Đề khảo sát chất lượng giữa học kỳ I môn Toán Lớp 6 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Kim Ngọc (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát chất lượng giữa học kỳ I môn Toán Lớp 6 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Kim Ngọc (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_khao_sat_chat_luong_giua_hoc_ky_i_mon_toan_lop_6_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Đề khảo sát chất lượng giữa học kỳ I môn Toán Lớp 6 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Kim Ngọc (Có đáp án)
- PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ KSCL GIỮA HỌC KỲ 1 TRƯỜNG THCS KIM NGỌC Môn: TOÁN LỚP 6 Năm học 2022-2023 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề) Đề này gồm 01 trang Thí sinh không được sử dụng máy tính cầm tay. I.TRẮC NGHIỆM (2 điểm). Viết vào bài thi chỉ một chữ cái in hoa đứng trước câu trả lời đúng Câu 1: Tập hợp các chữ cái trong cụm từ TRƯỜNG KIM NGỌC là: A. {TRƯỜNG; KIM; NGỌC} B. {T;R;Ư;Ờ;N;G;K;I;M;N;G;Ọ;C} C. {T;R;Ư;Ơ;N;G;K;I;M;N;G;O;C} D. {T;R;Ư;Ơ;N;G;K;I;M;O;C} Câu 2: Số nào trong các số sau không là số nguyên tố? A. 17B.97C.2335D.499 Câu 3: Luỹ thừa với số mũ tự nhiên có tính chất nào sau đây? A. am.an=am+n B. am.an=am:n C. am.an=amn D. am.an=am-n Câu 4: Khẳng định nào sau đây là sai? A. Hai đường chéo của hình vuông bằng nhau. B. Trong hình thoi các góc đối không bằng nhau. C. Hai góc kề một đáy của hình thang cân bằng nhau. D. Trong hình chữ nhật, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. II. TỰ LUẬN Câu 5(2điểm):Thực hiện phép tính: a) 2022-2+98 b) 78.31+78.24+78.17+22.72 c)3 8:36-2.22 d) 160:{17+[32.5-(14+26:23)]} Câu 6(1,5 điểm): Tìm x, biết a) (x+60)-160=0 b) 20-[7.(x-3)+4]=2 c) 3x+2 -5.3x =36 Câu 7(1 điểm): Năm học 2022-2023, số học sinh lớp 6A1 và 6A2 của trường THCS Kim Ngọc lần lượt là 42 và 40 học sinh. Trong giờ đồng diễn thể dục, cả hai lớp phải xếp thành các hàng dọc đều nhau mà không có học sinh nào trong mỗi lớp bị lẻ hàng. Hỏi có thể xếp được nhiều nhất bao nhiêu hàng dọc? Câu 8(2,5 điểm): Sân trường THCS Kim Ngọc hình chữ nhật có chiều dài là 150m 2 và chiều rộng bằng chiều dài. Nhà trường muốn mua loại gạch lát nền hình vuông 3 cạnh 0.5m để lát sân. Biết rằng mỗi hộp có 100 viên. Hỏi a) Diện tích sân trường là bao nhiêu? b) Nhà trường cần mua bao nhiêu hộp gạch để lát sân? Câu 9: ( 1 điểm):Cho A= 1+3+32+ +32022. Hỏi a) A có chia hết cho 2 không? b) A có chia hết cho 3 không? ------------------ HẾT ------------------
- ĐÁP ÁN Lưu ý: Sau đây chỉ là gợi ý một cách giải và dự kiến cho điểm tương ứng, nếu thí sinh giải bằng cách khác và đúng, các giám khảo dựa trên gợi ý cho điểm của hướng dẫn chấm để thống nhất cách cho điểm. I. Trắc nghiệm. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm Câu 1 2 3 4 Đáp án D C A B II. Tự luận Câu Nội dung cần đạt Điểm 5 a)2022-2+98 (2 điểm) =2020+98 0.5 =2118 b)78.31+78.24+78.17+22.72 =78.(31+24+17)+22.72 =78.72+22.72 =72.(78+22) 0.5 =72.100 =7200 c)38:36-2.22 =32-23 =9-8 0.5 =1 d)160:{17+[32.5-(14+26:23)]} =160:{17+[9.5-(14+23)]} =160:{17+[45-22]} =160:{17+23} =160:40 0.5 =4 6 a)(x+60)-160=0 (1,5 điểm) x+60=0+160 x+60=160 x=160-60 0,5 x=100 b)20-[7.(x-3)+4]=2 7.(x-3)+4=20-2 7.(x-3)=18-4 x-3=14:7 x-3=2 x=2+3 0,5 x=5 c)3x+2 -5.3x =36 3x.32-5.3x=36 3x.(32-5)=36 3x.4=36 3x=36:4 3x=9 x 2 3 =3 0,5 x=2
- 7 Gọi số hàng xếp được là x ( hàng),( xϵ N*) (1 điểm) Vì cả hai lớp phải xếp thành các hàng dọc đều nhau mà không có học sinh nào trong mỗi lớp bị lẻ hàng nên 42⁞x và 40⁞x Suy ra xϵ ƯC(42;40) 0,5 Mà x là nhiều nhất nên x= ƯCLN(42;40) Ta có 42=2.3.7 40=23.5 Suy ra x= ƯCLN( 42;40)=2 Vậy có thể xếp được nhiều nhất 2 hàng dọc 0,5 8 a)Chiều rộng sân trường là 0,5 (2,5 điểm) 2 150.3=100(m) Diện tích sân trường là 0,5 150.100=15000(m2) b) Diện tích 1 viên gạch là 0,5.0,5=0,25(m2) 0,75 Nhà trường cần mua số hộp gạch là 15000: (0,25.100)= 600(hộp) 0,75 9 a)A= 1+3+32+ +32022 (1 điểm) A=(1+3)+ (32020+32021) +32022 A=4+ +32020.4+32022 A=4.(1+ +32020)+32022 0,5 Vì 32022 không chia hết cho 2 nên A không chia hết cho 2 b)Vì 1 không chia hết cho 3 và các số hạng còn lại của A chia 0,5 hết cho 3 nên A không chia hết cho 3

