Giáo án môn Vật lý 7 - Chủ đề 5: Âm thanh - Tiết 11, Bài 9: Sự truyền âm - Nguyễn Thị Giang
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Vật lý 7 - Chủ đề 5: Âm thanh - Tiết 11, Bài 9: Sự truyền âm - Nguyễn Thị Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mon_vat_ly_7_chu_de_5_am_thanh_tiet_11_bai_9_su_truy.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án môn Vật lý 7 - Chủ đề 5: Âm thanh - Tiết 11, Bài 9: Sự truyền âm - Nguyễn Thị Giang
- Giáo án môn Vật Lý 7 - 2023 CHỦ ĐỀ 5: ÂM THANH TIẾT 11 - BÀI 9. SỰ TRUYỀN ÂM I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Thực hiện thí nghiệm tạo sóng âm (như gảy đàn, gõ vào thanh kim loại ) để chứng tỏ sóng âm có thể truyền được trong chất rắn, lỏng, khí. - Giải thích được sự truyền sóng âm trong không khí. 2. Về năng lực a) Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động thí nghiệm và thảo luận trong bài học. - Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả thoe sự phân công của GV, đảm bảo mỗi HS đều có cơ hội tham gia thực hành và trình bày báo cáo. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải thích ngắn gọn, chính xác cho những tình huống được nêu trong bài. b) Năng lực khoa học tự nhiên - Nhận thức khoa học tự nhiên: + Hiểu được sóng âm là sự lan truyền các dao động phát ra từ nguồn âm đến tai ta. + Thực hiện được thí nghiệm chứng minh sóng âm có thể truyền trong môi trường chất rắn, chất lỏng và chất khí. + Giải thích được sự truyền sóng âm trong không khí. - Tìm hiểu tự nhiên: Tiến hành thí nghiệm tạo sóng âm và sự truyền âm trong chất rắn, chất lỏng và chất khí. - Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Giải thích được sự truyền sóng âm trong không khí. 3. Về phẩm chất - Tham gia tích cực các hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Cẩn thận và thực hiện an toàn trong quá trình làm thí nghiệm. - Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị, đồ dùng dạy học - Các hình ảnh, video theo SGK, máy chiếu. - Các dụng cụ thí nghiệm, dụng cụ tạo âm thanh - Phiếu học tập (PHT) Giáo viên: Nguyễn Thị Giang
- Giáo án môn Vật Lý 7 - 2023 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1: Mô tả cảm giác khi chạm nhẹ ngón tay lên nhánh âm thoa sau khi gõ. ................................................................................... ................................................................................... ................................................................................... Câu 2: Mô tả cảm giác khi chạm nhẹ ngón tay lên mặt trống sau khi gõ. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Câu 3: Mô tả chuyển động của dây đàn và cảm giác khi chạm nhẹ ngón tay lên dây đàn sau khi gảy. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Câu 4: Khi âm thoa, mặt trống, dây đàn phát ra âm thanh thì chúng có đặc điểm gì giống nhau? ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1: Em hãy giải thích sự lan truyền sóng âm phát ra từ một cái trống trong không khí. ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... Câu 2: Mô tả hiện tượng xảy ra với ngọn nến trong thí nghiệm dưới đây khi người ta bật loa phát nhạc (với âm lượng vừa). Giải thích hiện tượng. ..................................................................................................... ..................................................................................................... ..................................................................................................... 2. Phương pháp - Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua hệ thống câu hỏi. - Dạy học theo nhóm, cặp đôi. Giáo viên: Nguyễn Thị Giang
- Giáo án môn Vật Lý 7 - 2023 - Dạy học theo góc. - Phương pháp trò chơi. - Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, tiến hành thí nghiệm. III. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC * Ổn định tổ chức lớp (1 phút) Lớp 7A 7B 7C 7D 7E Tiết Thông tin Ngày dạy 1 Sĩ số Tên HS vắng HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5 phút) a) Mục tiêu: Hướng HS vào nội dung bài học, tạo ra và nhận biết âm thanh. b) Nội dung: GV chuẩn bị sẵn một dụng cụ tạo ra âm thanh và yêu cầu HS dùng dụng cụ đó tạo ra âm thanh tùy thích. Từ đó, GV đặt vấn đề vào bài. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Chuyển giao nhiệm vụ học tập: CHỦ ĐỀ 5: ÂM THANH GV chuẩn bị sẵn một dụng cụ tạo ra âm thanh và yêu TIẾT 11 - BÀI 9: cầu HS dùng dụng cụ đó tạo ra âm thanh tùy thích. SỰ TRUYỀN ÂM Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ: - HS tiến hành làm thí nghiệm và quan sát, nhận biết. - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết Chốt lại vấn đề vào bài: GV đặt vấn đề: “Tiếng chim hót, tiếng cười, tiếng đàn, tiếng hát... là những âm thanh. Âm thanh cung cấp thông tin về các sự kiện diễn ra xung quanh ta. Âm thanh (sóng âm) truyền đi như thế nào?” Để kiểm chứng câu trả lời của các em thì hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu “Bài 9: Sự truyền âm” HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (25 phút) Giáo viên: Nguyễn Thị Giang
- Giáo án môn Vật Lý 7 - 2023 Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về tạo sóng âm (10 phút) a) Mục tiêu: - HS cảm nhận trực tiếp sự dao động của nguồn âm khi phát ra âm thanh. Từ đó hình thành khái niệm về dao động và sóng âm. - Cho HS tìm hiểu hình ảnh hoặc trải nghiệm trực tiếp để biết dao động kí có thể hiển thị đồ thị dao động âm. b) Nội dung: - GV cho HS thực hiện thí nghiệm 1 về việc tạo ra và cảm nhận âm thanh. - GV sử dụng phương pháp dạy học theo góc kết hợp hoạt động nhóm cho HS tìm hiểu: + Góc 1: Dùng búa gõ nhẹ vào 1 nhánh âm thoa. Lắng nghe và chạm nhẹ ngón tay lên nhánh âm thoa vừa gõ. + Góc 2: Cầm dùi gõ lên mặt trống. Lắng nghe và chạm nhẹ ngón tay lên mặt trống. + Góc 3: Gãy 1 dây trên đàn ghita. Lắng nghe, quan sát chuyển động của dây đàn và chạm nhẹ ngón tay lên dây đàn đó. - Thảo luận, hoàn thành phiếu học tập số 1. c) Sản phẩm: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1: Mô tả cảm giác khi chạm nhẹ ngón tay lên nhánh âm thoa sau khi gõ. ➢ Âm thoa rung Câu 2: Mô tả cảm giác khi chạm nhẹ ngón tay lên mặt trống sau khi gõ. ➢ Mặt trống rung Câu 3: Mô tả chuyển động của dây đàn và cảm giác khi chạm nhẹ ngón tay lên dây đàn sau khi gảy. ➢ Dây đàn chuyển động qua lại vị trí đứng yên ban đầu Câu 4: Khi âm thoa, mặt trống, dây đàn phát ra âm thanh thì chúng có đặc điểm gì giống nhau? ➢ Đều rung động qua lại vị trí cân bằng (hay vị trí đứng yên ban đầu). d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên: Nguyễn Thị Giang
- Giáo án môn Vật Lý 7 - 2023 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Chuyển giao nhiệm vụ học tập: I. SỰ TRUYỀN ÂM TRONG - GV cho HS thực hiện thí nghiệm tạo ra và cảm KHÔNG KHÍ nhận âm thanh. 1. Tạo sóng âm - GV sử dụng phương pháp dạy học theo góc kết - Nguồn âm là những vật phát ra hợp hoạt động nhóm cho HS tìm hiểu: âm thanh. + Góc 1: Dùng búa gõ nhẹ và 1 nhánh âm thoa. - Các vật phát ra âm đều dao Lắng nghe và chạm nhẹ ngón tay lên nhánh âm động. Dao động là sự rung động thoa vừa gõ (chuyển động) qua lại quanh vị + Góc 2: Cầm dùi gõ lên mặt trống. Lắng nghe trí cân bằng của vật. và chạm nhẹ ngón tay lên mặt trống Ví dụ: sự rung động của mặt + Góc 3: Gãy 1 dây trên đàn ghita. Lắng nghe, trống, dây đàn, nhánh âm quan sát chuyển động của dây đàn và chạm nhẹ thoa là dao động. ngón tay lên dây đàn đó - Dao động từ nguồn âm lan - Thảo luận, hoàn thành phiếu học tập số 1. truyền trong môi trường được gọi Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ: là sóng âm. - Thảo luận và hoạt động nhóm theo đúng yêu cầu của GV, hoàn thành PHT số 1. Báo cáo kết quả: - Cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận theo thứ tự, nhóm nào nhanh nhất sẽ trình bày trước. - GV nhận xét về quá trình hoạt động nhóm, kết quả hoạt động nhóm. Từ đó đánh giá các nhóm vào phiếu đánh giá. - GV kết luận nội dung kiến thức cho HS. Tổng kết: - Sự rung động (chuyển động) qua lại vị trí cân bằng được gọi là dao động. Ví dụ: rung động của mặt trống, dây đàn, nhánh âm thoa - Vật dao động phát ra âm thanh được gọi là nguồn âm. - Dao động từ nguồn âm lan truyền trong môi trường → sóng âm Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về sự truyền âm trong không khí (15 phút) Giáo viên: Nguyễn Thị Giang
- Giáo án môn Vật Lý 7 - 2023 a) Mục tiêu: - GV sử dụng hình ảnh hoặc video mô phỏng giúp HS hình dung và giải thích sự truyền sóng âm trong không khí thông qua sự hình thành những lớp không khí nén, giãn xen kẽ nhau. b) Nội dung: Sử dụng phương pháp dạy học trực quan kết hợp nhóm cặp đôi. - GV khai thác các hình ảnh trực quan, video, hình động nhằm làm rõ sự xuất hiện của các lớp không khí bị nén và giãn xen kẽ nhau khi sóng âm lan truyền. - GV chia lớp thành các nhóm cặp đôi, thảo luận và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 2. c) Sản phẩm: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1: Em hãy giải thích sự lan truyền sóng âm phát ra từ một cái trống trong không khí. ➢Khi sóng âm phát ra từ một cái trống, mặt trống dao động. ➢Dao động của mặt trống làm lớp không khí tiếp xúc với nó dao động: nén, giãn. ➢Dao động của lớp không khí này làm cho lớp không khí kế tiếp dao động: giãn, nén. ➢ Cứ thế, trong không khí xuất hiện các lớp không khí liên tục nén, giãn xen kẽ nhau. Câu 2: Mô tả hiện tượng xảy ra với ngọn nến trong thí nghiệm dưới đây khi người ta bật loa phát nhạc (với âm lượng vừa). Giải thích hiện tượng. ➢Hiện tượng xảy ra với ngọn nến: ngọn nến lay động khi người ta bật loa phát nhạc (với âm lượng vừa). ➢Giải thích: sóng âm phát ra từ loa làm màng loa dao động, dẫn đến sự nén, giãn liên tục của các lớp không khí xung quanh => Làm cho không khí quanh nến dao động theo khiến chúng ta nhìn thấy ngọn nến như lay động cùng tiếng nhạc. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 2. Sự truyền âm trong không khí Sử dụng phương pháp dạy học trực quan kết hợp nhóm cặp đôi. Giáo viên: Nguyễn Thị Giang
- Giáo án môn Vật Lý 7 - 2023 - GV có thể trình chiếu mô phỏng để làm rõ hơn - Sóng âm trong không khí được lan nội dung hình 9.4 và 9.5 để HS nhìn thấy rõ các truyền bởi sự dao động (giãn, nén) lớp không khí bị nén, giãn một cách trực quan của các lớp không khí. khi sóng âm từ âm thoa dao động lan truyền ra - Sự dao động của nguồn âm đã xa. truyền sự nén, giãn không khí, tức - GV chia lớp thành các nhóm cặp đôi, thảo luận là truyền sóng âm từ nguồn âm ra và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 2. không gian xung quanh. Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ: Ví dụ: - Đọc nội dung SGK và nghiên cứu. Âm thanh được phát ra từ loa điện: - Thảo luận và hoàn thành PHT số 2 màng loa dao động làm cho lớp Báo cáo kết quả: không khí tiếp xúc với nó dao động - GV gọi HS hoàn thành PHT số 2 theo, lớp không khí này lại làm cho - Nhận xét câu trả lời. lớp không khí tiếp xúc với nó dao - GV kết luận nội dung kiến thức cho HS. động, cứ như thế dao động được lan Kết luận: truyền. Sóng âm trong không khí được lan truyền bởi sự dao động (giãn, nén) của các lớp không khí Mở rộng: Chúng ta nghe được tiếng động xung quanh vì sóng âm đã truyền qua không khí đến tai làm màng nhĩ dao động. Dao động này được truyền qua các bộ phận trong tai, tạo ra tín hiệu truyền lên não, giúp ta cảm nhận được âm thanh. Màng nhĩ dao động với biên độ càng lớn, ta nghe âm thanh càng to. Khi âm thanh truyền đến tai có độ to quá lớn có thể làm thủng màng nhĩ. Vì vậy, trong nhiều trường hợp cần có biện pháp bảo vệ tai. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (10 phút) a) Mục tiêu: - Củng cố lại kiến thức cho HS. - Vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi. b) Nội dung: Giáo viên: Nguyễn Thị Giang
- Giáo án môn Vật Lý 7 - 2023 - GV ôn lại kiến thức đã học cho HS, yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức trọng tâm của bài đã được ghi chép vào vở. - HS trả lời hệ thống câu hỏi trắc nghiệm. c) Sản phẩm: Đáp án trả lời của học sinh d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV DỰ KIẾN SẢN PHẨM Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Đáp án - GV sử dụng phương pháp trò chơi để tổ chức cho HS Câu 1: C chơi trò chơi “Vòng quay may mắn” trả lời các câu hỏi Câu 2: A trắc nghiệm: Câu 3: D Câu 1: Chọn phát biểu sai: Câu 4: B A. Nguồn âm là vật phát ra âm thanh. Câu 5: B B. Khi gõ dùi vào trống thì mặt trống rung động phát ra âm thanh. C. Khi thổi sáo thì nguồn phát ra âm thanh là các lỗ sáo. D. Khi dùng búa cao su gõ nhẹ vào âm thoa thì âm thoa dao động phát ra âm thanh. Câu 2: Dùng búa gõ xuống mặt bàn, ta nghe thấy âm thanh phát ra, khi đó: A. Mặt bàn là nguồn âm vì mặt bàn dao động rất nhanh và ta không thấy được. B. Mặt bàn không phải là nguồn âm vì ta thấy mặt bàn đứng yên. C. Búa là nguồn âm vì nhờ có búa mới tạo ra âm thanh. D. Tay là nguồn âm vì tay dùng búa gõ xuống bàn làm phát ra âm thanh. Câu 3: Ta nghe được tiếng nói của diễn viên trên tivi. Vậy đâu là nguồn âm? A. Người diễn viên phát ra âm. B. Sóng vô tuyến truyền trong không gian dao động phát ra âm. C. Màn hình tivi dao động phát ra âm. D. Màng loa trong tivi dao động phát ra âm. Câu 4: Khi gảy vào dây đàn ghita thì người ta nghe được âm thanh phát ra. Vật phát ra âm thanh đó là: Giáo viên: Nguyễn Thị Giang
- Giáo án môn Vật Lý 7 - 2023 A. Không khí xung quanh. B. Dây đàn dao động. C. Hộp đàn. D. Ngón tay gãy đàn. Câu 5. Khi trời mưa dông, ta thường nghe thấy tiếng sấm. Vậy vật nào đã dao động phát ra tiếng sấm? A. Các đám mây va chạm vào nhau nên đã dao động phát ra tiếng sấm. B. Không khí xung quanh tia lửa điện đã bị giãn nở đột ngột khiến chúng dao động gây ra tiếng sấm. C. Các tia lửa điện khổng lồ dao động gây ra tiếng sấm. D. Cả 3 lí do trên. Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, trả lời chọn đáp án đúng nhất. - GV chốt lại các đáp án đúng. Báo cáo kết quả: - HS báo báo kết quả. - HS khác lắng nghe, bổ sung. Đánh giá kết quả: - GV nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến thức. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (4 phút) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân để làm bài tập. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Chuyển giao nhiệm vụ học tập Trả lời: - GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã Tiếng vo ve của một số loài côn trùng học giải thích: Một số loài côn trùng như được phát ra từ cánh của chúng. ruồi, muỗi hay ong khi bay sẽ phát ra Khi bay, các loài côn trùng đập cánh với tiếng vo ve. Tiếng vo ve ấy được phát ra tốc độ rất nhanh và đập rất nhiều lần. từ bộ phận nào? Cánh của chúng va đập vào không khí ở Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ: tốc độ cao sẽ tạo ra sóng âm làm các lớp - Ôn lại kiến thức và trả lời câu hỏi Giáo viên: Nguyễn Thị Giang
- Giáo án môn Vật Lý 7 - 2023 - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ trả lời. không khí xung quanh dao động nén, - GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết. giãn liên tục => Tạo ra âm thanh vo ve. Báo cáo kết quả: - Cho HS trả lời, giải thích về câu trả lời. - GV tổng kết về nội dung kiến thức. Đánh giá kết quả: - HS khác lắng nghe, nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. * Rút kinh nghiệm: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Giáo viên: Nguyễn Thị Giang

