Đề kiểm tra cuối học kỳ II môn Lịch sử và Địa lý Lớp 8 (Phân môn Lịch sử) - Trường THCS Đồng Cương (Có đáp án)

docx 4 trang tueanh 09/07/2026 560
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ II môn Lịch sử và Địa lý Lớp 8 (Phân môn Lịch sử) - Trường THCS Đồng Cương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_ii_mon_lich_su_va_dia_ly_lop_8_phan.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kỳ II môn Lịch sử và Địa lý Lớp 8 (Phân môn Lịch sử) - Trường THCS Đồng Cương (Có đáp án)

  1. TRƯỜNG THCS ĐỒNG CƯƠNG ĐÊ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II *** MÔN: LỊCH SỬ - ĐỊA LÝ (phân môn lịch sử) Thời gian làm bài: phút ---------------------- A. PHÂN MÔN LỊCH SỬ (5,0 điểm) I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm): Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng: Câu 1. Thực dân Pháp dựa vào duyên cớ nào để tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam? A. Triều đình nhà Nguyễn thi hành chính sách cấm đạo Công giáo. B. Nhà Nguyễn không cho tàu của thương nhân Pháp vào tránh bão. C. Nhà Nguyễn tịch thu và đốt thuốc phiện của thương nhân Pháp. D. Triều đình nhà Nguyễn vi phạm điều khoản trong Hiệp ước Véc-xai. Câu 2. Người chỉ huy quân dân Việt Nam chiến đấu chống lại quân Pháp tại Đà Nẵng (tháng 9/1858 - tháng 2/1859) là A. Nguyễn Lâm. B. Tôn Thất Thuyết. C. Hoàng Diệu. D. Nguyễn Tri Phương Câu 3. Căn cứ chiến đấu chính của nghĩa quân do Trương Định chỉ huy được đặt ở A. Bãi Sậy (Hưng Yên). B. Hai Sông (Hải Dương). C. Phồn Xương (Yên Thế). D. Gò Công (Tân Hòa). Câu 4. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam ở sáu tỉnh Nam Kì trong những năm 1862 - 1874 thất bại là do A. tương quan lực lượng không có lợi cho Việt Nam. B. phe chủ chiến trong triều đình nhà Nguyễn đã đầu hàng. C. triều đình nhà Nguyễn đã hoàn toàn đầu hàng quân Pháp. D. thực dân Pháp có sự giúp sức, hỗ trợ của Tây Ban Nha. Câu 5. Tháng 11/1873, quân triều đình nhà Nguyễn phối hợp với quân Cờ Đen của Lưu Vĩnh Phúc, thực hiện cuộc phục kích quân Pháp tại A. Tiên Du (Bắc Ninh). B. Kim Sơn (Ninh Bình). C. Cầu Giấy (Hà Nội). D. Tiền Hải (Nam Định). Câu 6. Thực dân Pháp cơ bản hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam sau khi A. kí với nhà Nguyễn hai bản hiệp ước Hácmăng và Patơnốt. B. triệt hạ được mọi hành động của phái chủ chiến trong triều đình. C. dập tắt được các cuộc đấu tranh yêu nước của nhân dân Việt Nam. D. thiết lập được bộ máy cai trị của chính quyền thực dân ở khắp ba kì. Câu 7. Nội dung nào không phản ánh đúng tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX? A. Nhà Nguyễn thực hiện các chính sách nội trị, ngoại giao lỗi thời. B. Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng. C. Thực dân Pháp ráo riết mở rộng cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. D. Chế độ phong kiến Việt Nam đang ở giai đoạn phát triển đỉnh cao. Câu 8. Các tư tưởng cải cách canh tân đất nước cuối thế kỉ XIX đã có ý nghĩa quan trọng trong việc A. hình thành của con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản ở Việt Nam. B. chuẩn bị cho sự ra đời của phong trào Duy tân ở Việt Nam vào đầu thế kỉ XX. C. thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của Việt Nam theo con đường tư bản chủ nghĩa. D. đưa xã hội Việt Nam thoát khỏi sự bế tắc của chế độ thuộc địa nửa phong kiến. Câu 9. Nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong câu đố dân gian sau: “Vua nào chính trực anh hào, Đứng ra lãnh đạo phong trào Cần vương?” A. Vua Khải Định. B. Vua Hàm Nghi. C. Vua Duy Tân. D. Vua Đồng Khánh.
  2. Câu 10. Ở Việt Nam, trong những năm 1885 - 1896 đã diễn ra A. phong trào Cần vương. B. khởi nghĩa Yên Bái. C. phong trào Duy tân. D. khởi nghĩa Thái Nguyên. Câu 11. Cuộc khởi nghĩa nào dưới đây không thuộc phong trào Cần vương ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX? A. Ba Đình. C. Hương Khê. C. Yên Bái. D. Bãi Sậy. Câu 12. Nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong câu đố dân gian sau: “Năm xưa Yên Thế khởi binh, Hùm thiêng một cõi chiến chinh vang lừng?” A. Nguyễn Hữu Huân. B. Hoàng Hoa Thám. C. Phan Đình Phùng. D. Nguyễn Trung Trực. II. TỰ LUẬN (3,0 điểm): Câu 1.Tại sao cuộc khởi nghĩa Hương Khê lại tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương (1885-1896) ? Câu 2. Trình bày những hoạt động cứu nước của Nguyễn Tất Thành (1911-1917) ? Từ đó hãy đưa ra suy nghĩ của em ?
  3. ĐÁN ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2 MÔN: LỊCH SỬ - ĐỊA LÝ 8 (phân môn lịch sử ) I. Trắc nghiệm: ( 2 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 ĐÁn A D D A C A D B B A C B II. Tự luận: ( 3 điểm) Câu 1. Câu 1. Tại sao cuộc khởi nghĩa Hương Khê lại tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương (1885-1896) ? * Khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương, vì: - Quy mô, địa bàn hoạt động rộng lớn, gồm 4 tỉnh bắc Trung Kì: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình. - Trình độ tổ chức quy củ: gồm 15 quân thứ, mỗi quân thứ có từ 100 đến 500 người do các tướng lĩnh tài ba chỉ huy. - Thời gian tồn tại dài nhất, 11 năm từ năm 1885 đến năm 1896. - Khởi nghĩa thất bại đánh dấu mốc kết thúc của phong trào đấu tranh chống Pháp dưới ngọn cờ Cần Vương. Câu 2. Trình bày những hoạt động cứu nước của Nguyễn Tất Thành (1911-1917) ? Từ đó hãy đưa ra suy nghĩ của em ? - Ngày 5-6-1917, Nguyễn Tất Thành rời cảng Nhà Rồng ra đi tìm đường cứu nước. - Người quyết định sang phương Tây để tìm hiều, sau đó trở về giúp đồng bào mình. - Từ năm 1911-1917, Người bôn ba qua nhiều nước ở châu Phi, châu Mĩ, châu Âu. Người dừng chân khảo sát khá lâu ở ba nước đế quốc lớn nhất là Mĩ, Anh, Pháp. - Người rút ra kết luận: Ở đâu bọn đế quốc, thực dân cũng tàn bạo, độc ác; ở đâu người lao động cũng bị bóc lột, áp bức nặng nề. - Tháng 12-1917, Người trở lại Pháp, hăng hái hoạt động trong phong trào yêu nước của Việt kiều và phong trào đấu tranh của công nhân Pháp. - Người trở thành nhân vật lãnh đạo chủ chốt của tổ chức Hội người Việt nam yêu nước ở Pari. * Những hoạt động và nhận thức của Người tuy chỉ mới bước đầu nhưng đã tìm ra đúng hướng đi cho cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX. * Sau chiến tranh thế giới thứ nhất Người đến với chủ nghĩa Mác – Leenin, mở ra một thời kì mới trong con đường đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt Nam.
  4. TRƯỜNG THCS ĐỒNG CƯƠNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 , MÔN LỊCH SỬ 8 Mức độ Tổng Số Biết Hiểu Vận dụng STT Mạch kiến thức/Chủ đề Nội dung cụ thể tiết Số Số Số Số Số Số Số Số điểm câu điểm câu điểm câu điểm câu Tổng