Giáo án Sinh học Lớp 7 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Văn Thái

doc 61 trang tueanh 23/07/2026 410
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Sinh học Lớp 7 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Văn Thái", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_lop_7_nam_hoc_2021_2022_nguyen_van_thai.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Sinh học Lớp 7 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Văn Thái

  1. GIÁO ÁN SINH HỌC 7 NĂM HỌC 2021 - 2022 Ngày dạy: 06/9/2021 MỞ ĐẦU Tiết 1: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG PHONG PHÚ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức - Học sinh chứng minh được sự đa dạng và phong phú của động vật thể hiện ở số loài và môi trường sống. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, so sánh. Kĩ năng sống: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực; kỹ năng tự học - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, trước tổ, lớp 3. Thái độ - Giáo dục ý thức học tập yêu thích môn học. II. Chuẩn bị: Hệ thống thiết bị dạy học tương tác thông minh; Bộ TBDH; file dữ liệu tranh ảnh, video minh họa III. Tiến trình bài dạy: 1. Tổ chức: Lớp 7A1: ................................- Lớp 7A3: ................................ 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới VB: GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức sinh học 6, vận dụng hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi:? Sự đa dạng, phong phú của động vật được thể hiện như thế nào? Hoạt động 1: Đa dạng loài và sự phong phú về số lượng cá thể Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan - Cá nhân HS đọc thông tin SGK, quan sát H 1.1 và 1.2 trang 56 và trả lời câu sát hình và trả lời câu hỏi: hỏi: + Số lượng loài hiện nay khoảng 1,5 - Sự phong phú về loài được thể hiện như triệu loài. thế nào? + Kích thước của các loài khác nhau. - GV ghi tóm tắt ý kiến của HS và phần - 1 vài HS trình bày đáp án, các HS bổ sung. khác nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS thảo luận từ những thông tin đọc - Hãy kể tên loài động vật trong một mẻ được hay qua thực tế và nêu được: lưới kéo ở biển, tát một ao cá, đánh bắt ở + Dù ở ao, hồ hay sông suối đều có hồ, chặn dòng nước suối nông? nhiều loài động vật khác nhau sinh - Ban đêm mùa hè ở ngoài đồng có những sống. động vật nào phát ra tiếng kêu? + Ban đêm mùa hè thường có một số - GV lưu ý thông báo thông tin nếu HS loài động vật như: Cóc, ếch, dế mèn, không nêu được. sâu bọ... phát ra tiếng kêu. - Em có nhận xét gì về số lượng cá thể - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm trong bầy ong, đàn kiến, đàn bướm? khác nhận xét, bổ sung. Yêu cầu nêu - GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận về sự được: Số lượng cá thể trong loài rất đa dạng của động vật. lớn. - GV thông báo thêm: Một số động vật GV: Nguyễn Văn Thái 1 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
  2. GIÁO ÁN SINH HỌC 7 NĂM HỌC 2021 - 2022 được con người thuần hoá thành vật nuôi, - HS lắng nghe GV giới thiệu thêm. có nhiều đặc điểm phù hợp với nhu cầu của con người. Kết luận: - Thế giới động vật rất đa dạng và phong phú về loài và đa dạng về số cá thể trong loài. Hoạt động 2: Đa dạng về môi trường sống Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS quan sát H 1.4 hoàn - Cá nhân HS tự nghiên cứu thông tin và thành bài tập, điền chú thích. hoàn thành bài tập. Yêu cầu: + Dưới nước: Cá, tôm, mực... + Trên cạn: Voi, gà, chó, mèo... + Trên không: Các loài chim. dơi.. - GV cho HS chữa nhanh bài tập. - Cá nhân vận dụng kiến thức đã có, trao - GV cho HS thảo luận rồi trả lời: đổi nhóm và nêu được: - Đặc điểm gì giúp chim cánh cụt thích + Chim cánh cụt có bộ lông dày, xốp, lớp nghi với khí hậu giá lạnh ở vùng cực? mỡ dưới da dày để giữ nhiệt. - Nguyên nhân nào khiến động vật ở + Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, thực vật nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn vùng phong phú, phát triển quanh năm là ôn đới, Nam cực? nguồn thức ăn lớn, hơn nữa nhiệt độ phù - Động vật nước ta có đa dạng, phong hợp cho nhiều loài. phú không? Tại sao? + Nước ta động vật cũng phong phú vì - GV hỏi thêm: nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới. - Hãy cho VD để chứng minh sự phong + HS có thể nêu thêm 1 số loài khác ở phú về môi trường sống của động vật? môi trường như: Gấu trắng Bắc cực, đà - GV cho HS thảo luận toàn lớp. điểu sa mạc, cá phát sáng ở đáy biển... - Yêu cầu HS tự rút ra kết luận. - Đại diện nhóm trình bày. Kết luận: - Động vật có ở khắp nơi do chúng thích nghi với mọi môi trường sống. 4. Củng cố - GV cho HS đọc kết luận SGK. - Yêu cầu HS làm phiếu học tập. Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng: Câu 1: Động vật có ở khắp mọi nơi do: a. Chúng có khả năng thích nghi cao. b. Sự phân bố có sẵn từ xa xưa. c. Do con người tác động. Câu 2: Động vật đa dạng, phong phú do: a. Số cá thể nhiều b. Sinh sản nhanh c. Số loài nhiều d. Động vật sống ở khắp mọi nơi trên Trái Đất. e. Con người lai tạo, tạo ra nhiều giống mới. g. Động vật di cư từ những nơi xa đến. 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Kẻ bảng 1 trang 9 vào vở bài tập. GV: Nguyễn Văn Thái 2 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
  3. GIÁO ÁN SINH HỌC 7 NĂM HỌC 2021 - 2022 Ngày dạy: 09/9/2021 Tiết 2: PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức - Học sinh nắm được đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật. - Nêu được đặc điểm chung của động vật. - Nắm được sơ lược cách phân chia giới động vật. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp Kĩ năng sống: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực; kỹ năng tự học - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, trước tổ, lớp 3. Thái độ - Giáo dục ý thức học tập, yêu thích môn học. II. Chuẩn bị: Hệ thống thiết bị dạy học tương tác thông minh; Bộ TBDH; file dữ liệu tranh ảnh, video minh họa III. Tiến trình bài dạy: 1. Tổ chức: Lớp 7A1: ................................- Lớp 7A3: ................................ 2. Kiểm tra bài cũ - Hãy kể tên những động vật thường gặp ở nơi em ở? Chúng có đa dạng, phong phú không? - Chúng ta phải làm gì để thế giới động vật mãi đa dạng và phong phú? 3. Bài mới VB: Nếu đem so sánh con gà với cây bàng, ta thấy chúng khác nhau hoàn toàn, song chúng đều là cơ thể sống. Vậy phân biệt chúng bằng cách nào? Hoạt động 1: Phân biệt động vật với thực vật Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS quan sát H 2.1 hoàn - Cá nhân quan sát hình vẽ, đọc chú thích thành bảng trong SGK trang 9. và ghi nhớ kiến thức, trao đổi nhóm và - GV kẻ bảng 1 lên bảng phụ để HS chữa trả lời. bài. - Đại diện các nhóm lên bảng ghi kết quả - GV lưu ý: nên gọi nhiều nhóm để gây của nhóm. hứng thú trong giờ học. - Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ - GV ghi ý kiến bổ sung vào cạnh bảng. sung. - GV nhận xét và thông báo kết quả đúng như bảng ở dưới. - HS theo dõi và tự sửa chữa bài. - GV yêu cầu tiếp tục thảo luận: - Động vật giống thực vật ở điểm nào? - Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, - Động vật khác thực vật ở điểm nào? bổ sung. Thành Hệ thần Đặc Cấu tạo từ tế Lớn lên và Chất hữu cơ Khả năng di xenlulo của kinh và điểm bào sinh sản nuôi cơ thể chuyển tế bào giác quan GV: Nguyễn Văn Thái 3 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
  4. GIÁO ÁN SINH HỌC 7 NĂM HỌC 2021 - 2022 Không Có Không Có Không Có Tự Sử Không Có Không Có Đối tổng dụng tượng hợp chất phân được hữu cơ biệt có sẵn ĐV X X X X X X TV X X X X X X Kết luận: Động vật và thực vật: + Giống nhau: đều cấu tạo từ tế bào, lớn lên và sinh sản. + Khác nhau: Di chuyển, dị dưỡng, thần kinh, giác quan, thành tế bào. Hoạt động 2: Đặc điểm chung của động vật Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Yêu cầu HS làm bài tập ở mục II trong - HS chọn 3 đặc điểm cơ bản của động SGK trang 10. vật. - GV ghi câu trả lời lên bảng và phần bổ - 1 vài em trả lời, các em khác nhận xét, sung. bổ sung. - GV thông báo đáp án. - HS theo dõi và tự sửa chữa. - Ô 1, 4, 3. - Yêu cầu HS rút ra kết luận. - HS rút ra kết luận. Kết luận: - Động vật có đặc điểm chung là có khả năng di chuyển, có hệ thần kinh và giác quan, chủ yếu dị dưỡng. Hoạt động 3: Sơ lược phân chia giới động vật Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV giới thiệu: Động vật được chia thành 20 ngành, thể hiện qua hình 2.2 - HS nghe và ghi nhớ kiến thức. SGK. Chương trình sinh học 7 chỉ học 8 ngành cơ bản. Kết luận: - Có 8 ngành động vật + Động vật không xương sống: 7 ngành. + Động vật có xương sống: 1 ngành (có 5 lớp: cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú). Hoạt động 4: Vai trò của động vật Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Yêu cầu HS hoàn thành bảng 2: Động - Các nhóm hoạt động, trao đổi với nhau vật với đời sống con người. và hoàn thành bảng 2. - GV kẻ sẵn bảng 2 để HS chữa bài. - Đại diện nhóm lên ghi kết quả, các - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Động vật có vai trò gì trong đời sống - HS hoạt động độc lập, yêu cầu nêu con người? được: - Yêu cầu HS rút ra kết luận. + Có lợi nhiều mặt nhưng cũng có một số tác hại cho con người. STT Các mặt lợi, hại Tên loài động vật đại diện 1 Động vật cung cấp nguyên liệu cho người: - Thực phẩm - Gà. lợn, trâu, thỏ, vịt... - Lông - Gà, cừu, vịt... GV: Nguyễn Văn Thái 4 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
  5. GIÁO ÁN SINH HỌC 7 NĂM HỌC 2021 - 2022 - Da - Trâu, bò... 2 Động vật dùng làm thí nghiệm: - Học tập nghiên cứu khoa học - Ếch, thỏ, chó... - Thử nghiệm thuốc - Chuột, chó... 3 Động vật hỗ trợ con người - Lao động - Trâu, bò, ngựa, voi, lạc đà... - Giải trí - Voi, gà, khỉ... - Thể thao - Ngựa, chó, voi... - Bảo vệ an ninh - Chó. 4 Động vật truyền bệnh - Ruồi, muỗi, rận, rệp... Kết luận: - Động vật mang lại lợi ích nhiều mặt cho con người, tuy nhiên một số loài có hại. 4. Củng cố - GV cho HS đọc kết luận cuối bài. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 và 3 SGK trang 12. 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Đọc mục “Có thể em chưa biết”. - Chuẩn bị cho bài sau: + Tìm hiểu đời sống động vật xung quanh. + Ngâm rơm, cỏ khô vào bình trước 5 ngày. + Lấy nước ao, hồ, rễ bèo Nhật Bản. -------------------------------------------- GV: Nguyễn Văn Thái 5 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
  6. GIÁO ÁN SINH HỌC 7 NĂM HỌC 2021 - 2022 CHƯƠNG I- NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH Ngày dạy: 13/9/2021 Tiết 3: THỰC HÀNH QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức - Học sinh thấy được ít nhất 2 đại diện điển hình cho ngành động vật nguyên sinh lag: trùng roi và trùng đế giày. - Phân biệt được hình dạng, cách di chuyển của 2 đại diện này. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng sử dụng và quan sát mẫu bằng kính hiển vi. Kĩ năng sống: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực; kỹ năng tự học - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, trước tổ, lớp 3. Thái độ - Nghiêm túc, tỉ mỉ, cẩn thận. II. Chuẩn bị: + GV: Hệ thống thiết bị dạy học tương tác thông minh; file dữ liệu tranh ảnh, video minh họa; Kính hiển vi, lam kính, la men, kim nhọn, ống hút, khăn lau. + HS: Váng nước ao, hồ, rễ bèo Nhật Bản, rơm khô ngâm nước trong 5 ngày. III. Tiến trình bài dạy: 1. Tổ chức: Lớp 7A1: ................................ - Lớp 7A3: ................................ 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi 1, 2 SGK. 3. Bài mới VB như SGK. Hoạt động 1: Quan sát trùng giày Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV lưu ý hướng dẫn HS tỉ mỉ vì đây là - HS làm việc theo nhóm đã phân công. bài thực hành đầu tiên. - Các nhóm tự ghi nhớ các thao tác của - GV hướng dẫn các thao tác: GV. + Dùng ống hút lấy 1 giọt nhỏ ở nước ngâm rơm (chỗ thành bình) + Nhỏ lên lam kính, đậy la men và soi dưới kính hiển vi. + Điều chỉnh thị trường nhìn cho rõ. + Quan sát H 3.1 SGK để nhận biết trùng giày. - Lần lượt các thành viên trong nhóm lấy - GV kiểm tra ngay trên kính của các mẫu soi dưới kính hiển vi  nhận biết nhóm. trùng giày. - GV yêu cầu lấy một mẫu khác, HS quan - HS vẽ sơ lược hình dạng của trùng giày. sát trùng giày di chuyển - HS quan sát được trùng giày di chuyển - Di chuyển theo kiểu tiến thẳng hay xoay trên lam kính, tiếp tục theo dõi hướng di tiến? chuyển. GV: Nguyễn Văn Thái 6 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
  7. GIÁO ÁN SINH HỌC 7 NĂM HỌC 2021 - 2022 - GV cho HS làm bài tập trang 15 SGK chọn câu trả lời đúng. - HS dựa vào kết quả quan sát rồi hoàn - GV thông báo kết quả đúng để HS tự thành bài tập. sửa chữa, nếu cần. - Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Hoạt động 2: Quan sát trùng roi Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV cho HS quan sát H 3.2 và 3.3 SGK - HS tự quan sát hình trang 15 SGK để trang 15. nhận biết trùng roi. - GV yêu cầu HS làm với cách lấy mẫu - Trong nhóm thay nhau dùng ống hút lấy và quan sát tương tự như quan sát trùng mẫu để bạn quan sát. giày. - GV gọi đại diện một số nhóm lên tiến - Các nhóm nên lấy váng xanh ở nước ao hành theo các thao tác như ở hoạt động 1. hay rũ nhẹ rễ bèo để có trùng roi. - GV kiểm tra ngay trên kính hiển vi của từng nhóm. - GV lưu ý HS sử dụng vật kính có độ phóng đại khác nhau để nhìn rõ mẫu. - Nếu nhóm nào chưa tìm thấy trùng roi thì GV hỏi nguyên nhân và cả lớp góp ý. - GV yêu cầu HS làm bài tập mục  - Các nhóm dựa vào thực tế quan sát và SGK trang 16. thông tin SGK trang 16 trả lời câu hỏi. - GV thông báo đáp án đúng: - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm + Đầu đi trước khác nhận xét, bổ sung. + Màu sắc của hạt diệp lục. 4. Củng cố - GV yêu cầu HS vẽ hình trùng giày và trùng roi vào vở và ghi chú thích. 5. Hướng dẫn về nhà - Vẽ hình trùng giày, trùng roi và ghi chú thích. - Đọc trước bài 4. - Kẻ phiếu học tập “Tìm hiểu trùng roi xanh vào vở bài tập”. ----------------------------------------------------------------------------------- GV: Nguyễn Văn Thái 7 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
  8. GIÁO ÁN SINH HỌC 7 NĂM HỌC 2021 - 2022 Ngày dạy: 16/9/2021 Tiết 4: TRÙNG ROI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức - Học sinh nắm được đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi xanh, khả năng hướng sáng. - HS thấy được bước chuyển quan trọng từ động vật đơn bào đến động vật đa bào qua đại diện là tập đoàn trùng roi. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức. Kĩ năng sống: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực; kỹ năng tự học - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, trước tổ, lớp 3. Thái độ - Giáo dục ý thức học tập. II. Chuẩn bị: - GV: Phiếu học tập, tranh phóng to H 1, H2, H3 SGK. - HS: Ôn lại bài thực hành. III. Tiến trình bài dạy: 1. Tổ chức: Lớp 7A1: ................................ - Lớp 7A3: ................................ 2. Kiểm tra bài cũ - Câu hỏi SGK. 3. Bài mới VB: Động vật nguyên sinh rất nhỏ bé, chúng ta đã được quan sát ở bài trước, tiết này chúng ta tiếp tục tìm hiểu một số đặc điểm của trùng roi. Hoạt động 1: Trùng roi xanh Hoạt động của GV Hoạt động của HS -Qua bài thực hành đã học GV cho HS -HS quan sát tranh vẽ nêu rõ dinh dưỡng của trùng roi kết hợp -Hoạt động cá nhân quan sát tranh vẽ -HS trả lời được: -HS chia nhóm thảo luận -HS trả lời được theo yêu cầu: + 1 cơ thể mẹ -GV cho HS nghiên cứu h.4.2 và mục  + Nhân bắt đầu phân đôi SGK cho HS thảo luận nhóm về sinh sản + Nhân đã phân đôi của trùng roi + Xuất hiện vách ngăn chuẩn bị ngăn đôi tế bào chất + 2 cơ thể mới hình thành. -Từng nhóm lên báo cáo kết quả nhóm mình. -GV cho từng nhóm nêu nhận xét và trả -Nhóm khác đối chiếu kết quả, nhận xét. lời -HS nghiên cứu mục SGK -GV bổ sung và đưa ra đáp án đúng. -HS trả lời được: -GV lưu ý HS trùng roi mang đặc điểm + Roi và điểm mắt thực vật Bằng chứng tính thống nhất + Có diệp lục, có thành Xenlulôzơ GV: Nguyễn Văn Thái 8 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
  9. GIÁO ÁN SINH HỌC 7 NĂM HỌC 2021 - 2022 về nguồn gốc giới thực vật và động vật GV cho HS hoạt động cá nhân, đọc mục  *Kết luận: rút ra kết luận -Gọi HS trả lời -Cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm SGK -GV nhận xét, bổ sung. -Cho HS rút ra kết luận tính hướng sáng của trùng roi Kết luận: - Dinh dưỡng: tự dưỡng khi có ánh sáng; dị dưỡng khi không có ánh sáng. Hô hấp qua thành tế bào, bài tiết nhờ không bào co bóp. - Sinh sản: vô tính (phân đôi theo chiều dọc) - Tính hướng sáng nhờ điểm mắt. Hoạt động 2: Tập đoàn trùng roi Hoạt động của GV Hoạt động của HS -GV giới thiệu tập đoàn trùng roi HS làm bài tập điền cụm từ vào ý nghĩa tiến hóa từ động vật đơn bào SGK đến đa bào - Điền chú thích vào phần để trống -HS điền các từ lần lượt: Trùng -GV bổ sung và đưa ra đáp án roi, tế bào, đơn bào, đa bào. đúng Kết luận: - Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào liên kết với nhau, mỗi cá thể có khả năng dinh dưỡng , vận động độc lập. - Tập đoàn trùng roi là dạng trung gian giữa động vật đon bào và động vật đa bào. 4. Củng cố - GV dùng câu hỏi cuối bài trong SGK. 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Đọc mục “Em có biết” - Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập. ----------------------------------------------------------------------------------- GV: Nguyễn Văn Thái 9 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
  10. GIÁO ÁN SINH HỌC 7 NĂM HỌC 2021 - 2022 GV: Nguyễn Văn Thái 10 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
  11. GIÁO ÁN SINH HỌC 7 NĂM HỌC 2021 - 2022 Ngày dạy: 20/9/2021 Tiết 5: TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY I. Mục tiêu: 1. Kiến thức - Học sinh nắm được đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của trùng biến hình và trùng giày. - HS thấy được sự phân hoá chức năng các bộ phận trong tế bào của trùng giày, đó là biểu hiện mầm mống của động vật đa bào. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp. Kĩ năng sống: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực; kỹ năng tự học - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, trước tổ, lớp 3. Thái độ - Giáo dục ý thức học tập. II. Chuẩn bị: - Hình phóng to 5.1; 5.2; 5.3 trong SGK. - Chuẩn bị tư liệu về động vật nguyên sinh. - HS kẻ phiếu học tập vào vở. III. Tiến trình bài dạy: 1. Tổ chức: Lớp 7A1: ................................ - Lớp 7A3: ................................ 2. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra hình vẽ giờ trước của HS. 3. Bài mới VB: Chúng ta đã tìm hiểu trùng roi xanh, hôm nay chúng ta tiếp tục nghiên cứu một số đại diện khác của ngành động vật nguyên sinh: Trùng biến hình và trùng giày. Hoạt động 1: Trùng biến hình Hoạt động của GV Hoạt động của HS -GV hỏi: Trùng biến hình thường gặp ở 1/Cấu tạo và di chuyển: đâu? -HS quan sát -GV cho HS hoạt động cá nhân phần 1 +GV cho HS nghiên cứu h.5.1, 5.2 và -HS trả lời được theo yêu cầu: mục  SGK TBH là động vật đơn bào có cấu tạo đơn + Gọi 1 vài HS diễn đạt bằng lời về cấu giản, di chuyển bằng chân giả. tạo và di chuyển của trùng biến hình 2/ Dinh dưỡng: -HS chia nhóm thảo luận - GV cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi mục  SGK: +Quan sát hình 5.2 Đó là 4 giai đoạn trùng biến hình bắt mồi và tiêu hoá mồi, hãy ghi số thự tự vào các ô trống theo thứ -HS nêu được: Theo thứ tự 2,1,3,4 tự đúng với hoạt động bắt mồi của trùng biến hình -Từng nhóm lên báo cáo kết quả nhóm -GV cho từng nhóm nêu nhận xét và trả mình. lời -Nhóm khác đối chiếu kết quả, nhận xét. GV: Nguyễn Văn Thái 11 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
  12. GIÁO ÁN SINH HỌC 7 NĂM HỌC 2021 - 2022 -GV bổ sung và đưa ra đáp án đúng. -GV thuyết trình tiêu hoá nội bào. -HS trả lời: - GV hỏi: TBH hô hấp, bài tiết như thế + Hô hấp: Qua bề mặt cơ thể nào? + Không bào co bóp tập trung nước thừa -GV cho HS hoạt động cá nhân, đọc mục thải ra ngoài  3-Sinh sản: Vô tính bằng cách phân đôi -Gọi HS trả lời cơ thể -GV rút ra kết luận cho HS ghi bài Kết luận: Trùng biến hình là động vật đơn bào có cấu tạo đơn giản Di chuyển, bắt mồi bằng chân giả. Dinh dưỡng: + Hô hấp: Qua bề mặt cơ thể + Bài tiết: Không bào co bóp tập trung nước thừa thải ra ngoài Sinh sản: Vô tính bằng cách phân đôi cơ thể. Hoạt động 2: Trùng giày Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tương tự như nghiên cứu trùng biến hình: -HS quan sát, nhận biết hình vẽ và -GV cho HS nghiên cứu h.5.3 và mục  thảo luận nhóm theo từng câu hỏi SGK Cấu tạo, dinh dưỡng trùng giày. - Đại diện HS trả lời - GV cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi mục  SGKtr.22 + So sánh với TBH về cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản? -GV cho HS nghiên cứu SGK về hình thức Học sinh trình bày ý kiến bằng cách sinh sản của trùng giày? mô tả trên hình vẽ trước lớp. -GV yêu cầu HS rút ra kết luận HS tự út ra kết luận Kết luận: Trùng giày có cơ thể đã phân hoá, mỗi bộ phận đảm nhiệm chức năng sống nhất định Di chuyển: bằng lông bơi. Dinh dưỡng: Không bào tiêu hoá hình thành (khi có thức ăn) ở cuối hầu và di chuyển trong cơ thể theo một quĩ đạo xác định để chất dinh dưỡng hấp thụ dần đến hết. + Bài tiết: Có 2 không bào co bóp ở vị trí cố định, hình hoa thị chất thải dược thải ra ngoài qua lỗ thoát. Sinh sản: Vô tính bằng cách phân đôi Sinh sản hữu tính bằng cách tiếp hợp 4. Củng cố - GV sử dụng 3 câu hỏi cuối bài trong SGK. 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Đọc mục “Em có biết” - Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập. GV: Nguyễn Văn Thái 12 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
  13. GIÁO ÁN SINH HỌC 7 NĂM HỌC 2021 - 2022 Ngày dạy: 23/9/2021 Tiết 6: TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức - Học sinh nắm được đặc điểm cấu tạo của trùng sốt rét phù hợp với lối sống kí sinh. - HS chỉ rõ được những tác hại do loại trùng này gây ra và cách phòng chống bệnh sốt rét. - Học sinh nắm được đặc điểm chung của động vật nguyên sinh. - HS chỉ ra được vài trò tích cực của động vật nguyên sinh và những tác hại do động vật nguyên sinh gây ra. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức qua kênh hình. - Kĩ năng phân tích, tổng hợp. Kĩ năng sống: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực; kỹ năng tự học - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, trước tổ, lớp 3. Thái độ - Giáo dục ý thức vệ sinh, bảo vệ môi trường và cơ thể. II. Chuẩn bị: - GV: Hệ thống TBDH tương tác thông minh+Tranh phóng to H 6.1; 6.2; 6.4 SGK. - HS kẻ phiếu học tập bảng 1 trang 24 “Tìm hiểu về bệnh sốt rét” vào vở. III. Tiến trình bài dạy: 1. Tổ chức: Lớp 7A1: ................................ - Lớp 7A3: ................................ 2. Kiểm tra bài cũ - Đặc điểm di chuyển, lấy thức ăn, tiêu hoá và thải bã của trùng biến hình và trùng giày? 3. Bài mới VB: Trên thực tế có nhưng bệnh do trùng gây nên làm ảnh hưởng tới sức khoẻ con người. Ví dụ: trùng kiết lị, trùng sốt rét. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: Tìm hiểu về trùng kiết lị - Gv: Y/c hs đọc thông tin để các em biết được 1 số loài của ĐVNS gây nhiều bệnh nguy hiểm cho động vật và con người và nắm được ở nước ta, hai đối tượng nguy - HS: Tự thu thập thông tin. hiểm ở người là: Trùng kiết lị và trùng sốt rét. I/ Trùng kiết lị. - Gv: Cho hs đọc thông tin. quan sát hình - HS: Tự thu thập thông tin 6.1, 6.2 và cho hs thảo luận theo các nội dung sau: GV: Nguyễn Văn Thái 13 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
  14. GIÁO ÁN SINH HỌC 7 NĂM HỌC 2021 - 2022 (?) Đánh dấu ( ) vào ô trống tương ứng với ý trả lời đúng cho các câu sau: 1/ Trùng kiết lị giống với trùng biến hình ở điểm nào trong số các đặc điểm dưới đây: - HS: Giống nhau ở chỗ: Có chân giả a/ Có chân giả và hình thành bào xác (câu a, d đúng) b/ Sống tự do ngoài thiên nhiên c/ Có di chuyển tích cực d/ Có hình thành bào xác. 2/ Trùng kiết lị khác với trùng biến hình chỗ nào trong số các đặc điểm dưới đây: a/ Chỉ ăn hồng cầu - HS: Khác nhau ở chỗ: Chỉ ăn hồng b/ Có chân giả cầu, có chân giả ngắn (câu a, c) c/ Có chân giả ngắn - HS: Vì ăn, uống và vệ sinh kém có d/ Không có hại thể mắc bệnh kiết lị (?) Tại sao chúng ta có thể mắc bệnh kiết - HS: Bệnh nhân đau bụng, phân có lẫn lị? máu và chất nhày như nước mũi - HS: Ăn, uống hợp vệ sinh, vệ sinh cá (?) Bệnh kiết lị có những triệu chứng nào? nhân và vệ sinh môi trường (?) Vậy theo em cách phòng chống của bệnh này như thế nào? - Gv:Liên hệ thêm: Khi mắc bệnh kiết lị, mỗi bệnh nhân trung bình thải ra tới 300 triệu bào xác trùng kiết lị mỗi ngày. ở ngoài - HS: Lớp niêm mạc ruột (thành ruột) tự nhiên bào xác tồn tại được từ 8 – 9 tháng, nó có thể bám vào cơ thể của ruồi để truyền qua thức ăn gây bệnh cho nhiều người khác. - Gv: Từ các tác nhân gây bệnh nói trên, giáo dục hs ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường (?) Vậy tóm lại trùng kiết lị thích nghi với lối sống như thế nào? Kết luận: - Trùng kiết lị thích nghi với lối sống kí sinh (kí sinh ở thành ruột, huỷ hoại hồng cầu gây bệnh nguy hiểm) Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo, dinh dưỡng và sinh sản của trùng sốt rét II/ Trùng sốt rét - Gv: Y/c hs đọc thông tin và trả lời các câu 1/ Cấu tạo và dinh dưỡng hỏi sau: - HS: Tự thu thập thông tin (?) Trùng sốt rét thích nghi với lối sống như thế nào? - Trùng sốt rét có lối sống kí sinh (?) Trùng sốt rét sống kí ở đâu? - Chúng kí sinh ở trong máu, thành ruột và tuyến nước bọt của muỗi Anôphen, huỷ hoại hồng cầu gây bệnh nguy hiểm. GV: Nguyễn Văn Thái 14 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
  15. GIÁO ÁN SINH HỌC 7 NĂM HỌC 2021 - 2022 (?) Trùng sốt rét có kích thước và cấu tạo - Hoạt động dinh dưỡng đều thực hiện như thế nào? qua màng tế bào. - Gv: Y/c hs đọc thông tin, quan sát hình - HS: Kích thước nhỏ, không có bộ 6.3, 6.4, phân tích cho hs thấy được vòng phận di chuyển và các không bào đời của trùng sốt rét 2/ Vòng đời - Gv: Cho hs thảo luận và ghi kết quả vào bảng sau: Bảng. So sánh trùng kiết - HS: Tự thu thập thông tin lị và trùng sốt rét Các đặc Kích thước Con đường điểm so với hồng truyền bệnh cần ss cầu Nơi kí sinh Tác hại Tên bệnh Ở thành suy nhược Bệnh kiết ruột cơ thể lị Trùng kiết Lớn hơn Qua ăn Trong Thiếu máu lị hồng cầu uống mạch máu suy nhược Bệnh sốt người cơ thể rét Trùng sốt Nhỏ hơn Qua muỗi rét hầu cầu đốt - HS: Đề ra 1 số biện pháp người + Ngủ phải có mồng - Gv: Từ kết quả bảng trên phân tích thêm: + Vệ sinh môi trường, nơi ở sạch sẽ, + Trùng sốt rét do muỗi Anôphen truyền thoáng mát và kí sinh trong máu người máu người, chu + Dùng thuốc diệt muỗi (nhan trừ trình sinh sản các cá thể đồng loạt như muỗi, hoá chất của trung tâm y tế...) nhau, nên sau khi sinh sản, chúng cùng lúc 3/ Bệnh sốt rét ở nước ta phá vở hàng tỉ tế bào hồng cầu gây cho - HS: Tự thu thập thông tin bệnh nhân hội chứng “ lên cơn sốt rét” - HS: Vùng miền núi. Vì vùng này môi + Trùng sốt rét có nhiều loại khác nhau. trường thuận lợi (nhiều cây cối rậm rạp mỗi loài có chu kì phá huỷ hồng cầu khác nhiều vùng lầy...) nhau: Thí dụ 24 giờ (ở trùng sốt rét ác tính) - HS: Nêu được 48 giờ (ở trùng sốt rét cách nhật) + Dinh dưỡng giống nhau ở chỗ cùng + liên hệ về bệnh sốt và y/c hs đề ra biện ăn hồng cầu. pháp phòng chống bệnh sốt rét + Khác nhau: - Gv: Cho hs đọc thông tin và trả lời các _Trùng kiết lị lớn Nuốt nhiều hồng câu hỏi sau: cầu một lúc và tiêu hoá chúng (?) Bệnh sốt rét xảy ra phổ biến nhất ở _ Trùng sốt rét nhỏ hơn, nên chui vào vùng nào của nước ta? hồng cầu kí sinh ( còn gọi là kí sinh nội bào) ăn hết chất nguyên sinh của hồng cầu rồi tiếp tục sinh sản - Gv: Có thể cho hs so sánh cách dinh - Trùng sốt rét lan truyền qua muỗi dưỡng giữa trùng sốt rét và trùng kiết lị? Anôphen, nên phòng chống bệnh sốt rét khó khăn và lâu dài, nhất là ở miền núi - Gv: Cho tự rút kết luận  GV: Nguyễn Văn Thái 15 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
  16. GIÁO ÁN SINH HỌC 7 NĂM HỌC 2021 - 2022 4. Củng cố - Trùng kiết lị giống với trùng biến hình ở những đặc điểm nào? (có chân giả và hình thành bào xác) - Trùng kiết lị khác với trùng biến hình ở những đặc điểm nào? (chân giả ngắn và chỉ ăn hồng cầu) - Cho biết các triệu chứng của bệnh kiết lị? Cách phòng bệnh? - Trùng kiết lị kí sinh ở đâu? - Trùng sốt rét sống kí sinh ở đâu? Truyền bệnh như thế nào? - Vì sao bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi? 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Đọc mục “Em có biết” - Kẻ bảng 1 trang 30 SGK vào vở ------------------------------------------------------------ GV: Nguyễn Văn Thái 16 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
  17. GIÁO ÁN SINH HỌC 7 NĂM HỌC 2021 - 2022 Ngày dạy: 27/9/2021 Tiết 7: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức - Nhận biết được đặc điểm chung của động vật nguyên sinh - Nêu được vai trò của ĐVNS với đời sống con người và đối với thiên nhiên 2. Kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình - Liên hệ đến thực tế - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu đặc điểm chung của ĐVNS - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực; kỹ năng tự học - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, trước tổ 3. Thái độ Có ý thức bảo vệ động vật và bảo vệ môi trường sống của chúng II. Chuẩn bị: - GV: Hệ thống TBDH tương tác thông minh+Tranh phóng to H 6.1; 6.2; 6.4 SGK. - HS kẻ phiếu học tập bảng 1 trang 24 “Tìm hiểu về bệnh sốt rét” vào vở. III. Tiến trình bài dạy: 1. Tổ chức: Lớp 7A1: ................................ - Lớp 7A3: ................................ 2. Kiểm tra bài cũ (?) Trùng kiết lị giống với trùng biến hình ở những đặc điểm nào? Cho biết các triệu chứng của bệnh kiết lị? Cách phòng bệnh? (có chân giả) (?) Trùng sốt rét sống kí sinh ở đâu? Truyền bệnh như thế nào? Vì sao bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi? 3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của ĐVNS - Gv: Cho hs nhắc lại: - HS: Trùng roi xanh (sống trong nước: (?) Nêu tên các động vật nguyên sinh đã ao, hồ, đầm, ruộng...); Trùng sốt rét học và môi trường sống của chúng? (sống kí sinh trong máu người, trong thành ruột và tuyến nước bọt của muỗi Anophen; Trùng kiết lị (kí sinh ở thành - Các đại diện của ĐVNS đã nêu dù có cấu ruột)... tạo đơn giản hay phức tạp, dù sống tự do hay kí sinh... đều có chung một số đặc điểm. - Gv: Y/c hs kẻ bảng 1, thảo luận nhóm và điền kết quả vào bảng? - HS: Đã kẻ sẵn ở nhà Bảng 1: Đặc điểm chung của ngành ĐVNS T kích thước cấu tạo từ Bộ phận Hình thức T Đại diện hiện lớn 1 tế nhiều Thức ăn di sinh sản vi bào tế bào chuyển GV: Nguyễn Văn Thái 17 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
  18. GIÁO ÁN SINH HỌC 7 NĂM HỌC 2021 - 2022 1 Trùng roi - Vk, vụn HC Roi Phân đôi (tự dưỡng) 2 Trùng B -VK, vụn HC Chân giả Phân đôi Hình 3 Trùng giày - VK Lông bơi Phân đôi và tiếp 4 Trùng kiết lị hợp - Hồng cầu Chân giả Phân đôi 5 Trùng sốt rét Phân đôi - Hồng cầu Tiêu và phân kí hiệu cụm từ giảm nhiều lựa chọn - vi khuẩn - roi, - phân đôi - vụn hữu cơ lông bơi, - phân - Gv: Qua kết quả trên y/c hs tiếp tục thảo - hồng cầu chân giả nhiều luận các câu hỏi sau: - tiêu - tiếp hợp (?) Động vật nguyên sinh sống tự do có giảm những đặc điểm gì? - không có (?) ĐVNS sống kí sinh có những đặc điểm gì? - HS: Có đặc điểm là: Cơ quan di chuyển phát triển, dinh dưỡng kiểu động vật (?) Vậy ĐVNS có đặc điểm gì chung? - HS: Cơ di chuyển thường tiêu giảm, dinh dưỡng kiểu hoại sinh, sinh sản vô tính với tố độ nhanh (1 phần phân chia cho nhiều cá thể con, còn gọi là liệt sinh hay phân nhiều) - ĐVNS có đặc điểm chung là : + Cơ thể có kích thước hiện vi + Chỉ là 1 tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống + Phần lớn: dinh dưỡng, di chuyển bằng chân giả, lông bơi hay roi bơi hoặc tiêu giảm + Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò thực tiễn của ĐVNS - Gv: Y/c hs đọc thông tin, quan sát hình 7.2 II/ Vai trò thực tiễn và thảo luận: - HS: Tự thu thập thông tin trong SGK (?) Hãy xem thành phần ĐVNS trong giọt nước ao (hình 7.1), nêu vai trò của chúng trong sự sống ở ao nuôi cá? - HS: ĐVNS là thức ăn chủ yếu của các giáp xác nhỏ mà giáp xác nhỏ lại là Nội dung liên quan đến trùng lỗ không thành thức ăn chủ yếu của cá. dạy GV: Nguyễn Văn Thái 18 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
  19. GIÁO ÁN SINH HỌC 7 NĂM HỌC 2021 - 2022 Bảng 2: Vai trò thực tiễn của ĐVNS Vai trò thực tiễn Tên các đại diện - Làm thức ăn cho ĐV nhỏ, đặc biệt giáp - Trùng giày, trùng roi, trùng biến xác nhỏ hình - Gây bệnh ở ĐV - Trùng tầm gai, cầu trùng (gây bệnh ở - Gây bệnh cho người thỏ) - Gv: Từ kết quả bảng trên y/c hs rút kết - Trùng kiết lị, trùng sốt rét... luận về vai trò thực tiễn của ngành ĐVNS  - ĐVNS có vai trò là thức ăn của nhiều động vật lớn hơn trong nước - Gv: Có thể liên hệ (phần em có biết? ) - Chỉ thị về độ sạch của môi trường - Một số không nhỏ ĐVNS gây ra nhiều bệnh nguy hiểm cho động vật và con người 4. Củng cố - Động vật nguyên sinh sống tự do có những đặc điểm gì? - Động vật nguyên sinh sống kí sinh có những đặc điểm gì? - Hãy nêu đặc điểm chung của động vật nguyên sinh? - Nêu vai trò của động vật nguyên sinh sống ở ao nuôi cá? - Cho biết vai trò thực tiễn của ĐVNS? 5. Hướng dẫn về nhà - Học thuộc bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 tr 28 - Xem trước nội dung bài 8 ---------------------------------------------------------- GV: Nguyễn Văn Thái 19 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
  20. GIÁO ÁN SINH HỌC 7 NĂM HỌC 2021 - 2022 CHƯƠNG II - NGÀNH RUỘT KHOANG Ngày dạy: 30/9/2021 Tiết 8: THUỶ TỨC I. Mục tiêu: 1. Kiến thức - Học sinh nắm được đặc điểm hình dạng, cấu tạo, dinh dưỡng và cách sinh sản của thuỷ tức, đại diện cho ngành ruột khoang và là ngành động vật đa bào đầu tiên. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, tìm kiếm kiến thức. - Kĩ năng hoạt động nhóm, phân tích, tổng hợp. Kĩ năng sống: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực; kỹ năng tự học - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, trước tổ, lớp 3. Thái độ - Giáo dục ý thức học tập, thái độ yêu thích môn học. II. Chuẩn bị: - GV: Hệ thống TBDH tương tác thông minh+ Tranh thuỷ tức di chuyển, bắt mồi, tranh cấu tạo trong, thuỷ tức nếu bắt được. - HS: Kẻ bảng 1 vào vở. III. Tiến trình bài dạy: 1. Tổ chức: Lớp 7A1: ................................ - Lớp 7A3: ................................ - Đặc điểm chung của ĐVNS. 2. Kiểm tra bài cũ: ko 3. Bài mới VB như SGK. Hoạt động 1: Cấu tạo ngoài và di chuyển Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS quan sát hình 8.1 và - Cá nhân tự đọc thông tin SGK trang 29, kết 8.2, đọc thông tin trong SGK trang 29 hợp với hình vẽ và ghi nhớ kiến thức. và trả lời câu hỏi: - Trao đổi nhóm, thống nhất đáp án, yêu cầu - Trình bày hình dạng, cấu tạo ngoài nêu được: của thuỷ tức? + Hình dạng: trên là lỗ miệng, trụ dưới có đế bám. + Kiểu đối xứng: toả tròn - Thuỷ tức di chuyển như thế nào? Mô + Có các tua ở lỗ miệng. tả bằng lời 2 cách di chuyển? + Di chuyển: sâu đo, lộn đầu. - GV gọi các nhóm chữa bài bằng cách - Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm chỉ các bộ phận cơ thể trên tranh và mô khác nhận xét, bổ sung. tả cách di chuyển trong đó nói rõ vai trò của đế bám. - Yêu cầu HS rút ra kết luận. - GV giảng giải về kiểu đối xứng toả tròn. GV: Nguyễn Văn Thái 20 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU