích về nàng Ngu Cơ, vợ Hạng Vũ. (Khi Hạng Vũ thua trận, thế cùng, chạy đến Cai Hạ, Ngu Cơ rút gươm tự vẫn; tục truyền hồn nàng nhập vào cỏ bên bờ sông Ô thành cỏ Ngu mĩ nhân, thứ cỏ này khi thấy người ta xướng lên khúc Ngu mĩ nhân kể chuyện Hạng Vũ – Ngu Cơ thì cành lá rung rinh, có vẻ như cảm động.)
  18. Tào NgaTinh Vệ 01 Tào Nga Tương truyền vào thời Đông Hán (Trung Quốc), Tào Nga khi ấy 14 tuổi, cha bị chết đuối, khóc thương thảm thiết, sau nàng gieo mình xuống sông, ít ngày sau, người ta tìm thấy thi thể nàng ôm xác cha nổi lên. 02 Tinh Vệ Con gái vua Viêm Đế, khi chết đuối hóa thành chim Tinh Vệ, ngày ngày ngậm đá toan lấp biển.
  19. Ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam Đất Hồ ở phương Bắc lắm ngựa quý, đất Việt ở phương Nam lắm chim lạ; ngựa và chim ấy đưa vào Trung Quốc vẫn nhớ nước cũ; mỗi khi thấy gió bắc, dù ở đây, ngựa Hồ vẫn hí lên; chim Việt luôn nhớ khí hậu ấm áp ở phương nam nên thường tìm cành cây phía nam để đậu.
  20. c. Tác dụng của việc sử dụng các điển tích điển cố - Làm nổi bật lên vẻ đẹp, giá trị bên trong và nỗi lòng của nhân vật Vũ Nương. - Làm cho các câu văn thêm hàm súc, trang nhã, gợi liên tưởng phong phú cho người đọc.