Đề kiểm tra giữa học kì I môn Ngữ văn Lớp 7 - Trường THCS Kim Ngọc (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I môn Ngữ văn Lớp 7 - Trường THCS Kim Ngọc (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_mon_ngu_van_lop_7_truong_thcs_kim.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì I môn Ngữ văn Lớp 7 - Trường THCS Kim Ngọc (Có đáp án)
- MA TRẬN Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nội Chương/ Vận TT dung/Đơn Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận Chủ đề dụng vị kiến thức biết hiểu dụng cao 1. Đọc hiểu Truyện - Nhận biết được đề tài, chi ngắn tiết tiêu biểu trong văn bản. - Nhận biết được ngôi kể, đặc điểm của lời kể trong truyện; sự thay đổi ngôi kể trong một văn bản. - Nhận biết được tình huống, cốt truyện, không gian, thời gian trong truyện ngắn. - Xác định được từ láy, các thành phần chính và thành 2 TL 1 TL 1TL 1TL phần trạng ngữ trong câu (mở rộng bằng cụm từ). - Nêu được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc. - Phân tích được giá trị biểu đạt của từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ. - Trình bày được những cảm nhận sâu sắc và rút ra được những bài học ứng xử cho bản thân. 2 Viết Viết tóm tắt Tóm tắt được văn bản truyện 1TL* văn bản ngắn Viết đoạn Viết được đoạn văn nêu cảm văn nêu xúc về một bài thơ 4 chữ hoặc cảm xúc 5 chữ 1TL* sau khi đọc 1 bài thơ 4 chữ hoặc 5 chữ Tổng 3 TL 1 TL 1 TL 1 TL Tỉ lệ % 30 10 20 40 Tỉ lệ chung 40 60
- Phòng GD & ĐT huyện Yên Lạc ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Trường THCS Kim Ngọc MÔN: NGỮ VĂN, LỚP 7 Thời gian làm bài: 90 phút I. ĐỌC HIỂU Đọc văn bản sau : GIÁ TRỊ CỦA HÒN ĐÁ Có một học trò hỏi thầy mình rằng: - Thưa thầy, giá trị của cuộc sống là gì ạ? Người thầy lấy một hòn đá trao cho người học trò và dặn: - Con đem hòn đá này ra chợ nhưng không được bán nó đi, chỉ cần để ý xem người ta trả giá bao nhiêu. Vâng lời thầy, người học trò mang hòn đá ra chợ bán. Mọi người không hiểu tại sao anh lại bán một hòn đá xấu xí như vậy. Ngồi cả ngày, một người bán rong thương tình đã đến hỏi và trả giá hòn đá một đồng. Người học trò mang hòn đá về và than thở: - Hòn đá xấu xí này chẳng ai thèm mua. Cũng may có người hỏi mua với giá một đồng thầy ạ. Người thầy mỉm cười và nói: - Tốt lắm, ngày mai con hãy mang hòn đá vào tiệm vàng và bán cho chủ tiệm, nhớ là dù chủ cửa hàng vàng có mua thì cũng không được bán. Người học trò rất bất ngờ khi chủ tiệm vàng trả giá hòn đá là 500 đồng. Anh háo hức hỏi thầy tại sao lại như vậy. Người thầy cười và nói: - Ngày mai con hãy đem nó đến chỗ bán đồ cổ. Nhưng tuyệt đối đừng bán nó, chỉ hỏi giá mà thôi. Làm theo lời thầy dặn, sau một hồi xem xét thì anh vô cùng ngạc nhiên khi chủ hiệu trả giá hòn đá là cả gia sản hiện có. Anh vẫn nhất quyết không bán và vội về kể lại với thầy. Lúc này người thầy mới chậm rãi nói: - Hòn đá thực chất chính là một khối ngọc cổ quý giá, đáng cả một gia tài, và giá trị cuộc sống cũng giống như hòn đá kia, có người hiểu và có người không hiểu. Với người không hiểu và không thể cảm nhận thì giá trị cuộc sống chẳng đáng một xu, còn với người hiểu thì nó đáng giá cả một gia tài. Hòn đá vẫn vậy, cuộc sống vẫn thế, điều duy nhất tạo nên sự khác biệt là sự hiểu biết của con và cách con nhìn nhận cuộc sống. Và thực hiện các yêu cầu: Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản? (0.5 đ) Câu 2. Câu chuyện trong tác phẩm là lời kể của ai? Ngôi kể thứ mấy? (0.5 đ) Câu 3.Xác định trạng ngữ trong câu : Ngồi cả ngày, một người bán rong thương tình đã đến hỏi và trả giá hòn đá một đồng. Mở rộng trạng ngữ bằng 1 cụm từ (1 đ) Câu 4 Vì sao người thầy trong câu chuyện lại yêu cầu học trò của mình mang hòn đá xấu xí đi hỏi giá mà lại không bán? (1 đ) Câu 5. Thông điệp mà em tâm đắc nhất sau khi đọc văn bản trên là gì? (1 đ) II. VIẾT (6,0 điểm) Câu 1: Viết 1 đoạn văn ngắn (8-10 câu) tóm tắt lại văn bản . (2đ) Câu 2: Viết đoạn văn nêu cảm xúc về một bài thơ 4 chữ hoặc 5 chữ mà em biết hoặc đã học. (4đ)
- HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn: Ngữ văn lớp 7 Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 4,0 1 Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là: tự sự 0,5 2 Lời kể: người kể chuyện. 0,5 Ngôi kể: ngôi thứ 3 3 Trạng ngữ: Ngồi cả ngày 0.5 HS mở rộng được trạng ngữ bằng cụm từ và nêu được thông tin 0.5 bổ sung sau khi mở rộng trạng ngữ 4 Để người học trò nhận ra giá trị của hòn đá thông qua cách định 1,0 giá của những người hiểu và không hiểu về nó, từ đó rút ra bài học về cách nhìn nhận về cuộc sống. 5 HS viết đoạn văn 8-10 dòng nêu được cụ thể thông điệp, lí do chọn 1,0 thông điệp. HS có thể lựa chọn những thông điệp sau: - Mỗi người có một cách “định giá” khác nhau về thành công hay hạnh phúc. Hãy tôn trọng sự lựa chọn của mỗi người và làm cho đời mình trở nên giá trị theo cách của mình. Chỉ có bạn mới quyết đinh được cuộc sống của bạn. - Hãy trân trọng những gì mình đang có bởi cuộc sống tốt đẹp hay không là do cách bạn suy nghĩ và cảm nhận. II VIẾT 6,0 1 Tóm tắt văn bản : 2,0 Một học trò hỏi thầy của mình giá trị cuộc sống là gì. Người thầy bèn đưa cho anh một cục đá và yêu cầu anh đem hòn đá này ra chợ nhưng không được bán nó đi, chỉ cần để ý xem người ta trả giá bao nhiêu. Ngày đầu tiên, một người bán rong thương tình đã đến hỏi và trả giá hòn đá một đồng. Ngày thứ 2, người thầy bảo anh hãy mang nó ra tiệm vàng và bất ngờ chủ tiệm vàng trả giá hòn đá là 500 đồng. Ngày thứ 3, người thầy bảo anh hãy mang nó ra tiệm đồ cổ, chủ hiệu trả giá hòn đá là cả gia sản hiện có. Anh rất ngạc nhiên và về hỏi thầy của mình. Người thầy đã chỉ anh một bài học quý giá: Hòn đá vẫn vậy , cuộc sống vẫn thế, điều duy nhất tạo nên sự khác biệt là sự hiểu biết của con và cách con nhìn nhận cuộc sống. 2 Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ hay đoạn thơ bốn 4,0 chữ hoặc năm chữ a. Đảm bảo bố cục bài văn biểu cảm gồm 3 phần: mở đoạn, thân 0,25 đoạn, kết đoạn. b Xác định đúng yêu cầu của đề: 0,25 Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc qua bài thơ (đoạn thơ) bốn chữ hoặc năm chữ. c. Cảm xúc của bản thân 3,0 Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau Nhưng đảm bảo các yêu cầu sau: - Đảm bảo đúng được cấu trúc của đoạn văn
- Mở đoạn:- Giới thiệu tác giả, bài thơ, nêu được ấn tượng, cảm xúc chung về bài thơ. Thân đoạn: - Diễn tả được cảm xúc về nội dung, nghệ thuật của bài thơ: + Về nội dung: Cảm nhận được nội dung của bài thơ + Về nghệ thuật: Chỉ ra được những nét nghệ thuật có trong bài thơ (thể thơ, các biện pháp tu từ nghệ thuật, .) Kết đoạn: Khái quát được cảm xúc về bài thơ. d. Chính tả, ngữ pháp 0,5 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

