Bài giảng Địa lí Lớp 8 (Kết nối tri thức với cuộc sống) - Chủ đề chung: Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở biển Đông (Tiết 1)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Địa lí Lớp 8 (Kết nối tri thức với cuộc sống) - Chủ đề chung: Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở biển Đông (Tiết 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_dia_li_lop_8_ket_noi_tri_thuc_voi_cuoc_song_chu_de.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Địa lí Lớp 8 (Kết nối tri thức với cuộc sống) - Chủ đề chung: Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở biển Đông (Tiết 1)
- A.KHỞI ĐỘNG
- Hòn đảo nào được mệnh danh là “Đảo tôm hùm” ở Việt Nam? A. Bình Ba B. Cát Bà C. Phú Quốc D. Phú Quý NEXT
- Đảo nào lớn nhất Việt Nam? A. Bạch Long Vĩ B. Phú Quốc C. Thổ Chu D. Lý Sơn
- Vịnh Hạ Long thuộc quản lý của tỉnh, thành phố nào của nước ta? A. Bắc Ninh B. Quảng Ninh C. Hải Phòng D. Thái Bình
- Hãy điền từ còn thiếu vào câu khẩu hiệu của lực lượng hải quân Việt Nam: “Đảo là nhà, .. là quê hương” A. Mẹ B. Sóng biển C. Biển D. Biển cả
- BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG (T1) chú tâm học tập
- 1. Vị trí, phạm vi các vùng biển và hải đảo Việt Nam
- Ngoài tên gọi Biển Đông thì 01 vùng biển này còn có những tên HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI gọi nào khác? Quan sát lược đồ và dựa vào 02 Biển Đông thuộc đại dương thông tin trong mục, hoàn nào? thành các câu hỏi sau về vị trí của Biển Đông. Xác định vị trí địa lý và phạm 03 vi các vùng biển Việt Nam 04 Nêu tên và xác định trên bản đồ các huyện đảo của Việt Nam
- Biển Đông là tên riêng mà Việt Nam dùng để gọi vùng biển này. Nó có tên quốc tế là South China Sea (tiếng Anh, nghĩa là biển ở phía Nam Trung Quốc) hay Mer de Chine méridionale (tiếng Pháp)
- Biển Đông là tên do người Việt Nam đặt từ xa xưa cho vùng biển nằm ở phía đông đất nước. (Dư địa chí của Nguyễn Trãi năm 1435).
- Các nước và vùng lãnh thổ tiếp giáp Biển Đông: Biển Đông được bao bọc bởi 9 nước là: Việt Nam, Trung Quốc, Phi líp pin, In-đô-nê- xia, Bru này, Ma-lai-xi-a, Xin ga po, Thái Lan, Cam-pu-chia và một vùng lãnh thổ là Đài Loan.
- Theo Luật Biển Việt Nam năm 2012, vùng biển Việt Nam trong Biển Đông bao gồm: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.
- Vùng biển của Việt Nam mở rộng ra tới ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa trên Biển Đông với diện tích khoảng 1 triệu km2 (gấp hơn ba lần diện tích phần đất liền).
- Vùng biển Việt Nam có hàng nghìn hòn đảo lớn nhỏ, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa ở giữa Biển Đông.
- Xác định trên bản đồ các huyện đảo của Việt Nam
- 1. Vị trí, phạm vi các vùng biển và hải đảo Việt Nam - Vùng biển Việt Nam trong Biển Đông bao gồm: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền - Vùng biển Việt Nam diện tích khoảng 1 triệu km2 (gấp hơn ba lần diện tích phần đất liền). - Vùng biển Việt Nam có hàng nghìn hòn đảo lớn nhỏ.
- 1. Vị trí, phạm vi các vùng biển và hải đảo Việt Nam 2. Đặc điểm môi trường và tài nguyên biển đảo Việt Nam
- HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP SAU a. Đặc điểm môi trường biển đảo b. Tài nguyên môi trường biển đảo
- a. Đặc điểm môi trường biển đảo b. Tài nguyên môi trường biển đảo - Chất lượng môi trường nước biển (ven bờ và xa bờ, ven các đảo và cụm đảo) đều còn khá tốt. Các hệ sinh thái biển rất đa dạng, đặc biệt là hệ sinh thái rừng ngặp mặn và hệ sinh thái rạn san hô.

