Đề kiểm tra môn Giáo dục công dân Lớp 6 (Có đáp án)

docx 36 trang tueanh 11/03/2026 840
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề kiểm tra môn Giáo dục công dân Lớp 6 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_mon_giao_duc_cong_dan_lop_6_co_dap_an.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra môn Giáo dục công dân Lớp 6 (Có đáp án)

  1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA: GDCD 6 ĐỀ CHẴN Cấp độ Vận dụng Cộng Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấp Cấp độ cao Chủ đề TN TL TN TL TN TL TN TL Biết nhận xét đánh giá hành vi tự chăm 1.Tự sóc, rèn chăm sóc, luyện thân rèn luyện thể của thân thể. bản thân và của người khác. Số câu 1 1 Số điểm 1 1 Tỉ lệ 10%
  2. Tự đánh giá được hành vi của bản thân và 2.Siêng của người năng, kiên khác về trì siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động,.. Số câu 1 1 Số điểm 0,5 0,5 Tỉ lệ 5% Biết nhận xét đánh giá sử 3.Tiết dụng sách kiệm vở, đồ dùng, tiền của, thời gian, . Số câu 1 1 Số điểm 0,5 0,5
  3. Tỉ lệ 5% Phân biệt được mục 4. Mục đích học đích học tạp đúng tập của và mục học sinh đích học tập sai. Số câu 1 1 Số điểm 0,5 0,5 Tỉ lệ 5% Biết phân biệt hành vi lịch sự, 5. Lịch sự, tế nhị với tế nhị hành vi chưa lịch sự, tế nhị. Số câu 1 1 Số điểm 0,5 0,5 Tỉ lệ 5% 6. Yêu Hiểu được thiên vì sao phải nhiên, yêu và sống hòa sống hòa
  4. hợp với hợp với thiên thiên nhiên nhiên Số câu 1 1 Số điểm 2 2 Tỉ lệ 20% Đồng tình ủng hộ các Nêu được Nêu hành vi lễ các biểu được thế độ; không 7. Lễ độ hiện của lễ nào là lễ đồng tình độ và độ với những thiếu lễ độ hành vi thiếu lễ độ. Số câu 1 1/3 1/3 1/3 Số điểm 2,5 1 1 0,5 Tỉ lệ 25% Biết chấp hành tốt nề nếp 8. Tôn trong gia trọng kỷ đình, nội luật quy của nhà trường và
  5. những quy định chung của đời sống cộng đồng Số câu 1 1 Số điểm 2,5 2,5 Tỉ lệ 25% Ts câu 1/3 5 2/3 1/3 1 10 Ts điểm 1 3 3 0,5 2,5 10 Tỉ lệ 10% 30% 30% 5% 25% 100% ĐỀ LẺ Cấp độ Vận dụng Cộng Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấp Cấp độ cao TN TL TN TL TN TL TN TL Chủ đề 1. Biết ơn Nhận tôn trọng kỉ biết
  6. luật, lễ độ được siêng năng biểu hiện của một số phẩm chất đạo đức Số câu 1 1 Số điểm 1 1 Tỉ lệ 10% Nêu được các 2. Sống biểu hiện chan hòa của việc với mọi sống người chan hòa với mọi người Số câu 1 1 Số điểm 0,5 0,5 Tỉ lệ 5% Biết nhận 3. Yêu thiên xét đánh nhiên, sống giá được hòa hợp với hành vi thiên nhiên của bản
  7. thân và của người khác đối với thiên nhiên. Số câu 1 1 Số điểm 0,5 0,5 Tỉ lệ 5% Nêu được thế 4. Biết ơn nào là biết ơn Số câu 1 1 Số điểm 1 1 Tỉ lệ 10% Nêu được 5. Tiết kiệm thế nào là tiết kiệm Số câu 1 1 Số điểm 2,5 2,5 Tỉ lệ 25% Tôn trọng kỉ 6. Tôn trọng . luật và kỷ luật tôn trọng
  8. những người biết chấp hành tốt kỉ luật. Số câu 1 1 Số điểm 2 2 Tỉ lệ 20% Biết nhận xét đánh giá hành vi của người 7.Lễ độ khac về lễ độ trong giao tiếp, ứng xử Số câu 1 1 Số điểm 2,5 2,5 Tỉ lệ 25% Ts câu 3 1 1 1 1 7 Ts điểm 2,5 0,5 2,5 2 2,5 10 Tỉ lệ 25% 5% 25% 20% 25% 100%
  9. Đề chẵn Phần I – Trắc nghiệm khách quan (3 điểm) Câu 1 (1 điểm:) Những thói quen dưới đây có lợi hay có hại cho sức khỏe ? (Đánh dấu X vào ô tương ứng) Thói quen Có lợi Có hại A. Thức khuya, ngủ dậy muộn. B. Ăn uống điều độ, bảo đảm vệ sinh. C. Ăn nhiều chất cay, nóng, đồ tái sống. D. Tập thể dục thường xuyên hàng ngày. E. Khi ốm/bệnh tự mua thuốc uống ngay, không cần phải đi bác sĩ để khám G. Có kế hoạch làm việc và nghỉ ngơi hợp lí, tránh căng thẳng. Câu 2 (0,5 điểm): Hành vi nào dưới đây thể hiện tính siêng năng ? (Khoanh tròn chữ cái trước câu em chọn) A. Ngoài giờ học, Thức chỉ say sưa với việc cho các cảnh trong bể ăn. B. Thư cố gắng sắp xếp thời gian làm các công việc nhà một cách đều đặn. C. Hoàn xem phim trên tivi một cách thường xuyên, đều đặn.
  10. D. Tâm làm được nhiều việc trong một ngày nhưng thường sau đó mẹ phải làm lại. Câu 3 (0,5 điểm): Hành vi nào dưới đây thể hiện tính tiết kiệm ? (Khoanh tròn chữ cái trước câu em chọn) A. Vào năm học mới, Bình đòi mẹ mua cặp sách mới mặc dù cặp cũ vẫn còn tốt. B. Vũ hay để vòi nước chảy tràn vì cho rằng một tí nước chẳng đáng kể gì. C. Hoàng bao giờ cũng tắt điện trước khi ra khỏi phòng. D. Tâm thường nấu cơm thừa, hôm sau đổ đi vì không muốn ăn cơm nguội. Câu 4 (0,5 điểm): Theo em mục đích học tập nào dưới đây là đúng đắn nhất? (Khoanh tròn chữ cái trước câu em chọn) A. Học để kiếm được việc nhàn hạ, có thu nhập cao B. Học để khỏi thua kém bạn bè C. Học vì sự tiến bộ của bản thân và sự phát triển của đất nước D. Học vì danh dự gia đình Câu 5 (0,5 điểm): Biểu hiện nào dưới đây là lịch sự tế nhị? (Khoanh tròn chữ cái trước câu em chọn) A. Cử chỉ điệu bộ, kiểu cách B. Có thái độ, hành vi nhã nhặn, khéo léo trong giao tiếp C. Dùng từ ngữ một cách bóng bẩy, chải chuốt. D. Khi nói chuyện với người khác hay nói tục, chửi bậy Phần II – Tự luận (7 điểm) Câu 1 (2 điểm): Theo em, vì sao con người cần phải yêu quý và bảo vệ thiên nhiên ? Câu 2 (2,5 điểm): Em hãy cho biết thế nào là lễ độ? Hãy nêu ví dụ về 2 hành vi thể hiện lễ độ, 2 hành vi thể hiện thiếu lễ độ và nói lên thái độ của em trước các hành vi thiếu lễ độ đó.
  11. Câu 3 (2,5 điểm): Tình huống: Sắp đến ngày thi đấu bóng đá giữa các lớp. Một số bạn trong đội bóng của lớp rủ Quân bỏ học để luyện tập chuẩn bị thi đấu. Câu hỏi: 1/ Theo em, Quân có thể có những cách ứng xử nào ? (Nêu ít nhất 3 cách) 2/ Nếu là Quân, em sẽ chọn cách ứng xử nào ? Vì sao ?
  12. Đề lẻ Phần I – Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
  13. Câu 1 (1 điểm:) Nối một ô cột trái (phẩm chất đạo đức) với một ô ở cột phải (hành vi) sao cho đúng nhất. Phẩm chất đạo đức Hành vi A. Biết ơn 1. Sáng nào Lan cũng dậy sớm quét nhà. 2. Nga cùng các bạn trong Chi dội đến quét dọn và thắp hương B. Tôn trọng kỉ luật tại nghĩa trang liệt sĩ quê nhà. C. Lễ độ 3. Tú giữ gìn đồ dung học tập cẩn thận nên dùng được lâu bền. D. Siêng năng 4. Trước khi đi đâu, Quân đều xin phép cha mẹ. 5. Trời mưa to, nhưng Vân vẫn cố gắng đến lớp đúng giờ nối với ..nối với nối với ..nối với Câu 2 (0,5 điểm): Biểu hiện nào dưới đây là sống chan hòa với mọi người ? (Khoanh tròn chữ cái trước câu em chọn) A. Không góp ý cho ai để tránh gây mất đoàn kết. B. Luôn cởi mở, chia sẻ với mọi người. C. Chiều theo ý mọi người để không mất lòng ai. D. Sẵn sang tham gia hoạt động cùng mọi người, dù đó là hoạt động gì. Câu 3 (0,5 điểm): Hành vi nào dưới đây thể hiện yêu thiên nhiên, sống hòa hợp cùng thiên nhiên ? (Khoanh tròn chữ cái trước câu em chọn) A. Lâm rất thích tắm mưa ở ngoài trời. B. Ngày đầu năm, cả nhà Lê đi hái lộc C. Đi tham quan dã ngoại, Tú thường hái cành cây và hoa mang về để thưởng thức
  14. vẻ đẹp. D. Hồng rất thích chăm sóc cây và hoa trong vườn. Câu 4 (1 điểm): Điền những từ hoặc cụm từ còn thiếu vào chỗ trống để làm rõ thế nào là biết ơn: “Biết ơn là sự bày tỏ thái độ ., tình cảm và những ............................ đền ơn, đáp nghĩa đối với những người đã .mình, với những người .. ..với dân tộc, với đất nước”. Phần II – Tự luận (7 điểm) Câu 1 (2 điểm): Có ý kiến cho rằng: Kỉ luật làm cho con người bị gò bó, mất tự do. Em có tán thành ý kiến đó không ? Vì sao ? Câu 2 (2,5 điểm): Em hãy cho biết thế nào là tiết kiệm? Trái với tiết kiệm là gì ? Hãy nêu 2 ví dụ trái với tiết kiệm. Câu 3 (2,5 điểm): Tình huống: Lan có bố là giám đốc một công ty. Chiều nay tan học sớm, Lan rẽ vào cơ quan của bố đề lấy chìa khóa. Qua cổng, chú bảo vệ gọi Lan lại và hỏi: “Cháu muốn gặp ai?” Lan trả lời : “Cháu lên gặp bố cháu! Chú hỏi làm gì?” Câu hỏi: Em có đồng ý với cách ứng xử của bạn Lan không? Vì sao? Nếu là Lan em nên cư xử như thế nào? ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHẤM ĐỀ CHẴN PHẦN I – TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ( 3 đ) Câu 1 (1 điểm) - Thói quen có lợi: B,D,G - Thói quen có hại: A,C,E Câu 2 (0,5 điểm) Đáp án: B
  15. Câu 3 (0,5 điểm) Đáp án C Câu 4 (0,5 điểm) Đáp án: C Câu 5 (0,5 điểm) Đáp án: B PHẦN II – PHẦN TỰ LUẬN (7đ) Câu 1 (2 đ): Con người cần phải yêu quý và bảo vệ thiên nhiên vì: - Thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống của con người. Thiên nhiên cung cấp cho con người những thứ cần thiết cho cuộc sống, đáp ứng nhu cầu tinh thần của con người, thiên nhiên chính là môi trường sống của con người, không có thiên nhiên con người không thể tồn tại được. (1,5 đ) - Nếu thiên nhiên bị tàn phá sẽ làm ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái, gây ra những hậu quả nghiêm trọng đe dọa cuộc sống của con người (0,5 đ) Câu 2 (2,5 đ) - Nêu được thế nào là lễ độ: lễ độ là cách cư xử đúng mực của mỗi người khi giao tiếp với người khác. (1 đ) - Yêu cầu nêu được: + 2 hành vi thể hiện lễ độ, ví dụ như: gọi dạ, bảo vâng; đưa vở cho thầy cô giáo bằng hai tay; thưa gửi khi nói chuyện với người lớn ..(0,5 đ) + 2 hành vi thể hiện thiếu lễ độ: nói trống không; nói leo; ngắt lời người khác (0,5 đ) - Thái độ của bản thân: tán thành, ủng hộ những hành vi thể hiện sự lễ độ, không tán thành những hành vi thiếu lễ độ (0,5 đ) Câu 3 (2,5 đ) 1/ Yêu cầu học sinh nêu được 3 cách ứng xử có thể xảy ra (1,5đ) Ví dụ: - Cùng các bạn tự ý bỏ học để đi tập đá bóng.
  16. - Đến xin phép thầy/cô giáo cho nghỉ học - Khuyên các bạn không bỏ học và rủ các bạn tập đá bóng ngoài giờ. 2/ Chọn cách cư xử đúng: khuyên các bạn không bỏ học và rủ các bạn tập đá bóng ngoài giờ học. (0,5đ) Giải thích: - Là học sinh phải biết tôn trọng kỉ luật của nhà trường, tự giác thực hiện nội quy, không tự ý bỏ học. nghỉ học phải có lý do chính đángvà phải xin phép nhà trường. Theo cách ứng xử ấy, vừa giữ được quan hệ tốt với các bạn, vừa đảm bảo kế hoạch luyện tập. (0,5đ) ĐỀ LẺ PHẦN I – TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3đ) Câu 1 (1đ) Yêu cầu kết nối như sau:( mỗi kết nối đúng cho 0,25 đ) A nối với 2, B nối với 5, C nối với 4, D nối với 1 Câu 2 (0,5 đ) Đáp án B Câu 3 (0,5 đ) Đáp án D Câu 4 (1đ) Yêu cầu điền vào chỗ trống theo thứ tự: trân trọng; việc làm, giúp đỡ, có công. PHẦN II – TỰ LUẬN (7đ) Câu 1 (2đ) - Không tán thành ý kiến đó (0,5đ)
  17. - Giải thích: kỉ luật không làm con người mất tự do vi khi con người biết tôn trọng thì sẽ tự nghuện, tự giác chấp hành những quy định chung, không bị ai ép buộc nên sẽ không cảm thấy gò bó mà thấy vui vẻ, thanh thản. (1,5 đ) Câu 2 (2,5 đ) - Tiết kiệm là biết sử dụng một cách hợp lí, đúng mức của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác (1đ) - Trái với tiết kiệm là hoang phí, sử dụng của cải, thời gian, sức lực quá mức cần thiết (1đ) Nêu 1 trong 2 ví dụ như: ăn chơi tiêu xài, tổ chức sinh nhật linh đình, .. (0,5đ) Câu 3 (2,5 đ) (mỗi ý đúng 0,5 đ) 1/ Nhận xét - Em không đồng ý với cách cư xử của Lan - Lan ứng xử với chú bảo vệ như vậy là thiếu lễ độ Vì - Nhiệm vụ của chú bảo vệ là hỏi khi có người ngoài muốn vào cơ quan. Và trong tình huống này chú đã làm đúng nhiệm vụ của mình - Chú bảo vệ là người lớn tuổi, cách trả lời của Lan là không tôn trọng người lớn tuổi. 2/ Nếu là Lan em sẽ xử sự như sau: - Lan có thể trả lời chứ bảo vệ như sau: “ Thưa chú, cháu lên tìm bố cháu để lấy chìa khóa” MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA: GDCD 6 ĐỀ CHẴN
  18. Cấp độ Vận dụng Cộng Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấp Cấp độ cao Chủ đề TN TL TN TL TN TL TN TL Biết nhận xét đánh giá hành vi tự chăm 1.Tự sóc, rèn chăm sóc, luyện thân rèn luyện thể của thân thể. bản thân và của người khác. Số câu 1 1 Số điểm 1 1 Tỉ lệ 10% Tự đánh giá được 2.Siêng hành vi năng, kiên của bản trì thân và của người khác về
  19. siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động,.. Số câu 1 1 Số điểm 0,5 0,5 Tỉ lệ 5% Biết nhận xét đánh giá sử 3.Tiết dụng sách kiệm vở, đồ dùng, tiền của, thời gian, . Số câu 1 1 Số điểm 0,5 0,5 Tỉ lệ 5% Phân biệt 4. Mục được mục đích học đích học tập của tạp đúng học sinh và mục