Bộ câu hỏi môn Khoa học tự nhiên Lớp 7 (Có đáp án)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ câu hỏi môn Khoa học tự nhiên Lớp 7 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bo_cau_hoi_mon_khoa_hoc_tu_nhien_lop_7_co_dap_an.docx
Nội dung tài liệu: Bộ câu hỏi môn Khoa học tự nhiên Lớp 7 (Có đáp án)
- BỘ CÂU HỎI MÔN KHTN LỚP 7 BÀI 1: PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC TẬP MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN Câu 1 (NB): “Trên cơ sở các sổ liệu và phân tích số liệu, con người có thể đưa ra các dự báo hay dự đoán tính chất của sự vật, hiện tượng, nguyên nhân của hiện tượng!” Đó là kĩ năng nào? A. Kĩ năng quan sát, phân loại. B. Kĩ năng liên kết tri thức. C. Kĩ năng dự báo. D. Kĩ năng đo. Câu 2 (NB): Khẳng định nào dưới đâỵ là không đúng? A. Dự báo là kĩ năng cần thiết trong nghiên cứu khoa học tự nhiên. B. Dự báo là kĩ năng không cấn thiết của người làm nghiên cứu. C. Dự báo là kĩ năng dự đoán điều gì sẽ xảy ra dựa vào quan sát, kiến thức,suy luận của con người,... về các sự vật, hiện tượng. D. Kĩ năng dự báo thường được sử dụng trong bước dự đoán của phươngpháp tìm hiểu tự nhiên. Câu 3 (NB): Cho các bước sau: (1) Hình thành giả thuyết (2) Quan sát và đặt câu hỏi (3) Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết (4) Thực hiện kế hoạch (5) Kết luận Thứ tự sắp xếp đúng các bước trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên là? A. (1) - (2) - (3) - (4) - (5). B. (2) - (1) - (3) - (4) - (5). C. (1) - (2) - (3) - (5) - (4). D. (2) - (1) - (3) - (5) - (4). Câu 4 (NB): Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa trên kĩ năng nào? A. Kĩ năng quan sát, phân loại. B. Kĩ năng liên kết tri thức. C. Kĩ năng dự báo. D. Kĩ năng đo. Câu 5 (NB): Đâu không phải là kĩ năng cần vận dụng vào phương pháp tìm hiểu tự nhiên? A. Kĩ năng chiến đấu đặc biệt; B. Kĩ năng quan sát; C. Kĩ năng dự báo; D. Kĩ năng đo đạc. Câu 6 (TH): Cho các bước sau: (1) Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử lí số liệu đo. (2) Ước lượng để lựa chọn dụng cụ/thiết bị đo phù hợp. (3) Phân tích kết quả và thảo luận về kết quả nghiên cứu thu được. (4) Đánh giá độ chính xác của kết quả đo căn cứ vào loại dụng cụ đo và cách đo. Trình tự các bước hình thành kĩ năng đo là:
- A. (1) (2) (3) (4). B. (1) (3) (2) (4). C. (3) (2) (4) (1). D. (2) (1) (4) (3). Câu 7 (TH): Hãy kết nối các thông tin ở cột A với cột B tạo thành sự liên kết giữa sự vật với hiện tượng hoặc hiện tượng với hiện tượng. Cột A Nối Cột B 1. Nước mưa 1- a. do ánh sáng từ Mặt Trời b. ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của 2. Một sổ loài thực vật 2- thực vật 3. Trời nắng 3- c. có khi trời mưa 4. Phân bón 4- d. rụng lá vào mùa đông Câu 8 (TH): Trong Hình 1.1, ban đầu bình a chứa nước, bình b chứa một vật rắn không thấm nước. Khi đổ hết nước từ bình a sang bình b thì mức nước trong bình b được vẽ trong hình. Thể tích của vật rắn là: A. 33 ml. B. 73 ml. C. 32,5 ml. D. 35,2 ml Câu 9 (TH): Cổng quang điện có vai trò: A. Điều khiển mở đồng hồ đo thời gian hiện số. B. Điều khiển đóng đồng hồ đo thời gian hiện số. C. Điều khiển mở/đóng đồng hồ đo thời gian hiện số. D. Gửi tín hiệu điện tự tới đồng hồ. Câu 10 (TH): Một bản báo cáo thực hành cần có những nội dung nào, sắp xếp lại theo thứ tự nội dung bản báo cáo. (1). Kết luận. (2). Mục đích thí nghiệm. (3). Kết quả. (4). Các bước tiến hành (5). Chuẩn bị (6). Thảo luận A. (1) - (2) - (3) - (4) - (5) - (6). B. (2) - (5) - (4) - (3) - (6) - (1). C. (1) - (2) – (6) - (3) - (5) - (4). D. (2) - (1) - (3) - (5) - (6)- (4). Câu 11 (NB): Trình bày phương pháp tìm hiểu tự nhiên? Câu 12 (NB): Làm cách nào để đo độ dày của một tờ giấy trong sách KHTN 7 bằng một thước có độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) là 1 mm? Câu 13 (TH): Khi đo chiều cao của một người ở các thời điểm khác nhau trong ngày, kết quả đo được ghi lại trong Bảng 1. Em hãy nhận xét và giải thích về kết quả thu được.
- Lần đo Thời gian Kết quả thu được 1 6 giờ 162,4 cm 2 12 giờ 161,8 cm 3 18 giờ 161,1 cm Câu 14 (VD): Vận dụng phương pháp tìm hiểu tự nhiên, em hãy tìm hiểu về hiện tượng lũ lụt và đề xuất các biện pháp phòng chống hiện tượng trên. Câu 15 (VD): Tìm hiểu hiện tượng độ tan của đường với nhiệt độ theo phương pháp nghiên cứu khoa học. Bài 2: NGUYÊN TỬ Câu 1. (NB) Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là A. electron và neutron. B. proton và neutron. C. neutron và electron. D. electron, proton và neutron Câu 2. (NB) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là A. electron. B. proton. C. neutron. D. proton và electron. Câu 3. (TH) Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên A. số hạt proton = số hạt neutron. B. số hạt electron = số hạt neutron. C. số hạt electron = số hạt proton. D. số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron. Câu 4. (NB) Khối lượng nguyên tử bằng A. tổng khối lượng các hạt proton, neutron và electron. B. tổng khối lượng các hạt proton, neutron trong hạt nhân. C. tổng khối lượng các hạt mang điện là proton và electron. D. tổng khối lượng neutron và electron. Câu 5.(TH) Nguyên tử X có 19 proton. Số hạt electron của X là A. 17.B. 18. C. 19. D. 20. Câu 6 (VD). Nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron. Tổng số hạt trong nguyên tử X là A. 23.B. 34.C. 35. D. 46. Câu 7 (VD) . Nguyên tử X có tổng số hạt trong nguyên tử là 2. Biết số hạt proton là 1. Tìm số hạt neutron? A. 0.B. 1.C. 2. D. 3. Câu 8 (VD). Nguyên tử X có tổng số hạt là 52, trong đó số proton là 17. Số electron và số nơtron của X lần lượt là A. 18 và 17.B. 19 và 16.C. 16 và 19.D. 17 và 18. Câu 9 (TH). Số electron tối đa ở lớp electron thứ nhất là
- A. 1.B. 2.C. 3. D. 8. Câu 10 (VD). Nguyên tử X có 9 electron, lớp ngoài cùng nguyên tử X có số electron là A. 1.B. 2.C. 7. D. 8. Câu 11. (NB) Điền từ vào chỗ trống a. .. là hạt vô cùng nhỏ tạo nên các chất. b. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích .. và vỏ nguyên tử mang điện tích ... c. Nguyên tử .. về điện nên tổng số hạt proton .. tổng số hạt electron. Câu 12. (NB) Cho sơ đồ một số nguyên tử sau: +7 +12 Nitrogen Magnesium Hãy chỉ ra: Số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử, số lớp electron và số e lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử. Số p trong số e trong số lớp số e lớp hạt nhân nguyên tử electron ngoài cùng Nitrogen Magnesium Câu 13. (TH) Vẽ sơ đồ cấu tạo các nguyên tử có số hạt mang điện tích dương trong hạt nhân là 8, 13. Từ những sơ đồ đó có thể cho ta biết những thông tin gì về các nguyên tử đó? Lời giải Sơ đồ cấu tạo các nguyên tử X và Y có số hạt mang điện tích dương trong hạt nhân lần lượt là 8, 13 +8 +13
- Số p trong số e trong số lớp số e lớp hạt nhân nguyên tử electron ngoài cùng X 8 8 2 6 Y 13 13 3 3 Câu 14. (VD) Nguyên tử của một nguyên tố có tổng số các loại hạt là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Xác định số p, số n, số e của nguyên tử nguyên tố đó. Câu 15. (VDC) Tổng số hạt proton, nơtron, electron của một nguyên tố X là 40, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Xác định số p, số n, số e của X và vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử của nguyên tố X. Bài 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC Câu 1 (NB): Nguyên tố Calsium có kí hiệu hóa học là A. ca. B. Ca. C. cA. D. C. Câu 2 (NB): Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có cùng thành phần nào? A. Số protons. B. Số neutrons. C. Số electrons. D. khối lượng nguyên tử. Câu 3 (NB): Tên gọi theo IUPAC của nguyên tố ứng với kí hiệu hóa học Na là A. Natri. B. Nitrogen. C. Natrium. D. Sodium. Câu 4 (NB): Phát biểu nào dưới đây không đúng? A. Nguyên tố nitrogen có kí hiệu hóa học là N. B. Những nguyên tử có cùng số protons thuộc cùng một nguyên tố hóa học. C. Tên gọi theo IUPAC của nguyên tố có kí hiệu hóa học Ca là Carbon. D. Bốn nguyên tố carbon, oxygen, hdrogen và nitrogen chiếm khoảng 96% trọng lượng cơ thể người. Câu 5 (TH): Cho các nguyên tố hóa học sau: hydrogen, magnesium, oxygen, potassium, silicon. Số nguyên tố có kí hiệu hóa học gồm 1 chữ cái là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 6 (TH): Cho mô hình cấu tạo của các nguyên tử A, B, D như sau: A B D Cho biết nguyên tử nào cùng thuộc một nguyên tố hóa học? A. A, B, D. B. A, B.C. A, D. D. B, D. Câu 7 (TH): Nguyên tử của nguyên tố aluminium có số hiệu nguyên tử là 13. Phát biểu nào dưới đây không đúng? A. Nguyên tử aluminium có 13 protons trong hạt nhân.
- B. Nguyên tử aluminium có 13 electrons. C. Nguyên tử aluminium có số đơn vị điện tích hạt nhân là 13. D. Nguyên tử aluminium có 14 neutrons trong hạt nhân. Câu 8 (VD): Trong tự nhiên có hai loại nguyên tử đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học là Ne (Z = 10). Một loại là các nguyên tử Ne có khối lượng nguyên tử là 20 amu và loại còn lại là các nguyên tử Ne có khối lượng nguyên tử là 22 amu. Số hạt neutrons có trong hạt nhân của các nguyên tử Ne có khối lượng 22 amu là A. 10. B. 12. C. 20. D. 22. Câu 9 (VD): Mặt trời chứa hydrogen, 25% helium và 2% các nguyên tố hóa học khác. Phần trăm nguyên tố hydrogen có trong Mặt Trời là A. 27%. B. 62%. C. 25%. D. 73%. Câu 10 (VD): Dưới đây là thành phần của sữa Ensure có trên thị trường hiện nay: Cho biết nguyên tố nào có trong sữa là thành phần chính có lợi cho xương? A. Copper. B. Zinc. C. Chlorine. D. Calcium. Câu 11.(TH) Hãy điền kí hiệu hóa học của các nguyên tố hóa học sau: Tên nguyên tố Kí hiệu hoá học của nguyên Calcium tố Carbon Oxygen Nitrogen Beryllium Hydrogen Potassium Neon Chlorine Iron Câu 12.(NB) Nguyên tố hóa học là gì? Câu 13. (NB) Kí hiệu của nguyên tố hóa học là gì? Câu 14.( VD ) Trong tự nhiên có hai loại nguyên tử đều thuộc cùng một nguyên tố hoá học là Ne (Z = 10). Một loại là các nguyên tử Ne có khối lượng nguyên tử là 20 amu và loại còn lại là các nguyên tử Ne có khối lượng nguyên tử là 22 amu.
- a. Hạt nhân của nguyên tử Ne có khối lượng 22 amu có bao nhiêu hạt proton và neutron? b. Hãy giải thích vì sao hai loại nguyên tử đó đều thuộc cùng một nguyên tố hoá học Ne? Câu 15.(VDC) Cho các nguyên tó hoá học sau: carbon, hydrogen, oxygen, nitrogen, phosphorus, chlorine, sulfur, calcium, potassium, iron, iodine và argon. a) Kể tên 5 nguyên tố hoá học có trong không khí. b) Kể tên 4 nguyên tố hoá học có trong nước biển. c) Kể tên 4 nguyên tố hoá học chiếm thành phần phần trăm khối lượng lớn nhất của cơ thể con người. Bài 4: SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC Câu 1. Nhà khoa học nổi tiếng người Ngã đã có công trong việc xây dựng bảng tuần hoàn sử dụng đến ngày nay là: A. Dimitri. I. Mendeleev. B. Ernest Rutherford. C. Niels Bohr. D. John Dalton. Câu 2 . Hiện nay, có bao nhiêu chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học? A.5 B.7 C.8 D.9 Câu 3 . Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của A. Khối lượng B. Số proton C.tỉ trọng D.Số neutron Câu 4 . Nguyên tố phi kim không thuộc nhóm nào sau đây trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học? A. Nhóm IA. B. Nhóm IVA. C.Nhóm IIA. D. Nhóm VIIA. Câu 5. Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là A.số proton trong nguyên tử. B.số neutron trong nguyên tử. C.số electron trong hạt nhân. D.số proton và neutron trong hạt nhân. Câu 6 . Vị trí kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học thường A. Ở đầu nhóm B. ở cuối nhóm C. ở đầu chu kì D. ở cuối chu kì Câu 7. Trong ô nguyên tố sau, con số 23 cho biết điều gì? A. Khối lượng nguyên tử của nguyên tố đó B. Chu kì của nó C. Số nguyên tử của nguyên tố D. Số thứ tự của nguyên tố. Câu 8 . Tên gọi của các cột trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là gì? A. Chu kì B. Nhóm C. Loại D. Họ Câu 9 . Phần lớn các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn là A. Kim loại B. Phi kim C. Khí hiếm D. Chất khí Câu 10 . Các kim loại kiềm trong nhóm IA đều có số electron lớp ngoài cùng là bao nhiêu?
- A. 1 B. 2 C. 4 D. 7 Câu 11. Những nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm VIIA (Halogen)? A. Chlorine, Bromine, Fluorine B. Fluorine, Carbon, Bromine. C. Berylium, Carbon, Oxygen D. Neon, Helium, Argon Câu 12 . Nguyên tố nào được sử dụng trong thuốc tẩy gia dụng? A. Iodine B. Bromine C. Chlorine D. Fluorine Câu 13 . Các nguyên tố hoá học nhóm IIA có điểm gì chung? A. Có cùng số nguyên tử B. Tính chất hoá học tương tự nhau C. Có cùng khối lượng D. Không có điểm gì chung Câu 14 .Lí do những nguyên tố hoá học của nhóm IA không thể tìm thấy trong tự nhiên: A. Vì chúng là những kim loại hoạt động. B. Vì chúng là những kim loại không hoạt động. C. Vì chúng do con người tạo ra. D. Vì chúng là kim loại kém hoạt động. Câu 15 . Các kim loại kiềm trong nhóm IA đều có số electron lớp ngoài cùng là bao nhiêu? A. S B. Na C. Al D. Be Câu 16. Cho biết kim loại nào có thể cắt bằng dao? A. Sodium B. Iron C. Mercury D. Magnesium Câu 17 . Nguyên tố nào được sử dụng trong việc chế tạo con chip trong máy tính? A. Neon. B. Chlorine. C. Silicon. D. Silver. Câu 18 . Nguyên tố phi kim nào tồn tại ở dạng lỏng ở nhiệt độ phòng? A. Nitrogen. B. Argon. C. Bromine. D. Mercury. Câu 19 . Hãy cho biết tên gọi của nhóm nguyên tố được tô màu trong bảng tuần hoàn dưới đây. A. Kim loại kiểm thổ B. Kim loại kiềm C. Kim loại chuyển tiếp D. Halogen Câu 20 .Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học gồm các nguyên tố: A. Kim loại, phi kim và khí hiếm B. Kim loại và phi kim C. Kim loại và khí hiếm D. Phi kim và khí hiếm
- Câu 21 . Quan sát ô nguyên tố và trả lời các câu hỏi sau: a) Em biết được thông tin gì trong ô nguyên tố calcium? b) Nguyên tố calcium này nằm ở vị trí nào (ô, nhóm, chu kì) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học? c) Tên gọi của nhóm chứa nguyên tố này là gì? d) Calcium có cần thiết cho cơ thể chúng ta không? Lấy ví dụ minh hoạ. Câu 22 . Quan sát ô nguyên tố sau: Bổ sung các thông tin còn thiếu trong các nguyên tố sau: Câu 23. Điền từ thích hợp vào chỗ trống:kim loại; phi kim; khí hiếm; Phần lớn các nguyên tố (1) .............................. nằm phía bên trái của bảng tuần hoàn và các nguyên tố (2) .............................. được xếp phía bên phải của bảng tuần hoàn. Các nguyên tố (3) .............................. nằm ở cột cuối cùng của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Câu 24. Cho các nguyên tố hoá học sau: H, Mg, B, Na, S, O, P, Ne, He, Al. a) Những nguyên tố nào thuộc cùng một nhóm? b) Những nguyên tố nào thuộc cùng một chu kì? c) Những nguyên tố nào là kim loại? Phi kim? Khí hiếm? Câu 25 . Không chỉ riêng nhà khoa học Mendeleev thành công trong việc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, hiện nay cũng có nhiều bảng tuần hoàn được trình bày rất phong phú và đa dạng. Sử dụng Internet hay sách báo, tạp chí, em hãy tìm, sưu tầm hay thiết kế bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học theo ý tưởng của mình sao cho trình bày độc đáo, mới lạ và giới thiệu cho cả lớp cùng xem. Lời giải
- Câu 26. Mô hình sắp xếp electron trong nguyên tử của nguyên tố X như sau: a) Trong nguyên tử X có bao nhiêu electron và được sắp xếp thành mấy lớp? b) Hãy cho biết tên nguyên tố X c) Gọi tên một nguyên tố khác mà nguyên tử của nó có cùng số lớp electron với nguyên tử nguyên tố X Câu 27 . Cho các nguyên tố sau: Ca, S, Na, Mg, F, Ne. Sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học: a) Hãy sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân b) Cho biết mỗi nguyên tố trong dãy trên là kim loại, phi kim hay khí hiếm Câu 28 . Biết nguyên tử của nguyên tố M có 2 electron ở lớp ngoài cùng và có 3 lớp electron. Hãy xác định vị trí của M trong bảng tuần hoàn (ô, chu kì, nhóm) và cho biết M là kim loại, phi kim hay khí hiếm Câu 29 . Cho các nguyên tố sau: P, Ba, Rb, Cu, Fe, Ne, Si a) Sử dụng bảng tuần hoàn, hãy cho biết trong các nguyên tố trên, nguyên tố nào là kim loại, nguyên tố nào là phi kim b) Nêu ứng dụng trong đời sống của một nguyên tố trong số các nguyên tố trên.
- Bài 5. PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT Câu 1. Đơn chất là gì? A.được tạo nên từ một nguyên tố hóa học. B.được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học. C.được tạo nên từ ba nguyên tố hóa học. D.được tạo nên từ nhiều nguyên tố hóa học. Câu 2. Hợp chất là gì? A.Hợp chất được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên. Hợp chất gồm hai loại lớn là hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ. B.được tạo nên từ một nguyên tố hóa học. C.được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học. D.được tạo nên từ ba nguyên tố hóa học. E.được tạo nên từ nhiều nguyên tố hóa học. Câu 3. Ứng dụng nào của đồng? A.làm nhiên liệu cho động cơ xe; dùng trong đèn xì oxygen - hydrogen, là nguyên liệu sản xuất NH3, HCl và nhiều hợp chất hữu cơ, B.chế tạo ruột bút chì, điện cực, đồ trang sức, mũi khoan kim cương, than đốt, C.lõi dây điện, que hàn đồng, đúc tượng, nam châm điện từ, các động cơ máy móc, đồ trang trí nội thất bằng đồng, . D. Tên lửa, bơm khinh khí cầu, bóng thám không. Câu 4. Ứng dụng nào của hydrogen? A.làm nhiên liệu cho động cơ xe; dùng trong đèn xì oxygen - hydrogen, là nguyên liệu sản xuất NH3, HCl và nhiều hợp chất hữu cơ, B.chế tạo ruột bút chì, điện cực, đồ trang sức C.lõi dây điện, que hàn đồng, đúc tượng, nam châm điện từ, các động cơ máy móc, đồ trang trí nội thất bằng đồng, . D. mũi khoan kim cương, than đốt. Câu 5. Ứng dụng nào của carbon? A.làm nhiên liệu cho động cơ xe; dùng trong đèn xì oxygen - hydrogen, là nguyên liệu sản xuất NH3, HCl và nhiều hợp chất hữu cơ, B.chế tạo ruột bút chì, điện cực, đồ trang sức, mũi khoan kim cương, than đốt, C.lõi dây điện, que hàn đồng, đúc tượng, nam châm điện từ, các động cơ máy móc, đồ trang trí nội thất bằng đồng, . D. Tên lửa, bơm khinh khí cầu, bóng thám không; Câu 6. Đèn neon chứa A. các phân tử khí neon Ne2. B. các nguyên tử neon (Ne) riêng rẽ không liên kết với nhau. C. một đại phân tử khổng lồ chứa rất nhiều nguyên tử neon. D. một nguyên tử neon. Câu 7. phân tử nước chứa hai nguyên tử hydrogen và một oxygen. Nước là
- A. một hợp chất. B. một đơn chất. C. một hỗn hợp. D. một nguyên tố hóa học. Câu 8. Lõi dây điện bằng đồng chứa A. các phân tử Cu2. B. các nguyên tử Cu riêng rẽ không liên kết với nhau. C. rất nhiều nguyên tử Cu liên kết với nhau. D. một nguyên tử Cu. Câu 9. Trong số các chất dưới đây, chất nào thuộc loại đơn chất A. Nước. B. Muối ăn. C. Thủy ngân. D. Khí cacbonic. Câu 10. Chọn đáp án sai: A. Cacbondioxit được cấu tạo từ một nguyên tố C và hai nguyên tố O. B. Nước là hợp chất. C. Muối ăn không có thành phần clo. D. Có hai loại hợp chất vô cơ và hữu cơ. Câu 11. Chất được chia thành hai loại lớn là A. Đơn chất và hỗn hợp. B. Hợp chất và hỗn hợp. C. Đơn chất, hỗn hợp, hợp chất. D. Đơn chất và hợp chất Câu 12. Đơn chất là những chất được tạo nên bởi bao nhiêu nguyên tố hóa học A. Nhiều hơn 2. B. Chỉ một nguyên tố hóa học. C. Bốn nguyên tố hóa học. D. Hai nguyên tố. Câu 13. Dãy chất nào dưới đây là phi kim A. Kẽm, cacbon, lưu huỳnh, oxi. B. Nitơ, oxi, cacbon, lưu huỳnh. C. Sắt, kẽm, lưu huỳnh, oxi. D. Sắt, oxi, nitơ, lưu huỳnh. Câu 14. Để tạo thành phân tử của một hợp chất thì tối thiểu cần phải có bao nhiêu loại nguyên tử? A. 2 loại. B. 3 loại. C. 4 loại. D. 5 loại. Câu 15. Để phân biệt đơn chất và hợp chất dựa vào dấu hiệu là A. Kích thước. B. Nguyên tử cùng loại hay khác loại. C. Hình dạng. D. Số lượng nguyên tử. Câu 16. Trong các chất sau đây, có bao nhiêu đơn chất A. Axit photphoric (chứa H, P, O). B. Kim cương do nguyên tố cacbon tạo nên. C. Kim loại bạc tạo nên từ Ag. D. Khí ozon có công thức hóa học là O3. Câu 17. Chọn câu đúng: A. Đơn chất và hợp chất giống nhau. B. Đơn chất là những chất cấu tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học. C. Hợp chất là những chất tạo nên chỉ duy nhất với 2 nguyên tố hóa học. D. Có duy nhất một loại hợp chất. Câu 18. Trong số các chất dưới đây, thuộc loại hợp chất có: A. Khí hidro. B. Nhôm. C. Photpho. D. Đá vôi.
- Câu 19. Cho các chất sau: Ca, O2, P2O5, HCl, Na, NH3, Al đâu là đơn chất A. Ca, O2, Na, Al. B. Ca, O, HCl, NH3. C. HCl, P2O5, Na, Al. D. NH3, HCl, Na, Al. Câu 20. Hợp chất thường được phân thành hai loại là A. Kim loại và phi kim. B. Kim loại và hữu cơ. C. Vô cơ và phi kim. D. Vô cơ và hữu cơ. Câu 21. Khi đốt lưu huỳnh trong không khí, lưu huỳnh hóa hợp với oxi tạo thành một chất khí có mùi hắc gọi là khí sunfurơ. Hỏi khí sunfurơ do những nguyên tố nào cấu tạo nên? Khí sunfurơ là đơn chất hay hợp chất? Câu 22. Khi đun nóng, đường bị phân hủy, biến đổi thành than và nước. Như vậy, phân tử đường do những nguyên tử của nguyên tố nào tạo nên? Đường là đơn chất hay hợp chất? Câu 23. Bari oxit do hai nguyên tố là bari và oxi tạo nên. Khi bỏ bari oxit vào nước, nó hóa hợp với nước tạo thành một chất mới gọi là bari hiđroxit. Bari hiđroxit gồm những nguyên tố nào trong phân tử của nó? Câu 24. Bari cacbonat khi bị nung nóng thì biến thành hai chất mới là bari oxit và khí cacbonic. Vậy bari cacbonat được cấu tạo bởi những nguyên tố nào? Câu 25. Điền vào chỗ chấm “ ” còn thiếu trong các câu sau đây: “ được phân thành hai loại lớn là đơn chất và hợp chất. được tạo nên từ một nguyên tố, còn được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên. Đơn chất lại chia thành và . Kim loại có ánh kim, dẫn điện và nhiệt, khác với không có những tính chất này (trừ than chì). Câu 26. Em hãy cho biết: a) Kim loại đồng và sắt được tạo nên từ những nguyên tố nào? b) Khí nitơ và khí clo được tạo nên từ những nguyên tố nào? Câu 27. Trong số các chất đã cho sau đây, hãy chỉ ra và giải thích chất nào là đơn chất? chất nào là hợp chất? a) Khí cacbonic tạo nên tử hai nguyên tố C và O. b) Photpho trắng tạo nên từ nguyên tố P. c) Axit sunfuric tạo nên từ các nguyên tố H, S và O. d) Kim loại magie tạo nên từ nguyên tố Mg. BÀI 5: ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT – PHÂN TỬ Câu 1: (NB) Đơn chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hóa học? A. Từ 2 nguyên tố.B. Từ 3 nguyên tố. C. Từ 4 nguyên tố trở lên.D. Từ 1 nguyên tố. Câu 2: (NB) Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị nào? A. Gam.B. Kilogam. C. Gam hoặc kilogam.D. Đơn vị Cacbon.
- Câu 3 (NB) Dựa vào dấu hiện nào sau đây để phân biệt phân tử của đơn chất với phân tử của hợp chất? A. Hình dạng của phân tử. B. Kích thước của phân tử. C. Số lượng nguyên tử trong phân tử. D. Nguyên tử của cùng nguyên tố hay khác nguyên tố. Câu 4: (TH) Trong các chất sau hãy cho biết dãy nào chỉ gồm toàn đơn chất? A. Fe(NO3)2, NO, C, S.B. Mg, K, S, C, N 2. C. Fe, NO2, H2O.D. Cu(NO 3)2, KCl, HCl. Câu 5: (TH) Phân tử khối của Cu gấp bao nhiêu lần phân tử khối của oxi? A. 4 lần. B. 32 lần.C. 2 lần.D. 64 lần. Câu 6. (TH) Phân tử khối của CH4, Mg(OH)2, KCl lần lượt là: A. 16 đvC, 74,5 đvC, 58 đvC.B. 74,5 đvC, 58 đvC, 16 đvC. C. 17 đvC, 58 đvC, 74,5 đvC.D. 16 đvC, 58 đvC, 74,5 đvC. Câu 7: (VD) Chất thuộc hợp chất hóa học là: A. O2.B. N 2.C. H 2.D. CO 2. Câu 8: (VD) Để trở thành phân tử của hợp chất thì tối thiểu cần phải có bao nhiêu loại nguyên tử liên kết với nhau: A. một loại nguyên tử.B. hai loại nguyên tử. C. ba loại nguyên tử. D. bốn loại nguyên tử. Câu 9: (VD) Từ một nguyên tố hóa học có thể tạo nên bao nhiêu đơn chất? A. Chỉ 1 đơn chất. B. Chỉ 2 đơn chất. C. Chỉ 3 đơn chất. D. Tùy thuộc vào tính chất của nguyên tố hóa học đó. Câu 10: (VD) Nguyên tố X có nguyên tử khối bằng 3,5 lần nguyên tử khối của oxi. X là nguyên tố nào sau đây? A. CaB. NaC. KD. Fe Câu 1: (NB) Phân biệt đơn chất – hợp chất? Câu 2: (NB) Hãy chỉ ra đâu là đơn chất, đâu là hợp chất trong các câu sau và giải thích. Đơn chất Hợp chất Giải thích a. Khí amoniac tạo nên từ N và H b. Photpho đỏ tạo nên từ P c. Axit clohiđric tạo nên tử H và Cl
- d.Canxicacbonát tạo nên từ Ca, C và O e.Cenlulozơ tạo nên từ C, H và O f. Kim loại Megiê tạo nên từ Mg Câu 3: (TH) Phân tử 1 hợp chất gồm 1 nguyên tử B, 4 nguyên tử H và nặng bằng nguyên tử oxi. Tìm nguyên tử khối của B, cho biết tên và kí hiệu của B. Câu 4: (VD) Khi đun nóng nước lỏng ta sẽ thấy thể tích nước tăng lên chút ít? Tại sao? Câu 5: (VD) Số phân tử trong 1kg nước lỏng so với số phân tử 1kg hơi nước, số phân tử nào nhiều hơn, giải thích? Câu 6: (VD) a. Khi hoà tan đường vào nước vì sao không thấy đường nữa? b. Hỗn hợp nước đường ( hay dung dịch nước đường gồm những loại phân tử nào? Câu 7: (VDC) Các em có biết than chì và kim cương cùng được cấu tạo từ nguyên tố C tuy nhiên than chì mềm, có thể dễ dàng bẻ gẫy giá thành rất rẻ nhưng kim cương lại rất cứng, có gia thành rất đắt đỏ. Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng trên? BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC Câu 1 (NB). Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết A. cộng hóa trị. B. ion. C. phi kim. D. kim loại. Câu 2 (NB). Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử muối ăn là liên kết A. cộng hóa trị. B. ion. C. phi kim. D. kim loại.
- Câu 3 (NB). Trong phân tử oxygen (O2), khi hai nguyên tử oxygen liên kết với nhau, chúng A. góp chung proton. B. chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia. C. chuyển proton từ nguyên tử này sang nguyên tử kia. D. góp chung electron. Câu 4 (NB). Liên kết hoá học giữa các nguyên tử oxygen và hydrogen trong phân tử nước được hình thành bằng cách A. nguyên tử oxygen nhận electron, nguyên tử hydrogen nhường electron. B. nguyên tử oxygen nhường electron, nguyên tử hydrogen nhận electron. C. nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung electron. D. nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung proton. Câu 5 (TH). Liên kết cộng hóa trị được hình thành do A. lực hút tĩnh điện yếu giữa các nguyên tử. B. các cặp electron dùng chung. C. các đám mây electron. D. các electron hoá trị. Câu 6 (TH). Trong phân tử potassium chloride, nguyên tử K (potassium) và nguyên tử Cl (chlorine) liên kết với nhau bằng liên kết A. cộng hóa trị. B. ion. C. phi kim. D. kim loại. Câu 7 (VD). Khi hình thành phân tử calcium chloride, nguyên tử Ca (calcium) A. nhường 2 electron cho nguyên tử chlorine. B. nhận 1 electron từ nguyên tử chlorine. C. nhường 1 electron cho nguyên tử chlorine. D. nhận 2 electron từ nguyên tử chlorine. Câu 8 (VD). Để hình thành liên kết ion trong phân tử sodium sulfide, nguyên tử S (sulfur) A. nhường 2 electron cho nguyên tử sodium. B. nhường 6 electron cho nguyên tử sodium. C. nhận 2 electron từ nguyên tử sodium. D. nhận 4 electron từ nguyên tử sodium. Câu 9 (VD). Cho biết phân tử Calcium chloride được tạo thành 1 nguyên tử Ca và 2 nguyên tử Cl. Liên kết ion trong phân tử hình thành từ 2 ion sau: A. Ca+ và Cl2- B. Ca+ và Cl- C. Ca2+ và Cl- D. Ca2+ và Cl2- Câu 10 (VD). Dãy các hợp chất có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp là: A. Nước, khí ammonia, khí carbon dioxide. B. Nước, muối ăn, khí ammonia. C. Magnesium oxide, nước, khí carbon dioxide.
- D. Muối ăn, khí ammonia, khí carbon dioxide. Câu 11 (NB). Điền từ vào chỗ trống a. Nguyên tử (1) có lớp electron ngoài cùng bền vững. b. Nguyên tử của các nguyên tố khác có thể đạt được lớp electron ngoài cùng của khí hiếm bằng cách tạo thành (2) c. Liên kết (3) là liên kết được hình thành bởi lực hút giữa các ion mang điện tích trái dấu. d. Liên kết (4) được tạo nên do sự dùng chung một hay nhiều cặp electron. Câu 2 (NB). Vẽ sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết trong phân tử khí oxygen. Lời giải: Câu 3 (TH). Hợp chất NaCl thuộc loại liên kết hóa học nào? Giải thích? Lời giải: Câu 4 (VD). Vẽ sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử hydrogen chloride (HCl). Đáp án: Câu 5 (VDC). Kết quả thử nghiệm tính chất của hai chất A và B được trình bày ở bảng bên. Dựa vào bảng hãy cho biết, chất nào là chất cộng hoá trị, chất nào là chất ion? Tính chất Chất A Chất B Thể (25oC) Rắn Lỏng Nhiệt độ sôi (oC) 1500 64,7 Nhiệt độ nóng chảy (oC) 770 -97,6 Khả năng dẫn điện của dung dịch Có Không
- Bài 7: HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC Câu 1. Trong hợp chất, nguyên tố hydrogen thường có hóa trị là bao nhiêu? A.I B.II C.III D.IV Câu 2 . Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Công thức hoá học cho biết số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử của chất. B. Công thức hoá học cho biết các nguyên tố tạo nên chất. C. Công thức hoá học cho ta biết được khối lượng phân tử của chất. D. Công thức hoá học cho biết được trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử. Câu 3. Hóa trị của các nguyên tố sau: O, Na, Al trong hợp chất lần lượt là: A.I, II, III B.III, II, I C.II, I, III D.II, III, I Câu 4 . Phát biểu nào sau đây đúng? A. Trong hợp chất tạo bởi C và H, hoá trị của nguyên tố C luôn bằng IV vì một nguyên tử C luôn liên kết với 4 nguyên tử H. B. Trong chất cộng hoá trị, nguyên tố H luôn có hoá trị bằng I. C. Trong hợp chất, nguyên tố O luôn có hoá trị bằng II. D. Trong hợp chất, nguyên tố N luôn có hoá trị bằng II. Câu 5 . Muối ăn (sodium chloride) được tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học là Na ( Sodium) và Cl (Chlorine). Biết Na hóa trị I, Cl: hóa trị I. Vậy công thức hóa học của muối ăn là: A. NaCl B. Na2Cl C. Na2Cl2 D. NCl Câu 6 . Nguyên tố X có hoá trị III, công thức của muối sunfat là: A. XSO4 B. X(SO4)3 C. X2(SO4)3 D. X3SO4 Câu 7 . Biết N có hoá trị IV, hãy chọn công thức hoá học phù hợp với qui tác hoá trị trong đó có các công thức sau: A. NO B. N2O C. N2O3 D. NO2 Câu 8 . Có các phát biểu sau: (a) Cách biểu diễn công thức hoá học của kim loại và khí hiếm giống nhau. (b) Công thức hoá học của các đơn chất phi kim trùng với kí hiệu nguyên tố hoá học. (c) Dựa vào công thức hoá học, ta luôn xác định được hoá trị các nguyên tố. (d) Các chất có cùng khối lượng phân tử thì có cùng công thức hoá học. Số phát biểu đúng là A. 1 B.2. C. 3. D.4. Câu 9 . Có các phát biểu sau: (a) Trong hợp chất gồm các nguyên tố C, H, O thì O luôn có hoá trị bằng II. (b) Tuỳ thuộc vào nguyên tử liên kết với nguyên tố P mà hoá trị của P có thể bằng III hoặc bằng V. (c) Trong các hợp chất gồm nguyên tố S và nguyên tố O thì S luôn chỉ có 1 hoá trị.
- (d) Nguyên tố H và nguyên tố Cl đều có hoá trị bằng l trong các hợp chất. Số phát biểu đúng là A. 1. B.2. C. 3. D.4. Câu 10 . Nguyên tố N chiếm 46.66% trong công thức hóa học nào sau đây? A. N2O5 B. NO2 C. NO D. N2O3 Câu 11. Điền đầy đủ các từ hoặc cụm từ thích hợp vào các câu dưới đây: a) Trong chất cộng hoá trị, nguyên tố H luôn có (1)..., nguyên tố O thường có (2)... b) Trong hợp chất, nguyên tố P có hoá trị (3).... Nguyên tố N có hoá trị (4)... Câu 12. Trong các nguyên tố sau: H, N, O, C, S, Na, Mg, AI, Fe a) Nguyên tố nào có nhiều hoá trị trong hợp chất? Cho ví dụ. b) Nguyên tố nào có hoá trị cao nhất? Cho ví dụ. Câu 13. Điền đây đủ các từ hoặc cụm từ thích hợp vào các câu dưới đây: a) Công thức hoá học dùng để (1).... Công thức hoá học cho biết (2)... b) Công thức hoá học chung của phân tử có dạng (3).... Từ % nguyên tố và khối lượng phân tử, ta luôn (4)... Câu 14. Bột thạch cao có nhiều ứng dụng quan trọng như: Tạo hình trong những công trình kiến trúc, làm vật liệu xây dựng, vữa trát tường, đúc tượng, làm khuôn đúc chịu nhiệt, Trong y tế, nó còn dùng làm khung xương, bó bột, khuôn mẫu trong nha khoa, Thành phần chính của bột thạch cao là calcium sulfate (CaSO4) a. Xác định phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất trên? b. Hãy cho biết trong phân tử hợp chất trên, nguyên tố nào có phần trăm (%) lớn nhất? Câu 15. Lập công thức hóa học và tính khối lượng phân tử của các chất trong các trường hợp sau: a. Al và O. b. Mg và O c. Al và OH Câu 16. Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi sulfur và oxygen, trong đó sulfur chiếm 40% về khối lượng còn lại là oxi, biết khối lượng phân tử của hợp chất là 80 amu. Câu 17. Trong khí thải nhà máy (hình bên) có các oxide của carbon và sulfur (cùng hoá trị). a) Hãy xác định công thức hoá học của các hợp chất này và tính khối lượng phân tử của chúng. b) Trong phân tử của các hợp chất trên có chứa loại liên kết hoá học gì? Câu 18. Để pháo hoa có nhiều màu sắc khác nhau, người ta sẽ cho vào thuốc pháo các chất phụ gia tạo màu. Các chất phụ gia này thường là các muối của một số kim loại, trong đó có muối (D) gồm 1 nguyên tử kim loại M và 2 nguyên tử Cl; biết (D) có khối lượng phân tử là 135 amu. Tra bảng tuần hoàn, hãy xác định kim loại M. Trong phân tử muối (D) có loại liên kết gì? Giải thích. Bài 8. TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG Câu 1. Công thức tính tốc độ chuyển động là: 푠 푡 푠 A. 푣 = 푠.푡 B. 푣 = 푡 C. 푣 = 푠 D. 푣 = 푡2 Câu 2. Tốc độ chuyển động của vật có thể cung cấp cho ta thông tin gì về chuyển động của vật? A. Cho biết hướng chuyển động của vật.
- B. Cho biết vật chuyển động theo quỹ đạo nào. C. Cho biết vật chuyển động nhanh hay chậm. D. Cho biết nguyên nhân vì sao vật lại chuyển động được. Câu 3. Đơn vị của tốc độ là: A. m.h B. km/h C. m.s D. s/km Câu 4. Trong các công thức biểu diễn mối quan hệ giữa s, v, t sau đây công thức nào đúng? A. s = v/t B. t = v/s C. t = s/v D. s = t/v Câu 5. Đơn vị của tốc độ phụ thuộc vào: A. đơn vị đo chiều dài. B. đơn vị đo thời gian. C. đơn vị đo độ dài và đơn vị đo thời gian. D. Các yếu tố khác. Câu 6. Khi nói đến tốc độ chuyển động của các phương tiện giao thông như xe máy, ô tô, xe lửa, máy bay người ta nói đến: A. Tốc độ tức thời của chuyển động. B. Tốc độ trung bình của chuyển động. C. Tốc độ lớn nhất có thể đạt được của phương tiện đó. D. Tốc độ nhỏ nhất có thể đạt được của phương tiện đó. Câu 7. Một vật chuyển động càng nhanh khi: A. Quãng đường đi được càng lớn. B. Thời gian chuyển động càng ngắn. C. Tốc độ chuyển động càng lớn. D. Quãng đường đi trong 1s càng ngắn. Câu 8. Một người đi xe máy trong 6 phút được quãng đường 4km. Tốc độ chuyển động của người đó là: A. v = 40km/s. B. v = 400m/min. C. v = 4km/min. D. v = 11,1m/s. Câu 9. Ba bạn Linh, Bình, Nam học cùng lớp. Khi tan học, ba bạn đi cùng chiểu trên đường về nhà. Tốc độ của An là 6,2 km/h, của Bình là 1,5 m/s, của Nam là 72 m/min. Kết luận nào sau đây là đúng? A. Bạn Linh đi chậm nhất. B. Bạn Bình đi chậm nhất. C. Bạn Nam đi chậm nhất. D. Ba bạn đi nhanh như nhau.

