Đề cương ôn tập Ngữ văn 7
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Ngữ văn 7", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_ngu_van_7.doc
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Ngữ văn 7
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 7 HỌC KỲ I I. PHẦN VĂN: 1. Ca dao: Yêu cầu: Học thuộc lòng và nêu nội dung, nghệ thuật chính của các bài ca TT Chủ đề Bài Nghệ thuật Nội dung 1 Những câu Bài 1 Hình ảnh so sánh độc - Ca ngợi công lao to lớn của cha hát về tình đáo, âm điệu lời ru nhẹ mẹ và nhắc nhở bổn phận, trách cảm gia đình nhàng, sâu lắng, ngôn nhiệm làm con. ngữ giản dị. Bài 4: So sánh - Anh em trong gia đình, phải thương ỵêu đùm bọc lẫn nhau. 3 Những câu Bài 1: - Thơ lục bát biến thể; Thể hiện tình yêu quê hương, đất hát về tình - Hò đối đáp. nước và niềm tự hào về quê hương, yêu quê đất nước mình. hương, đất Bài 4: Dòng thơ kéo dài, điệp - Bài ca dao ca ngợi vẻ đẹp của nước, con từ, đảo từ và đối xứng, cánh đồng lúa và vẻ đẹp duyên người so sánh dáng, mảnh mai của người con gái nông thôn. dao đã học 2. Văn học trung đại S Tên Tác giả Thể thơ Nội dung Nghệ thuật Ý nghĩa của T bài văn bản T - Khẳng định chủ - Giọng thơ Bài thơ thể hiện 1 Nam Chưa rõ Thất quyền về lãnh thổ đất dõng dạc, niềm tin vào sức quốc tác giả ngôn tứ nước và nêu cao ý chí hùng hồn, mạnh chính sơn hà tuyệt quyết tâm bảo vệ chủ đanh thép. nghĩa của dân quyền đó trước mọi - Thể thơ tứ tộc và có thể kẻ thù xâm lược tuyệt ngắn xem như là bản gọn, súc tích Tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nướcta - Hào khí của dân tộc Sử dụng thể Hào khí chiến 2 Phò Trần Ngũ ta ở thời Trần được thơ ngũ ngôn thắng, khát vọng giá về Quang ngôn tứ tái hiện qua sự kiện tứ tuyệt cô thái bình thịnh kinh Khải tuyệt lịch sử chống giặc đọng, hàm súc trị của dân tộc ta Mông- Nguyên xâm để thể hiện thời đại nhà lược: chiến thắng niềm tự hào. Trần Hàm Tử, Chương Dương. - Dồn hết sức lực, giữ vững hòa bình, bảo vệ đất nước. Thể hiện khát vọng đất nước thái bình thịnh trị. 4 Bạn Nguyễn Thất Bài thơ được lập ý - Sáng tạo nên Bài thơ thể hiện đến Khuyến ngôn bát bằng cách cố tình tình huống một quan niệm 1
- chơi (1835- cú dựng lên một tình khó xử khi về tình bạn, nhà 1909) huống khó xử khi bạn bạn đến chơi quan niệm đó đến chơi để rồi hạ nhà và cuối vẫn có ý nghĩa, một câu kết: “Bác cùng òa ra giá trị lớn trong đến chơi đây ta với niềm vui đồng cuộc sống của ta” nhưng trong đó là cảm con người hôm một giọng thơ hóm - Lập ý bất nay. hỉnh chứa đựng tình ngờ bạn đậm đà, thắm - Ngôn ngữ thiết. thơ giản dị •Yêu cầu: - Nắm được những nét chính về tác giả, tác phẩm, thể loại tác phẩm. - Hiểu được nội dung nghệ thuật, ý nghĩa và học thuộc lòng các bài thơ trên. 3. Văn học hiện đại: STT Tên Tên tác Thể Hoàn cảnh Nội dung Nghệ thuật Ý nghĩa văn bài giả thơ sáng tác bản 1 Tiếng Xuân Thơ Bài thơ Tiếng gà trưa - Bài thơ theo Những kỉ gà trưa Quỳnh Năm được viết đã gọi về thể 5 tiếng có niệm đẹp về (1942- chữ trong thời những kỉ niệm cách diễn đạt người bà tràn “Hoa 1988) kì đầu của đẹp đẽ của tình cảm tự ngập yêu dọc cuộc kháng tuổi thơ và nhiên và thương làm chiến chiến tình bà cháu. nhiều hình cho người hào” chống Mĩ Tình cảm gia ảnh bình dị, chiến sĩ thêm (1968) đình đã làm chân thực. vững bước sâu sắc thêm trên đường ra tình yêu quê trận. hương đất nước. 2 Bài thơ - Miêu tả cảnh -Viết theo thể Cả hai bài Rằm Hồ Chí Thơ “Cảnh trăng ở chiến thơ thất ngôn thơ đều toát tháng Minh thất khuya, khu Việt Bắc, tứ tuyệt lên vẻ đẹp Giêng- (1980- ngôn Rằm tháng thể hiện tình Đường luật tâm hồn nhà Cảnh 1969) tứ giêng” cảm với thiên - Sử dụng thơ - chiến sĩ khuya tuyệt được Bác nhiên, tâm điệp từ, các Hồ Chí Minh Hồ viết ở hồn nhạy cảm, phép tu từ so trước vẻ đẹp chiến khu lòng yêu nước sánh có hiệu của thiên Việt Bắc, sâu nặng và quả nhiên Việt trong phong thái - Có nhiều Bắc ở giai những năm ung dung, lạc hình ảnh thơ đoạn đầu đầu cuộc quan của Bác lung linh, cuộc kháng kháng Hồ. huyền ảo. chiến chống chiến Pháp. chống Pháp. (1946- 1954) Yêu cầu: - Nắm được những nét chính về tác giả, hoàn cảnh sáng tác và thể loại của tác phẩm. 2
- - Hiểu nội dung nghệ thuật, ý nghĩa và học thuộc lòng các bài thơ trên. 4.Văn bản nhật dụng: T Tên Tên Thể PTBĐ Nội dung Nghệ thuật T bài tác loại giả Tình cảm của người Lựa chọn hình thức tự bạch 1 Cổng Lí Bút kí Biểu cảm mẹ đối với con, như những dòng nhật kí của trườn Lan đồng thời nêu lên người mẹ nói với con. g mở vai trò to lớn của Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm. ra nhà trường với cuộc sống của mỗi con người Tình thương yêu Sáng tạo nên hoàn cảnh xảy 2 Mẹ tôi A-mi- Bút kí Biểu cảm kính trọng cha mẹ là ra câu chuyện: En-ri-cô mắc xi tình cảm thiêng lỗi với mẹ; Biểu cảm trực liêng nhất đối với tiếp có ý nghĩa giáo dục của mỗi con người. cha đối với con 3 Cuộc Khán Truyệ Biểu cảm Trẻ em cần được Lựa chọn ngôi kể thứ nhất chia h n ngắn sống trong mái ấm làm cho câu chuyện chân tay Hoài gia đình. Mỗi người thực sinh động; Xây dựng của cần phải biết giữ gìn tình huống tâm lí; Lời kể tự nhữn gia đình hạnh phúc. nhiên theo trình tự sự việc; g con Khắc họa hình tượng nhân búp bê vật trẻ nhỏ qua đó gợi suy nghĩ cho những bậc làm cha, làm mẹ - Hiểu nội dung nghệ thuật, ý nghĩa các văn bản trên. - Rút ra được bài học cho bản thân. II. PHẦN TIẾNG VIỆT: Nội dung Ý nghĩa, đặc điểm Phân loại Cách sử dụng - Quan hệ từ là những từ - QHT dùng độc lập: và, - Có trường hợp bắt dùng để biểu thị các ý nghĩa với, như, là, mà buộc dùng QHT. quan hệ như sở hữu, so - QHT dùng thành cặp: Nếu không có QHT Quan hệ sánh, nhân quả, tương Nếu – thì, vì – nên, tuy- thì câu văn sẽ đổi từ phản giữa các bộ phận của nhưng, không những - mà nghĩa hoặc không rõ câu. còn nghĩa - Các lỗi thường gặp khi sử - Có trường hợp dụng quan hệ từ: không bắt buộc +Thiếu quan hệ từ dùng QHT + Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa + Thừa quan hệ từ +Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết. 3
- Từ đồng -Từ đồng nghĩa là những từ -Từ đồng nghĩa không Khi nói cũng như nghĩa có nghĩa giống nhau hoặc hoàn toàn (không phân viết,cần cân nhắc để gần giống nhau. biệt nhau về sắc thái chọn các từ đồng - Một từ nhiều nghĩa có thể nghĩa) nghĩa phù hợp thể thuộc vào nhiều nhóm từ [hoa-bông; trái-quả; ngô- hiện đúng thực tế đồng nghĩa khác nhau. bắp] khách quan và sắc -Từ đồng nghĩa không thái biểu cảm. hoàn toàn (sắc thái nghĩa khác nhau) [mất-chết-qua đời-hy sinh] Từ trái - Là những từ có nghĩa trái Từ trái nghĩa đươc nghĩa ngược nhau. [sống-chết; dài-ngắn; to- sử dụng trong thể - Một từ nhiều nghĩa có thể nhỏ] đối, tạo các hình có nhiều cặp từ trái nghĩa tượng tương phản, khác nhau. [tươi – héo/ tươi -khô/ gây ấn tượng mạnh, tươi-ươn] làm cho lời nói thêm sinh động. Từ đồng Những từ có cách phát âm Trong giao tiếp cần âm giống nhau nhưng nghĩa [ruồi đậu mâm xôi đậu] chú ý đầy đủ đến khác xa nhau. ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm. Thành -Thành ngữ là loại cụm từ - Thành ngữ có thể ngữ có cấu tạo cố định, biểu thị [đẹp như tiên, nhanh như làm CN,VN hay làm một ý nghĩa hoàn chỉnh cắt] phụ ngữ trong cụm - Nghĩa của thành ngữ có từ, thể bắt nguồn trực tiếp từ [Lên thác xuống ghềnh; - Thành ngữ ngắn nghĩa đen của các từ tạo nên Khỉ ho cò gáy] gọn, hàm súc, có nó nhưng thường thông qua tính hình tượng, tính một số phép chuyển biểu cảm cao. nghĩa:ẩn dụ, so sánh Biện Điệp ngữ: Khi nói hoặc Điệp ngữ có nhiều dạng: pháp tu viết, ta có thể dùng biệp + điệp ngữ cách quãng, từ pháp lặp lại từ ngữ (hoặc + điệp ngữ nối tiếp, câu) để làm nổi bật ý, gây + điệp ngữ chuyển tiếp cảm xúc mạnh. Cách lặp lại (điệp ngữ vòng). như vậy gọi là điệp ngữ. Chơi chữ - Dùng từ ngữ đồng âm VD: Chơi chữ là lợi dụng đặc - Dùng lối nói trại âm (gần Con mèo cái nằm sắc về âm, về nghĩa của từ âm) trên mái kèo. ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, - Dùng cách điệp âm hài hước,.. làm câu văn hấp - Dùng lối nói lái dẫn và thú vị. - Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa Chuẩn mực sử dụng 4
- Đúng âm, đúng Đúng Đúng tính chất Đúng sắc thái biểu Không lạm dụng chính tả nghĩa ngữ pháp cảm, hợp phong cách từ địa phương, từ Hán Việt Lỗi sử dụng quan hệ từ Thiếu QHT Thừa QHT Dùng QHT không Dùng QHT không có thích hợp về nghĩa tác dụng liên kết •Yêu cầu: - Nắm vững kiến thức cơ bản về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ, điệp ngữ, chơi chữ. - Nhận biết các lỗi khi sử dụng quan hệ từ, biết cách sửa lỗi. - Nắm được các yêu cầu việc sử dụng từ đúng chuẩn mực trong khi nói và viết. III. TẬP LÀM VĂN: Văn biểu cảm (kết hợp miêu tả, tự sự) - Cảm nghĩ về người (người thân, bạn bè, thầy cô, ) - Cảm nghĩ về vật (loài cây, loài hoa, loài quả, ngôi trường..) - Cảm nghĩ về tác phẩm văn học (bài ca dao, bài thơ trung đại, bài thơ hiện đại ) Các bước làm Tìm hiểu đề và tìm ý / Lập dàn bài/ Viết bài/ Đọc và sửa bài bài văn biểu cảm Dàn bài chung ➢ Mở bài: cho bài văn biểu - Nêu sự vật em yêu cảm về vật - Lí do em yêu thích sự vật đó ➢ Thân bài: - Biểu cảm kết hợp tả những đặc điểm gợi cảm của sự vật đó. - Biểu cảm kết hợp với tự sự về những kỉ niệm gắn bó giữa em với sự vật đó. ➢ Kết bài: Tình cảm của em đối với sự vật đó. Dàn bài chung ➢ Mở bài: cho bài văn biểu - Giới thiệu người em yêu quý cảm về người - Lí do em yêu quý người đó. ➢ Thân bài: - Biểu cảm kết hợp tả những đặc điểm đáng yêu của người đó. - Biểu cảm kết hợp với tự sự về những kỉ niệm gắn bó giữa em với người đó. ➢ Kết bài: Tình cảm và niềm mong ước của em đối với người đó. Dàn bài bài văn ➢ Mở bài: Giới thiệu tác phẩm và hoàn cảnh tiếp xúc với tác biểu cảm chung phẩm về tác phẩm văn ➢ Thân bài: Những cảm xúc, suy nghĩ do tác phẩm gợi lên. học ➢ Kết bài: Ấn tượng chung về tác phẩm. Yêu cầu: Nắm lại: Các bước làm bài văn biểu cảm. Chú ý xem kĩ các bài văn, thơ thuộc chủ đề thuộc về tình bạn, tình cảm gia đình, tình yêu quê hương. 5
- BÀI TẬP Câu 1:Trong văn bản “Mẹ tôi” của Et –môn- đô –đơ A –mi-xi , bố của En – ri –cô là người như thế nào? A Rất thương yêu và nuông chiều con B Luôn nghiêm khắc và không tha thứ lỗi lầm cho con C Yêu thương,nghiêm khắc và tế nhị trong việc giáo dục con. D Luôn thay thế mẹ giải quyết mọi vấn đề trong gia đình. Câu 2:Thông điệp nào được gởi gắm đến người đọc qua văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”? A Hãy tôn trọng những ý thích của trẻ em . B Hãy để trẻ em được sống trong một mái ấm gia đình. C Hãy hành động vì quyền lợi và ước mơ của trẻ em . D Hãy tạo điều kiện để trẻ em được phát triển tài năng sẵn có. Câu 3:Trong bài ca dao “Những câu hát về tình cảm gia đình” có câu: Núi cao biển rộng mênh mông Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!” Hãy cho biết nghĩa của “Cù lao chín chữ ” là gì? A Nói về công lao cha mẹ nuôi con vất vả nhiều bề. B Nói về công lao cha mẹ to lớn như trời cao biển rộng . C Nói đến tình cảm cha mẹ vô cùng yêu thương con . D Nói đến lời nhắc nhở con cái phải hiếu thảo ,vâng lời cha mẹ . Câu 4 :Những câu hát than thân đã thể hiện cuộc đời,số phận của người nông dân ngày xưa như thế nào? A Suốt cuộc đời nhẫn nhục chịu đựng muôn nỗi đắng cay ,khổ cục . B Suốt đời lao động khổ cực mà cuộc sống vẫn nghèo khó. C Số phận cuộc đời nghèo khổ phải tha phương ,phiêu bạt để kiếm sống. D Thân phận làm nô lệ suốt đời bị bóc lột tận xương tuỷ. Câu 5 : Câu nào nêu đúng nội dung chính bài “Phò giá về kinh”. A Thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc . B Lời động viên ,cổ vũ tinh thần chiến đấu chống kẻ thù . C Lời ca ngợi tinh thần chiến đấu chống kẻ thù xâm lược . D Là khúc ca khải hoàn mừng chiến thắng. Câu 6 :Cảnh tượng buổi chiều đứng ở Phủ Thiên Trường trông ra là cảnh tượng như thế nào? A Êm ả và thanh bình. B Cô đơn buồn bả C Hùng vĩ và tươi tắn . D Ảm đảm và đìu hiu Câu 7:Xác định thái độ của Hồ Xuân Hương trong bài thơ “Bánh trôi nước” A Lên án xã hội phong kiến bất công làm cho người phụ nữ chịu nhiều đau khổ. B Cảm thông với số phận chìm nỗi ,bị lệ thuộc của người phụ nữ. C Trân trọng ,ca ngợi vẻ đẹp về hình thể,dáng vóc bên ngoài của người phụ nữ. D Cảm thông với số phận chìm nỗi và trân trọng vẻ đẹp ,phẩm chất đáng quý của người phụ nữ. Câu 8:Câu văn nào sau đây thể hiện rõ nhất tầm quan trọng lớn lao của nhà trường đối với thế hệ trẻ? A Mẹ nghe nói ở Nhật ,ngày khai trường là ngày lễ của toàn xã hội,người lớn nghỉ việc để đưa trẻ con đến trường,đường phố được dọn dẹp quang đãng và trang trí tươi vui. B Tất cả quan chức nhà nướcvào buổi sáng ngày khai trường đều chia nhau đến dự lễ khai giảng ở khắp các trường học lớn nhỏ. 6
- C Các quan chức nhân dịp ngày khai giảng để xem xét ngôi trường,gặp gỡ với ban giám hiệu,thầy cô giáo và phụ huynh học sinh. D Ngày khai trường quang cảnh nhộn nhịp,không khí tươi vui ,cổng trường rộng mở chào đón học sinh bước vào năm học mới. Câu 9: Văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”, tác giả muốn nhắn gởi với mọi người điều gì? A Tổ ấm gia đình là quý giá .Mọi người hãy cố gắng giữ gìn ,bảo vệ . B Bố mẹ là người có trách nhiệm hàng đầu trong việc nuôi dạy con cái . C Kể lại việc hai anh em Thành và Thủy sắp phải chia tay nhau vì cha mẹ li hôn . D Nêu lên tâm trạng buồn khổ của hai anh em Thành và Thuỷ khi sắp phải chia tay nhau . Câu 10 :Đọc câu ca dao sau đây : “Thân em như trái bần trôi Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu ” Câu ca dao trên cho em thấy cuộc đời, số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến ngày xưa như thế nào? A Cuộc đời ,số phận chìm nỗi ,lênh đênh của người phụ nữ ngày xưa. B Cuộc đời lận đận ,vất vả gặp nhiều khó khăn ,trắc trở ,ngang trái. C Cuộc đời ,thân phận thấp cổ bé miệng ,nỗi đau oan trái không được lẽ công bằng nào soi tỏ. D Cuộc đời khổ cực phải phiêu bạt tha phương nhiều nơi để kiếm sống mà vẫn thiếu đói Câu 11:Nghệ thuật nỗi bật trong hai bài thơ “Sông núi nước Nam” và “Phò giá về kinh” là gì? A Sử dụng nhiều biện pháp tu từ và ngôn ngữ biểu cảm. B Ngôn ngữ cô đúc,kết hợp ý tưởng và cảm xúc.. C Sử dụng nhiều yếu tố trùng điệp D Nhiều hình ảnh ẩn dụ và tượng trưng. Câu 12:Tác giả Nguyễn Trãi sống ở thời đại nào? A Nhà Lí B Nhà Trần C Nhà hậu Lê D Nhà Nguyễn Câu 13: Tâm trạng của tác giả trong bài “Qua Đèo Ngang”là tâm trạng như thế nào? A Yêu say đắm trước vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước. B Đau xót ,ngậm ngùi trước sự đổi thay của quê hương. C Buồn thương da diết khi phải sống trong cảnh cô đơn. D Cô đơn trước thực tại,da diết nhớ về quà khứ của đất nước. Câu 14. Dòng nào sau đây là tục ngữ? A. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây B. Nước chảy đá mòn C. Rau nào sâu ấy D. Lên thác xuống ghềnh Câu 15. Câu tục ngữ nào sau đây không nói về kinh nghiệm trong lao động sản xuất? A. Chuồng gà hướng đông, cái lông chẳng còn. B. Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa C. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây D. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống Câu 16. “Trong ca dao dân ca Việt Nam có nhiều bài nói đến con cò. Con cò là một trong những con vật gần gũi với người nông dân hơn cả. Những lúc cày cuốc, cấy hái, người nông dân Việt Nam thường thấy con cò ở bên cạnh họ. Con cò lội theo luống cày, 7
- con cò đứng trên bờ ruộng rỉa lông, ngắm nhìn người nông dân làm lụng.” (Vũ Ngọc Phan) Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào? A. Miêu tả B. Tự sự C. Thuyết minh D. Nghị luận Câu 17. Câu tục ngữ “Một mặt người bằng mười mặt của” khuyên chúng ta điều gì? A. Hãy biết quý trọng cả người lẫn của cải B. Hãy biết coi trong của cải của bản thân C. Đừng nên coi trọng của cải D. Hãy biết quý trọng con người hơn của cải Câu 18. Câu tục ngữ nào không cùng nội dung với câu tục ngữ “Một mặt người bằng mười mặt của”? A. Người làm ra của, của không làm ra người B. Người sống đống vàng C. Người ta là hoa của đất D. Người còn thì của còn Câu 19. Câu tục ngữ “Đói cho sạch, rách cho thơm” khuyên chúng ta điều gì? A. Khi đói cần giữ cho quần áo sạch sẽ, thơm tho B. Khi đói có thể không cần giữ sạch sẽ nữa C. Khi đói khi no, lúc nào cũng phải giữ gìn quần áo cho sạch sẽ D. Dù hoàn cảnh nào cũng phải giữ phẩm giá cho trong sạch PA. D Câu 20. Đề bài nào dưới đây không phải đề văn nghị luận? A. Gia đình thân yêu của em. B. Ý kiến của em về câu tục ngữ “Đói cho sạch, rách cho thơm” C. Chứng minh tính đúng đắn của câu: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây D. Gia đình là điểm tựa của mỗi người. Ý kiến của em về vấn đề này CÂU HỎI TIẾNG VIỆT Câu 1 / bài 6: Từ “Thi sĩ” có nguồn gốc từ đâu? A Từ Hán Việt BTừ thuần Việt C Từ tiếng Anh D Từ tiếng Pháp Câu 2/bài 7:Trong các dòng sau, dòng nào có dùng quan hệ từ? A Tay kẻ nặn B Bảy nổi ba chìm C Giữ tấm lòng son D Vừa trắng lại vừa tròn. Câu 3 /bài 10:Từ nào sau đây trái nghĩa với từ “Thân thiết”? A Yêu thương BQuý mến C Kẻ thù D Thương nhớ Câu 4/10 : Tìm từ trái nghĩa phù hợp để điền vào câu sau đây : “ Xét mình công ít tội ..” A Đầy B Hại C Giàu D Nhiều. Câu 5/12:Trong những câu sau,câu nào là thành ngữ? ACó công mài sắt có ngày nên kim B Có chí thì nên C Con dại cái mang D Ăn quả nhớ kẻ trồng cây 8
- Câu 6 /12:Trong các dòng sau đây,dòng nào là thành ngữ? A Ao sâu nước cả B Bầu vừa rụng rốn C Cải chửa ra cây DĐầu trò tiếp khách Câu 7 /12:Trong các dòng sau đây, dòng nào nêu đúng khái niệm thành ngữ? A.Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định,biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh. B.Thành ngữ là loại cụm từ có vần ,có điệu biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh. C Thành ngữ là một tổ hợp từ có danh từ hoặc tính từ làm trung tâm. D. Thành ngữ là một kết cấu chủ vị,biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh. Câu 8/13 : Đọc bài ca dao sau đây : “ Bà già đi chợ Cầu Đông Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng ? Thầy bói xem quẻ nói rằng : Lợi thì có lợi nhưng răng không còn ” Việc sử dụng những từ “LỢI” trong bài ca dao là dựa vào hiện tượng gì của từ ngữ? A Hiện tượng dùng từ đồng nghĩa . B Hiện tượng dùng từ trái nghĩa . C Hiện tượng dùng điệp ngữ . D Hiện tượng dùng từ ngữ để chơi chữ Câu 9/13: Đọc hai câu thơ sau đây: “Nhớ nước đau lòng con quốc quốc Thương nhà mỏi miệng cái gia gia” Xác định hiện tượng gì của từ ngữ được sử dụng trong các từ in đậm ở hai câu thơ trên. A Hiện tượng dùng từ đồng nghĩa . B Hiện tượng dùng từ ngữ để chơi chữ C Hiện tượng dùng điệp ngữ . D Hiện tượng dùng từ trái nghĩa. Câu 10/14 : Đọc hai câu thơ sau đây : “ Chuyện kể từ nỗi nhớ sâu sa Thương em, thương em, biết mấy”. (Phạm Tiến Duật ) Cho biết dạng điệp ngữ nào được sử dụng trong hai câu thơ trên . A Điệp ngữ nối tiếp B Điệp ngữ cách quãng . C Điệp ngữ chuyển tiếp . D Lỗi lặp từ . Câu 11/14 : Đọc những câu thơ sau đây : “Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu Ngàn dâu xanh ngắt một màu Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?” (Trích Chinh phụ ngâm khúc) Cho biết dạng điệp ngữ nào được sử dụng trong hai câu thơ trên . A Điệp ngữ nối tiếp B Điệp ngữ cách quãng C Điệp ngữ chuyển tiếp D Lỗi lặp từ . Câu 12/14 : Đọc hai câu thơ sau đây : “Mênh mông muôn mẫu một màu mưa Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ” (Tú Mỡ) Lối chơi chữ nào được dùng trong hai câu thơ trên? A. Dùng cách điệp âm. 9
- B. Dùng từ ngữ trái nghĩa. C. Dùng cách nói lái. D. Dùng từ ngữ đồng âm. Câu 13/14 : Đọc những câu thơ sau đây : “Ngọt thơm sau lớp vỏ gai Qủa ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng. Mời cô,mời bác ăn cùng Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà.” (Phạm Hổ) Lối chơi chữ nào được dùng trong những câu thơ trên? A. Dùng cách điệp âm. B.Dùng từ ngữ trái nghĩa. C. Dùng cách nói lái. D. Dùng từ ngữ đồng âm. Câu 14 / 3 : Xác định từ láy trong những từ sau đây : A. Đằng đông B. Sáng sớm C. Thơm tho D. Đây đó. Câu 15 /5 : Xác định từ Hán Việt trong những từ sau đây : A. Nhân loại B. Dịu dàng C. Yêu mến D. Buồn phiền Câu 16/5 : Xác định từ Hán Việt trong những từ sau đây : A Nước non B Sông núi C Đất nước D Sơn hà CÂU 17/8 : Đọc hai câu thơ sau đây : “Nắng rọi Hương Lô khói tía bay Xa trông dòng thác trước sông này” Hãy xác định từ đồng nghĩa với từ trông ở câu thơ thứ hai . A Mong B Nhìn C Đợi D Chờ CÂU 18/8 : Đọc những câu ca dao sau đây : Người ta đi cấy lấy công Tôi nay đi cấy còn trông nhiều bề. Trông trời,trông đất ,trông mây, Trông mưa, trông gió, trông ngày, trông đêm. Hãy xác định từ đồng nghĩa với từ trông ở những câu ca dao trên . A Mong B Nhìn C Đợi D Chờ Câu 19 /8: Câu nào nêu đúng khái niệm từ đồng nghĩa? A. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau. B. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. C. Từ đồng nghĩa là những từ phát âm giống nhau nhưng có nghĩa khác xa nhau. D. Từ đồng nghĩa là những từ giống nhau cả về âm thanh và ý nghĩa. Câu 20 /10: Câu nào nêu đúng khái niệm từ trái nghĩa? A . Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau. B .Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. C. Từ trái nghĩa là những từ phát âm giống nhau nhưng có nghĩa khác xa nhau. D. Từ trái nghĩa là những từ trái ngược nhau cả về âm thanh và ý nghĩa. Câu 21/10: Tìm cặp từ trái nghĩa trong câu ca dao sau đây : 10
- “Chị em như chuối nhiều tàu Tấm lành che tấm rách đừng nói nhau nặng lời” A . Chị - Em B. Lành - Rách C. Tấm - Lời D.Tàu - Chuối. Câu 22 /10: Tìm cặp từ trái nghĩa trong câu ca dao sau đây : “ Số cô chẳng giàu thì nghèo Ngày ba mươi tết thịt treo trong nhà” A. Tết - Nhà B. Chẳng - Thì C. Giàu - nghèo D. Số - Ngày Câu 23 /10: Cặp từ trái nghĩa nào phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau đây: “Non cao tuổi vẫn chưa già Non sao .nước, nước mà non A Xa – gần C, Nhớ - quên B Trên – dưới D. Cao - thấp Câu 24 /11: Câu nào nêu đúng khái niệm từ đồng âm? A. Từ đồng âm là những từ có nghĩa trái ngược nhau. B. Từ đồng âm là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. C. Từ đồng âm là những từ phát âm giống nhau nhưng có nghĩa khác xa nhau. D. Từ đồng âm là những từ giống nhau cả về âm thanh và ý nghĩa. BÀI TẬP TỰ LUẬN TIẾNG VIỆT 1. Trong các trường hợp sau, trường hợp nào có thể bỏ quan hệ từ? Vì sao? a. Nhà nó mới mua một cái tủ bằng gỗ. b. Hãy vươn lên bằng chính sức mình. c. Nó đến trường bằng xe đạp. d. Bạn Nam cao bằng bạn Minh. 2. Cho biết các quan hệ từ in đậm sau đây được dùng đúng hay sai? Nếu sai sửa lại cho đúng. a. Nhờ cố gắng học tập nên nó đạt thành tích rất cao. b. Tại nó không cẩn thận nên nó đã giải sai bài toán. c. Các chiến sĩ đã anh dũng chiến đấu để bảo vệ nền độc lập của dân tộc. d. Giá trời mưa, con đường này sẽ rất trơn. 3. Chữa lỗi quan hệ từ trong các câu sau: a. Tuy gương có tan xương nát thịt thì vẫn cứ còn nguyên tấm lòng ngay thẳng như từ lúc mẹ cha sinh ra nó. b. Em tôi thích học Toán và tôi không thích. c. Dưới ngòi bút của mình, Nguyễn Trãi đã dựng lên cảnh Côn Sơn thật là nên thơ. d. Anh trai tôi xúc đất với cái xẻng nho nhỏ. e. Buổi sáng mẹ tôi dậy thổi cơm mà cha tôi và tôi đi đánh răng rửa mặt. f. Em đến trường với con đường đầy bóng mát h. Càng yêu lao động bao nhiêu tuy nhiên chúng em càng chăm chỉ học tập bấy nhiêu. 4. Tìm những từ đồng nghĩa có trong đoạn thơ sau: Mưa đổ buồn êm êm trên bến vắng Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng Bên chòm xoan hoa tím rụng tơi bời. (Anh Thơ) 5. Tìm và phân tích tác dụng của việc sử dụng từ đồng nghĩa trong đoạn thơ sau: 11
- Hoan hô anh Giải phóng quân Kính chào Anh, con người đẹp nhất! Lịch sử hôn Anh, chàng trai chân đất Sống hiên ngang, bất khuất trên đời Như Thạch Sanh của thế kỉ hai mươi. (Tố Hữu) 6. Tìm những cặp từ trái nghĩa trong câu sau: a. Thân em như củ ấu gai d. Cũng chẳng giàu mà cũng chẳng sang Ruột trong thì trắng, vỏ ngoài thì Chẳng gầy chẳng béo chỉ làng nhàng. đen. (Nguyễn Khuyến) b. Anh em như chân với tay e. Chuột chù chê khỉ rằng hôi! Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần Khỉ mới trả lời: Cả họ mày thơm! c. Người khôn nói ít hiểu nhiều Không như người dại lắm điều rườm tai. 7. Điền những từ trái nghĩa vào chỗ trống để hoàn thiện các thành ngữ sau: - lên ....................xuống....................... - thừa.........................thiếu..................... - .....................xuôi............................lọt - sớm...........................chiều.................. - bán....................bán............................ - mắt........................mắt........................ 8. Những từ gạch chân dưới đây thuộc nhóm từ đồng âm hay từ nhiều nghĩa? a1/ Cái chân bàn bàn này bị gãy. a2/ Lan bị đau chân. b1/ Bức tranh này rất đẹp. b2/ Hai lớp cùng tranh giải nhất. 9. Chỉ ra điệp ngữ trong câu sau và cho biết dạng điệp ngữ gì? “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một. Sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lí đó không bao giờ thay đổi.” (Hồ Chí Minh) 10. Tác giả đã sử dụng lối chơi chữ nào trong câu? a. Cô Xuân đi chợ Hạ, mua cá thu về, chợ hãy còn đông. b. Cà phê, cam ngọt, mía, đường Em về xưởng máy, yêu thương lại về. Dừa non ngọt lắm em nghe Sầu riêng chị để em về lại vui. 12

