Đề thi khảo sát học sinh giỏi môn Ngữ văn Lớp 8 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Kim Ngọc (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi khảo sát học sinh giỏi môn Ngữ văn Lớp 8 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Kim Ngọc (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_khao_sat_hoc_sinh_gioi_mon_ngu_van_lop_8_nam_hoc_2023.docx
Nội dung tài liệu: Đề thi khảo sát học sinh giỏi môn Ngữ văn Lớp 8 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Kim Ngọc (Có đáp án)
- Trường THCS Kim Ngọc. ĐỀ THI KHẢO SÁT HSG MÔN : NGỮ VĂN 8 Năm học : 2023 – 2024 Thời gian : 120 phút Phần I. Đọc - hiểu (10.0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: MẸ (Viễn Phương) Con nhớ ngày xưa mẹ hát Hoa sen lặng lẽ dưới đầm Hương hoa dịu dàng bát ngát Thơm tho không gian thời gian Mẹ nghèo như đóa hoa sen Tháng năm âm thầm lặng lẽ Giọt máu hòa theo dòng lệ Hương đời mẹ ướp cho con Khi con thành đóa hoa thơm Đời mẹ lắt lay chiếc bóng Con đi chân trời gió lộng Mẹ về nắng quái chiều hôm Sen đã tàn sau mùa hạ Mẹ cũng lìa xa cõi đời Sen tàn rồi sen lại nở Mẹ thành ngôi sao trên trời Câu 1.Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên? A. Tự sự C. Biểu cảm B. Nghị luận D. Thuyết minh Câu 2. Bài thơ được viết theo thể thơ nào? A. Sáu chữ C. Năm chữ B. Lục bát D. Bảy chữ Câu 3. Dấu chấm lửng trong hai câu thơ “ Con đi chân trời gió lộng/ Mẹ về nắng quái chiều hôm” dùng để làm gì? A. Diễn tả lời nói, cảm xúc ngập ngừng, xúc động. B. Tăng sự kịch tính, hài hước cho câu chuyện. C. Làm giãn nhịp điệu câu thơ. D. Dùng thay cho câu trả lời Câu 4.Câu thơ “Mẹ nghèo như đóa hoa sen” sử dụng biện pháp tu từ nào? A. Nhân hoá C. Điệp ngữ C. So sánh D. Ẩn dụ Câu 5. Xét theo mục đích nói, câu thơ “ Con nhớ ngày xưa mẹ hát” thuộc kiểu câu gì? A. Câu cầu khiến B. Câu trần thuật C. Câu cảm D. Câu nghi vấn Câu 6. Em hiểu nghĩa của cụm từ “ lìa xa cõi đời” trong câu thơ “ Mẹ cũng lìa xa cõi đời” như thế nào? A. Mẹ đã già C. Mẹ bị ốm
- B. Mẹ đã mất D. Mẹ mệt mỏi Câu 7. Em hiểu câu thơ: “Hương đời mẹ ướp cho con” như thế nào? A. Lòng biết ơn của con trước sự tảo tần, hy sinh thầm lặng của mẹ. B. Mẹ tuy nghèo khó nhưng vẫn âm thầm chắt chiu những gì đẹp đẽ nhất, tinh túy nhất để dành trọn cho con. Đồng thời thể hiện lòng biết ơn của con trước sự tảo tần, hy sinh thầm lặng của mẹ. A. Mẹ tuy nghèo khó nhưng vẫn âm thầm chắt chiu những gì đẹp đẽ nhất, tinh túy nhất để dành trọn cho con. D. Ca ngợi sự hi sinh thầm lặng của mẹ. Câu 8. Cảm nhận về hình ảnh người mẹ trong khổ cuối bài thơ ? A. Người mẹ nghèo khó, vất vả, cả cuộc đời lam lũ nhưng vẫn thanh cao, hi sinh thầm lặng vì các con. B. Tuy mẹ đã mất nhưng vẻ đẹp tâm hồn của mẹ mãi ngời sáng trong lòng thương yêu, kính trọng, biết ơn của người con. C. Người mẹ sống với tuổi già cô đơn, già nua, mong manh nhưng đã đem đến cho con tương lai tươi sáng từ sự vất vả của bản thân D. Những vất vả, lam lũ của cuộc đời và những vẻ đẹp trong tâm hồn người mẹ làm xúc động lòng người, gợi mỗi người nhớ về đấng sinh thành của mình Câu 9. Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ, tương phản trong khổ thơ thứ ba? Câu 10.Từ văn bản phần đọc hiểu, em hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ), bàn về ý kiến sau: Sứ mạng của người mẹ không phải là làm chỗ dựa cho con cái mà là làm cho chỗ dựa ấy trở nên không cần thiết (B. Babbles). II. Phần viết: (10 điểm) Nhà thơ nổi tiếng người Đức Bertold Brecht cho rằng: Cái đẹp của thơ không nên chỉ làm nên ánh sáng kỳ bí của ma trơi hay ánh sáng nhân tạo rực rỡ của pháo hoa, của đèn màu cầu kỳ nhuộm hàng trăm sắc. Ðẹp nhất là khi anh tạo nên được ánh sáng ban ngày, thứ ánh sáng tưởng như không màu, không sắc nhưng đó chính là ánh sáng mạnh mẽ và hữu ích nhất cho con người. Anh/Chị hiểu ý kiến trên như thế nào? Qua hai bài thơ Thương vợ của Tú Xương và Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến, hãy làm sáng tỏ. -Hết- Hướng dẫn chấm Câu Nội dung cần đạt Điểm Phần đọc hiểu 1 C. Biểu cảm 0.5 2 A. Sáu chữ 0.5 3 A. Diễn tả lời nói, cảm xúc ngập ngừng, xúc động. 0.5 4 C. So sánh 0.5 5 B. Câu trần thuật 0.5 6 B. Mẹ đã mất 0.5 7 B. Mẹ tuy nghèo khó nhưng vẫn âm thầm chắt chiu những gì đẹp đẽ nhất, 0.5 tinh túy nhất để dành trọn cho con. Đồng thời thể hiện lòng biết ơn của con trước sự tảo tần, hy sinh thầm lặng của mẹ.
- 8 B. Tuy mẹ đã mất nhưng vẻ đẹp tâm hồn của mẹ mãi ngời sáng trong lòng 0.5 thương yêu, kính trọng, biết ơn của người con. 9 - Xác định biện pháp tu từ: 0.25 + Ẩn dụ: đóa hoa thơm, chiếc bóng, chân trời gió lộng, nắng quái chiều hôm. + Tương phản: Khi con thành đóa hoa thơm/ Đời mẹ lắt lay chiếc bóng; 0.25 Con đi chân trời gió lộng/ Mẹ về nắng quái chiều hôm. - Giá trị của các biện pháp tu từ: + Gợi hình ảnh con với tương lai rộng mở, tươi sáng còn mẹ cô đơn, già 1.25 nua, mong manh. + Tình cảm yêu thương, trân trọng, xót xa, lo lắng của con dành cho mẹ. + Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu văn. 0.25 a.Đảm bảo hình thức đoạn văn nghị luận, lập luận chặt chẽ, văn phong 0.5 trong sáng, không mắc lỗi chính tả, diễn đạt trôi chảy, có sự sáng tạo b.Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Sứ mạng của người mẹ 0.5 c.Triển khai vấn đề nghị luận: học sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận theo nhiều cách không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật 3.0 nhưng có thể theo hướng sau: - “Sứ mệnh” : Vai trò lớn lao, cao cả của cha mẹ trong việc nuôi dạy con cái. - “Người mẹ”: Người sinh ra con cái, rộng hơn đó chính là mái ấm gia đình. - “ Chỗ dựa cho con cái”: nơi che chở , yêu thương , là nơi con cái có thể 10 nương tựa. =>Ý nghĩa cả câu: Vai trò của cha mẹ không chỉ nằm trong việc dạy dỗ con mà quan trọng hơn là làm sao để con cái biết sống chủ động,tích cực, không dựa dẫm - Cuộc sống không phải lúc nào cũng êm đềm mà luôn ẩn chứa nhiều bão tố dữ dội. Vì vậy, trách nhiệm của cha mẹ là hướng dẫn, định hướng cho con biết tìm cách vượt qua bằng chính nghị lực bản thân. - Việc hình thành lối sống chủ động, tích cực là cả quá trình. Cho nên, ngay từ nhỏ, những đứa trẻ cần được giáo dục cách sống tự lập, theo thời gian con cái sẽ được tôi luyện, tích lũy kinh nghiệm, vững vàng hơn,trưởng thành hơn. - Cha mẹ đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục con cái trở thành công dân “tự lập”. Nghĩa là cha mẹ sẽ “gợi mở”, hướng dẫn định hướng con đường con đi, còn chuyện “bước” qua từng chướng ngại như thế nào thì phải do đứa trẻ tự làm lấy. - Cha mẹ luôn ở bên cạnh con nhưng cũng cần tạo cho con những “khoảng lặng” cần thiết cho đứa trẻ tự suy ngẫm, tự quyết định việc mình đang làm. - Dạy con biết tự lập nhưng không có nghĩa là phó mặc con hoặc quá khắt khe, yêu cầu cao đối với con. ( Dẫn chứng cách dạy con của người Nhật) - Tuy nhiên: + Nhiều phụ huynh nuông chiều con quá mức khiến con cái mất đi ý thức tự lập.
- + Hoặc phó mặc con cái, không quan tâm uốn nắn con cái. - Vậy nên: +Tình thương của cha mẹ là nguồn động viên chứ không phải là vỏ bọc để lẩn tránh mọi trở ngại trên đường. Bản thân luôn phải cố gắng, không dựa dẫm, ỷ lại. + Cần tạo cần khẳng định được bản thân để tạo được sự yên tâm cho cha mẹ về mình Phần 2 Nội dung cần đạt Điểm Làm sáng tỏ quan niệm về thơ của nhà thơ nổi tiếng người Đức 10 Bertold Brecht qua việc cảm nhận vẻ đẹp hai bài thơ Thương vợ của Trần Tế Xương và Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến. a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Có đủ các phần mở bài, thân bài, 0,5 kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề gồm nhiều ý/ đoạn văn, kết bài kết luận được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0,5 c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo được các nội dung cơ bản sau: 1.Giải thích: 1,0 - Cái đẹp của thơ không nên chỉ làm nên ánh sáng kỳ bí của ma trơi hay ánh sáng nhân tạo rực rỡ của pháo hoa, của đèn màu cầu kỳ nhuộm hàng trăm sắc: giá trị của thơ ca không chỉ là ở việc tạo ra những nét đẹp “kì bí”, không chỉ là sự trau chuốt ngôn từ hay tạo ra vẻ đẹp mới lạ về hình thức. - Ðẹp nhất là khi anh tạo nên được ánh sáng ban ngày, thứ ánh sáng tưởng như không màu, không sắc: giá trị lớn nhất của tác phẩm thơ ca chính là giúp chúng ta cảm nhận được cái đẹp chân thực, mộc mạc, gần gũi từ chính những điều bình thường trong cuộc sống. - Là ánh sáng mạnh mẽ và hữu ích nhất cho con người: cái đẹp giản dị của thơ ca sẽ soi sáng tâm hồn con người, mang lại ý nghĩa thiết thực cho đời sống. => Nhà thơ nổi tiếng người Đức Bertold Brecht đã đưa ra một trong những tiêu chí quan trọng đối với tác phẩm thơ hay: chân thực, dung dị cả về nội dung lẫn hình thức. Đó chính là một trong những điều quan trọng làm nên giá trị, sức mạnh của thơ ca. 2. Lí giải ý kiến: Ý kiến của Bertold Brecht đúng đắn và xác đáng vì: 1.0 - Xuất phát từ quy luật sáng tạo của văn chương nói chung và thơ ca nói riêng: Văn học bắt nguồn từ hiện thực đời sống, từ những vui buồn, đau khổ, hạnh phúc của cuộc đời, của số phận cá nhân con người. Vì thế, cái hay của một tác phẩm văn học, một bài thơ được tạo nên từ chính cái đẹp chân thực, mộc mạc, dung dị, gần gũi với đời thường, thể hiện trên cả hai phương diện nội dung và hình thức nghệ thuật. Thơ không như thứ rượu quỳnh tương, nấu lâu, cất kĩ, rót ra
- chén ngọc rồng mà như nước suối thiên nhiên chảy ra trong mát nơi khe núi. (Phạm Thế Ngũ). - Xuất phát từ đặc trưng của thơ trữ tình: Sự chân thực, giản dị của cảm xúc và ngôn ngữ là một đặc tính cơ bản của thơ: cảm xúc nảy nở từ lòng thi nhân một cách chân thành, thắm thiết; câu chữ không cần trau chuốt hay “thần bí hóa”; ngôn ngữ dễ hiểu, cô đúc, trong sáng. - Xuất phát từ chức năng của văn học, trong đó có thơ ca: Thơ khởi nguyên là sự lên tiếng của trái tim, là sự rung động tâm hồn của nhà thơ nhưng trở thành tiếng lòng chung của muôn người, tiếng gọi đàn, thành tiếng nói đồng ý, đồng chí, đồng tình với người đọc, thơ là một ngọn lửa nhen lên trong lòng người, một ngọn lửa đốt cháy, sưởi ấm và soi sáng, là ánh sáng mạnh mẽ hướng con người đến vẻ đẹp của chân, thiện, mĩ. 2,5 3. Chứng minh: a/ Bài thơ Thương vợ của Trần Tế Xương: * Nội dung: - Sự chân thực, dung dị thể hiện ở chất trữ tình, chất tự trào hóm hỉnh và những cung bậc của tình yêu thương dành cho người vợ của nhà thơ. Qua cái nhìn vừa trân trọng vừa xót xa, chân dung bà Tú hiện lên hoàn chỉnh. Bên cạnh hình ảnh bà Tú với những nỗi vất vả, gian truân trong cuộc sống là một bà Tú với những đức tính cao đẹp: đảm đang, tháo vát, chịu thương, chịu khó, hết lòng vì chồng con, giàu đức hi sinh thầm lặng. Hình ảnh bà Tú trong thơ Tú Xương mang vẻ đẹp điển hình của người phụ nữ Việt Nam. - Đằng sau lời tự trào là cả một tấm lòng yêu thương, quý trọng, tri ân vợ của Tú Xương. Qua những lời tự trào, tự trách, thậm chí tự xỉ vả bản thân, ta thấy được tâm sự và nhân cách của Tú Xương: một nhà nho đầy tự trọng trong sáng, vị tha khi ông từ bỏ vẻ cao đạo của thói thường để thấu hiểu cuộc sống đời thường và sẻ chia, cảm thông với vợ. Đó là một người đàn ông có tâm, có ý thức, trách nhiệm. - Từ hoàn cảnh riêng, Tú Xương lên án thói đời bạc bẽo nói chung. Đây chính là ý nghĩa xã hội chân thực của bài thơ. * Nghệ thuật: - Vẻ đẹp giản dị được biểu hiện ở màu sắc dân gian từ đề tài cho đến bút pháp. Sự kết hợp giữa giọng điệu trữ tình và giọng điệu trào phúng thâm thúy một cách tự nhiên đã thể hiện rõ phong cách thơ Tú Xương: cảm xúc chân thành, lời thơ giản dị mà sâu sắc: - Sử dụng tiếng Việt giản dị, tự nhiên, giàu sức biểu cảm: Cả tám câu thơ không có từ nào cầu kì, khó hiểu. Tất cả đều gần gũi, quen thuộc như lời nói trong cuộc sống thường ngày. Sử dụng thành ngữ dân gian, cách nói khẩu ngữ: tiếng chửi được sử dụng rất tự nhiên mà hàm chứa ý nghĩa sâu sắc. - Tiếp thu một cách có sáng tạo hình ảnh trong thơ ca dân gian (hình ảnh con cò, thân cò) để xây dựng hình tượng người phụ nữ vừa mang vẻ đẹp truyền thống lại vừa có những nét riêng độc đáo. * Thương vợ: của Tú Xương là bài thơ soi sáng tâm hồn con người,
- mang lại ý nghĩa thiết thực cho đời sống. Bài thơ giúp người đọc thấy được vẻ đẹp đáng trân trọng của bà Tú nói riêng và vẻ đẹp người phụ nữ Việt Nam nói chung, đồng thời, thấy được vẻ đẹp nhân cách của nhà nho chân chính – Tú Xương. Bên cạnh đó, bài thơ có tác dụng bồi đắp những 2,5 tình cảm tốt đẹp cho con người: biết thấu hiểu, tri ân trong cuộc sống. b/ Bài thơ Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến: * Về nội dung: - Sự trung thực giản dị đến từ cảm xúc của nhân vật trữ tình với bức tranh mùa thu nơi đồng bằng Bắc Bộ. Vẻ đẹp giản dị của bài thơ được tạo nên trước hết bởi bức tranh mùa thu mang vẻ đẹp bình dị, môc mạc mà vẫn rất tinh tế, không hề được tô vẽ cầu kì mang vẻ ước lệ thường thấy trong thơ văn trung đại. - Vẻ đẹp trung thực mà bài thơ mang lại còn ở nỗi niềm của nhân vật trữ tình, đó là tình yêu dành cho quê hương làng cảnh. Đằng sau bức tranh mùa thu là nỗi niềm tâm sự của một nhà nho luôn canh cánh nỗi niềm với dân với nước, dù thân nhàn nhưng tâm không nhàn. Qua đó ta hiểu được vẻ đẹp trong nhân cách thanh cao và nỗi niềm yêu nước thầm kín nhưng sâu nặng của thi nhân. -Bài thơ cho thấy những nỗi niềm mang tính thời đại của một thế hệ nhà nho sinh ra trong thời thế loạn lạc với những băn khoăn khi lựa chọn cách xử thế: nhập thế vào vòng tục lụy hay lánh đời để giữ trọn khí tiết thanh cao. Đây là ý nghĩa xã hội chân thực của bài thơ. * Về nghệ thuật: - Bức tranh mùa thu được miêu tả bằng những hòa sắc tinh tế, những đường nét gợi cảm. Hình ảnh thơ giản dị, đậm đà chất dân tộc, thể hiện được nét đặc trưng trong khung cảnh làng quê Bắc Bộ vào thu. - Nghệ thuật lấy động tả tĩnh, lấy điểm tả diện, tả cảnh ngụ tình được vận dụng thành công tạo nên một bức tranh thu đẹp về cảnh, nặng về tình. Cảnh trong bài vẫn là trời nước, gió, trúc – những thi liệu quen thuộc nhưng hồn thơ thì đã vượt ra khỏi khuôn sáo thi tứ cổ điển. 1,0 - Ngôn ngữ thơ: giản dị, khai thác được vẻ đẹp ngôn ngữ tiếng Việt qua cách sử dụng từ láy, tính từ chỉ màu sắc, động từ. Cách gieo vần cho thấy khả năng sử dụng tiếng Việt đạt đến độ tài tình: Vần “eo” gieo hiểm hóc mà tự nhiên, góp phần diễn tả một không gian vắng lặng, thu nhỏ dần, khéo kín, phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khúc của nhà thơ. * Câu cá mùa thu là bài thơ soi sáng tâm hồn mỗi chúng ta: từ việc cảm nhận vẻ đẹp bức tranh mùa thu, nhân cách thanh cao của nhà thơ, bài thơ giúp chúng ta biết trân trọng hơn những vẻ đẹp bình dị gần gũi xung quanh, giúp tâm hồn mỗi người trở nên thanh cao hơn, trong sạch hơn giữa những bộn bề bon chen của cuộc sống. 4/ Bài học cho người thưởng thức và sáng tạo: • Người thưởng thức: khi cảm nhận tác phẩm thơ ca không nên chỉ quan tâm đến hình thức bên ngoài của tác phẩm mà cần nhìn thấy vẻ đẹp bên trong, vẻ đẹp chân thực, giản dị của tác phẩm,
- • Ngưởi sáng tạo: cần hướng tới những vẻ đẹp đích thực của thơ ca, tạo nên vẻ đẹp chân thực cho tác phẩm, không nên chạy theo những sáng tạo cầu kì hình thức mà quên đi giá trị đích thực bên trong. d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn 0,5 đề nghị luận e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt 0,5 câu.

