Câu hỏi ôn tập môn Lịch sử Lớp 8
Bạn đang xem tài liệu "Câu hỏi ôn tập môn Lịch sử Lớp 8", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
cau_hoi_on_tap_mon_lich_su_lop_8.doc
Nội dung tài liệu: Câu hỏi ôn tập môn Lịch sử Lớp 8
- CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ 8 1. Nguyên nhân sâu xa dẫn tới bùng nổ cuộc Cách mạng Hà Lan thế kỉ XVI là A. mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản B. mâu thuẫn giữa nhân dân với sự thống trị của vương quốc Tây Ban Nha C. mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến D. mâu thuẫn giữa nông dân với giai cấp tư sản 2. Cuộc đấu tranh của nhân dân Hà Lan chống lại sự thống trị của vương quốc Tây Ban Nha thế kỉ XVI được coi là A. cuộc khởi nghĩa nông dân B. cuộc cách mạng tư sản đầu tiên trên thế giới C. cuộc chiến tranh Hà Lan D. cuộc cách mạng vô sản 3. Qúy tộc mới ở nước Anh trước cách mạng tư sản là A. một bộ phận nông dân giàu có B. một bộ phận quý tộc phong kiến trong cung đình C. một bộ phận quý tộc kinh doanh theo phương thức tư bản chủ nghĩa D. một bộ phận của giai cấp tư sản 4. Mâu thuẫn gay gắt nhất ở nước Anh trước cách mạng là A. giữa giai cấp tư sản với Qúy tộc mới B. giữa giai cấp tư sản với nông dân C. giữa giai cấp tư sản với công nhân D. giữa giai cấp tư sản, Qúy tộc mới với chế độ quân chủ chuyên chế phong kiến lạc hậu và bảo thủ 5. Cách mạng tư sản Anh thành công chủ yếu do A. sự lãnh đạo của Crôm -Oen B. giai cấp tư sản lãnh đạo C. được quần chúng nhân dân tham gia ủng hộ D. sự tham gia của tầng lớp Qúy tộc mới 6. Nguyên nhân sâu xa làm bùng nổ cuộc Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ là do A. mâu thuẫn giữa chủ đồn điền với công nhân, nô lệ. B. mâu thuẫn giữa địa chủ với nông dân. C. mâu thuẫn giữa nhân dân các thuộc địa với chính quốc. 1
- D. mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp vô sản. 7. Cuộc chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ cũng là cuộc cách mạng tư sản vì sau cách mạng A. Hợp chủng quốc Mĩ được ra đời B. Mĩ là nước cộng hòa liên bang theo chế độ Tổng thống C. nước Mĩ có ảnh hưởng đến phong trào đấu tranh giành độc lập trên thế giới. D. nhân dân Bắc Mĩ đã thoát khỏi ách đô hộ của thực dân Anh, Hợp chúng Mĩ được ra đời và mở đường cho kinh tế tư bản Mĩ phát triển. 8. Đỉnh cao của cuộc Cách mạng tư sản Pháp là A. sự kiện vua Lui-16 bị xử tử ngày 21 – 1 – 1793 B. ngày 14 – 7 – 1789, quần chúng nhân dân tấn công pháp đài Bax-ti C. tháng 8 – 1789, Quốc hội Lập hiến thông qua “Tuyên ngôn nhân quyền và Dân quyền” D. sự kiện phái Gia-cô-banh được sự ủng hộ của quần chúng nhân dân đã lật đổ phái Gi-rông-đanh và thiết lập nền chuyên chính dân chủ Gia-cô-banh 9. Hệ quả của cách mạng công nghiệp nửa đầu thế kỉ XIX là: A. Nhiều khu công nghiệp và nhiều thành phố lớn xuất hiện ở châu Âu B. Xã hội hình thành hai giai cấp cơ bản của xã hội tư bản là tư sản và vô sản, mâu thuẫn sâu sắc với nhau. C. Đẩy các nước lâm vào tình trạng khủng hoảng. D. Gồm cả A và B 10. Đáp án không đúng nói về nguồn gốc của giai cấp công nhân là: A. Công nhân có nguồn gốc từ nông dân bị mất ruộng đất B. Họ có nguồn gốc từ thợ thủ công và thương nhân bị phá sản C. Họ là nô lệ bị bắt từ châu Phi, châu Mĩ D. Họ có nguồn gốc từ quý tộc phong kiến và giai cấp tư sản bị phá sản 11. Hình thức đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân chống lại giai cấp tư sản là A. bãi công đòi tăng lương giảm giờ làm. B. đập phá máy móc, đốt công xưởng. C. mít tinh, biểu tình. D. khởi nghĩa vũ trang. 2
- 12. Mâu thuẫn chủ yếu giữa các nước “đế quốc già” và “đế quốc trẻ” cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là A. mâu thuẫn xung quanh vấn đề sắc tộc, tôn giáo B. mâu thuẫn về vai trò lãnh đạo thế giới C. mâu thuẫn xung quanh vấn đề thị trường và thuộc địa D. mâu thuẫn về chính sách đối ngoại 13. Kết quả của Cách mạng Nga 1905-1907 là A. Làm suy yếu chế độ Nga hoàng và chuẩn bị cho cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa sẽ diễn ra vào năm 1917 B. Lật đổ được chế độ Nga hoàng C. Đảng công nhân xã hội dân chủ Nga thành lập. D. Các dân tộc bị áp bức thoát khỏi sự thống trị của Nga hoàng. 14.Đỉnh cao của cuộc cách mạng Nga 1905-1907 là sự kiện A. ngày 9-1-1905, 14 vạn công nhân kéo đến trước cung điện mùa đông. B. tháng 6-1905, thủy thủ trên chiến hạm Pô-tem-kin khởi nghĩa. C. khởi nghĩa vũ trang bùng nổ ở Mat-xcơ-va tháng 12-1905. D. giữa năm 1907, chế độ Nga hoàng bị sụp đổ 15. Nguyên nhân bùng nổ các phong trào đấu tranh chống thực dân Anh của nhân dân Ấn Độ là do A. chính sách cai trị tàn bạo của thực dân Anh để lại nhiều hậu quả xấu cho người dân Ấn Độ B. người Anh không tôn trọng các quyền dân tộc của người Ấn Độ C. thực dân Anh chia rẽ nội bộ người dân Ấn Độ D. thực dân Anh không quan tâm đến phát triển kinh tế thuộc địa của Ấn Độ 16.“Xi-pay” là tên gọi dùng để chỉ A. quân đội tay sai của thực dân Anh B. những đội quân người Ấn Độ đánh thuê cho quân đội Anh C. chính phủ tư sản Ấn Độ do thực dân Anh dựng lên D. những người yêu nước Ấn Độ trong tổ chức Đảng Quốc đại 17. Các nước đế quốc tranh nhau xâm chiếm Trung Quốc vì A. triều đình Mãn Thanh đóng cửa, không cho phép các thương nhân người nước ngoài buôn bán ở Trung Quốc 3
- B. triều đình Mãn Thanh không đồng ý lập quan hệ ngoại giao với các nước tư bản phương Tây C. đất nước Trung Quốc rộng lớn, giàu có về tài nguyên, có vị trí địa lí thuận lợi, triều đình Mãn Thanh lại đang suy sụp và khủng hoảng nghiêm trọng D. triều đình Mãn Thanh ra lệnh cấm các giáo sĩ nước ngoài vào Trung Quốc truyền đạo. 18. Thủ đoạn cai trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á là A. thực hiện chính sách “chia để trị” B. ra sức vơ vét của cải, tài nguyên đem về chính quốc C. thẳng tay đàn áp các cuộc đấu tranh và nổi dậy của nhân dân thuộc địa D. Tất cả các thủ đoạn và chính sách trên 19. Cuộc khởi nghĩa chống Pháp kéo dài nhất của nhân dân Việt Nam cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX là E. Các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương F. Khởi nghĩa nông dân Yên Thế G. Khởi nghĩa Nơ-Trang H. Khởi nghĩa Nam Kì 20. Chính sách cải cách về kinh tế của Minh Trị là A. Thống nhất tiền tệ, phát triển kinh tế tư bản ở nông thôn B. Xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển giao thông liên lạc C. Nhà nước nắm giữ độc quyền khai mỏ D. Tất cả các ý trên 21. Những dấu hiệu chứng tỏ đầu thế kỉ XX, Nhật Bản đã trở thành nước đế quốc là A.Kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển trong nông nghiệp B.Thiên hoàng Minh Trị nắm mọi quyền hành C.Quý tộc tư sản hóa và đại tư sản nắm quyền D.Nhiều công ty độc quyền xuất hiện, gây chiến tranh xâm lược để xâm chiếm thuộc địa, bành trướng lãnh thổ. 22. Biểu hiện về sự phát triển không đồng đều của các nước đế quốc 30 năm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là A. Anh từ vị trí số 1 xuống vị trí số 3, Pháp từ vị trí số 2 xuống vị trí số 4 B. Mĩ từ vị trí số 3 lên vị trí số 1, Đức từ vị trí số 4 lên vị trí số 2 4
- C. Anh từ vị trí số 1 xuống vị trí số 4, Pháp từ vị trí số 2 xuống vị trí số 3 D. Gồm cả A và B 23. Nguyên nhân sâu xa của cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất là A. mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản với chủ nghĩa xã hội B. mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa C. mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp công nhân D. Thái tử Áo – Hung bị một phần tử yêu nước Xéc-bi ám sát 24. Chiến tranh thế giới thứ nhất đã gây ra thiệt hại về người là A. 12 triệu người bị chết, 30 triệu người bị thương B. 10 triệu người bị chết, 20 triệu người bị thương C. 17 triệu người bị chết, 20 triệu người bị thương D. 20 triệu người bị chết, 10 triệu người bị thương 25. Đêm 24 – 10 – 1917 (6 – 11) đã diễn ra sự kiện lịch sử A. nhân dân Nga bao vây và tấn công Cung điện Mùa Đông – nơi ẩn náu cuối cùng của Chính phủ tư sản. B. nhân dân Pê-tơ-rô-grát đập phá Cung điện Mùa Đông C. Lê-nin cùng nhân dân họp bàn kế hoạch khởi nghĩa lật đổ chế độ Nga hoàng D. nhân dân Nga ăn mừng chiến thắng tại Cung điện Mùa Đông 26. Để công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh đạt hiệu quả, tháng 3 – 1921 Đảng Bôn-sê-vích đã A. ban hành Chính sách Kinh tế mới B. ban hành Sắc lệnh hòa bình và Sắc lệnh ruộng đất C. cải tổ nội các (Chính phủ) D. ban hành chính sách Cộng sản thời chiến 27. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới là do A. người dân sản xuất một cách ồ ạt, chạy đua theo lợi nhuận trong những năm 1924 – 1929, dẫn đến “cung” vượt quá “cầu”. B. các nước tư bản không quản lí, điều tiết nền sản xuất C. người dân không mua được hàng hóa D. tác động của cao trào cách mạng thế giới 1918 – 1923 28. Để giải quyết khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933, các nước tư bản Đức, Italia và Nhật Bản đã áp dụng biện pháp A. đẩy mạnh cải cách dân chủ trong cả nước 5
- B. phát xít hóa bộ máy chính quyền, chuẩn bị chiến tranh đòi chia lại thị trường C. đàn áp các cuộc nổi dậy của nhân dân D. kêu gọi sự giúp đỡ của bên ngoài, nhưng không được chấp thuận 29. Sau chiến tranh thế giới, kinh tế Mĩ có tốc độ phát triển mạnh mẽ, vì A. nước Mĩ cách xa trung tâm chiến tranh, được hai đại dương bao bọc nên có điều kiện hòa bình để phát triển B. Mĩ thu được nhiều lợi nhuận nhờ buôn bán vũ khí cho cả hai bên C. sau chiến tranh, tất cả các nước tư bản đều bị kiệt quệ nặng nề thì Mĩ lại có điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh việc sản xuất và xuất khẩu hàng hóa sang thị trường các nước. D. Chính phủ Mĩ dùng các biện pháp cải tiến kĩ thuật, sản xuất theo dây chuyền công nghiệp. E. Gồm cả A, B, C và D 30. Để đưa đất nước thoát khỏi cuộc khủng hoảng, giới cầm quyền Nhật Bản đã lựa chọn giải pháp A. thực hiện chính sách quân sự hóa đất nước, gây chiến tranh xâm lược và bành trướng ra bên ngoài. B. thực hiện một số cuộc cải cách có quy mô lớn trên toàn nước Nhật C. tham khảo Chính sách mới của tổng thống Mĩ Ph.Ru-dơ-ven D. khôi phục các ngành công nghiệp quan trọng, tài chính, ngân hàng và giải quyết nạn thất nghiệp cho người dân. 31. Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Á sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất có quy mô A. khắp khu vực Đông Bắc Á B. phát triển rộng khắp toàn châu Á C. chỉ trong phạm vi khu vực Đông Nam Á D.ở Đông Nam Á và Tây Á 32. Nguyên nhân sâu xa làm bùng nổ chiến tranh thế giới thứ hai là A. mâu thuẫn giữa các nước tư bản với Liên Xô B. mâu thuẫn giữa các nước đế quốc với nhau về quyền lợi dân tộc, thị trường và thuộc địa C. cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 D. Đức, Italia và Nhật Bản muốn mở rộng lãnh thổ 6
- 33. Trước khi chiến tranh nổ ra, trên thế giới đã hình thành hai khối quân sự đối địch với nhau là A. Đức – Anh – Pháp và Liên Xô – Mĩ – Anh B. Đức – Italia – Tây Ban Nha và Nhật Bản – Liên Xô – Mĩ C. Đức – Italia – Nhật Bản và Anh – Pháp – Mĩ D. Nhật Bản – Mĩ – Liên Xô và Đức – Anh – Italia 34. Bước ngoặt của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai là sự kiện A. năm 1943, Hồng quân Liên Xô mở trận phản công quân đội Đức ở Xta- lin-grát và giành được thắng lợi lớn B. năm 1944, Mĩ nhảy vào tham chiến đứng về phe Đồng minh C. tháng 9 – 1940, quân Italia tấn công Ai Cập là thuộc địa của Anh D. Liên quân Anh-Mĩ mở mặt trận thứ hai Tây Âu 35. Phát xít Đức kí văn bản đầu hàng Đồng minh vô điều kiện vào A. tháng 5 – 1944 B. 30 – 4 – 1945 C.15 – 8 – 1945 D. 9 – 5 – 1945 36. Hai thành phố của Nhật Bản bị Mĩ ném bom nguyên tử làm hơn 10 vạn người thiệt mạng là A.Tô-ki-ô và Ô-ki-na-oa B.Hi-rô-si-ma và Tô-ki-ô C.Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki D.Na-ga-sa-ki và Hôn-su 37. Chiếc máy bay đầu tiên trên thế giới được bay thử nghiệm ngày 17 – 2 – 1903 được chế tạo bởi A. Ô-vin, người Mĩ B. hai anh em người Mĩ Ô-vin và Uyn-bơ-Rai C. C. Xin-ôn-cốp-xki, người Nga D. Rơ-ghen, người Đức 38. Sự phát triển của khoa học và kĩ thuật thế giới nửa đầu thế kỉ XX đã A. mang lại cuộc sống vật chất và giá trị tinh thần cho con người B. gây ra nhiều thảm họa cho nhân loại qua hai cuộc chiến tranh thế giới – do con người không sử dụng đúng mục đích C. đưa con người bước sang một nền văn minh mới – văn minh tin học 7
- D. Gồm cả A và B 39.Nền văn hóa Xô viết được hình thành và phát triển dựa trên A. nền văn hóa tư bản chủ nghĩa B. tư tưởng chủ nghĩa Mác – Lênin và thừa kế những tinh hoa của di sản văn hóa nhân loại. C. nền văn hóa phục hưng D. văn hóa của các dân tộc Xô viết 40.Trong 20 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921 – 1941), Liên Xô đã đạt được những thành tựu là A. xóa nạn mù chữ cho khoảng 60 triệu dân B. thực hiện chế độ giáo dục phổ cập 7 năm bắt buộc trong cả nước C. thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở ở các thành phố D. đào tạo được hàng trăm nghìn người có trình độ đại học và cao đẳng E. Gồm cả A, B, C và D. 8

