Đề đánh giá cuối kì I môn Khoa học tự nhiên Lớp 6 - Năm học 2023-2024 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề đánh giá cuối kì I môn Khoa học tự nhiên Lớp 6 - Năm học 2023-2024 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_danh_gia_cuoi_ki_i_mon_khoa_hoc_tu_nhien_lop_6_nam_hoc_20.doc
Nội dung tài liệu: Đề đánh giá cuối kì I môn Khoa học tự nhiên Lớp 6 - Năm học 2023-2024 (Có đáp án)
- ĐỀ ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ I- NĂM HỌC 2023-2024 MÔN KHTN 6 THỜI GIAN:90 PHÚT MA TRẬN Cấp độ Vận dụng Nhận biết Thông Vận dụng Vận dụng Cộng hiểu cao Chủ đề TNKQ T TNKQ T TNKQ TL TN TL L L KQ Chủ đề 4: -Biết đâu là cây -Hiểu được và - Kể tên được sản -Liên hệ thực Một số vật lương thực, thực chọn đúng phẩm từ 1 số nguyên tế nêu được 1 liệu, nhiên phẩm giàu protein nguyên liệu. liệu thông dụng số cách bảo liệu, nguyên -Biết tính chất dẫn quản lương liệu.... điện của kim loại. thực- thực phẩm Câu 7;8 15a 9 15b 15c Số câu 2 câu 1/3 câu 1 câu 1/3 câu 1/3 4 câu Số điểm 0,5đ 0,25đ 0,25đ 1đ 0,5đ 2,5 Tỉ lệ 5% 2,5% 2,5% 10% 5% 25 Nhận biết về TB, So sánh cấu Vẽ được sơ đồ vật sống, cấp độ trúc tế bào lưỡng phân tổ chức trong cơ Chủ đề 7: trùng biến thể đa bào, sinh Từ tế bào hình và tế bào giới, phân loại thế đến cơ thể vi khuẩn? giới sống. nêu Chủ đề 8: được khái niệm Đa dạng thế và cách xây dựng giới sống khoá lưỡng phân Câu 1;2;3;4;5;6 13a 14 13b Số câu 6 1/2 1 1/2 8 Số điểm 1,5 1,5 1,0 1,0 5,0 Tỉ lệ % 15 15 10 10 50 Biết được tác kết quả tác Lực và biểu diễn Chủ đề 9: dụng của lực dụng của của lực LỰC xúc. lực, biểu diễn lực Câu 10 11,12 16 17 Số câu 1 2 1 1 5 Số điểm 0,25 0,5 1,0 0,75 2,5 Tỉ lệ % 2,5 5 10 75 25 9+ 2/3c 5 2 1,3c 17 TS câu Tổng điểm 4,0 2,75 2,75 0,5 10 Tỉ lệ % 40 27,5 27,5 5 100
- ĐỀ BÀI I. PHẦN TRẮC NGHIỆM( 3 điểm): Khoanh tròn chữ cái đứng trước nội đung trả lời đúng nhất Câu 1: Cơ thể đa bào được tổ chức theo cấp độ từ thấp đến cao là? A. Tế bào → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể → mô B. Tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể C. Mô → tế bào → hệ cơ quan → cơ quan → cơ thể D. Cơ thể → hệ cơ quan → cơ quan → tế bào → mô Câu 2: Tại sao bác sĩ đề nghị mọi người nên tiêm vaccine phòng cúm mỗi năm? A. Virus nhân lên nhanh chóng theo thời gian B. Vaccine càng ngày càng mạnh hơn theo thời gian C. Virus cúm có nhiều chủng thay đổi theo các năm D. Vaccine được cơ thể hấp thụ sau một năm Câu 3: Hệ thống phân loại sinh vật bao gồm các giới nào? A. Động vật, Thực vật, Nấm B. Nấm, Nguyên sinh, Thực vật, Virus C. Khởi sinh, Động vật, Thực vật, Nấm, Virus D. Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật, Động vật Câu 4: Sự lớn lên và sinh sản của tế bào có ý nghĩa gì? A.Tăng kích thước của sinh vật, thay thế các tế bào già, chết và các tế bào bị tổn thương B. Khiến cho sinh vật già đi C. Tăng kích thước của sinh vật D. Ngăn chặn sự xâm nhập của các yếu tố từ bên ngoài vào cơ thể Câu 5: Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của vi khuẩn?. A. Nhiều vi khuẩn có ích được sử dụng trong nông nghiệp và công nghiệp chế biến. B. Mọi vi khuẩn đều có lợi cho tự nhiên và đời sống con người. C. Vi khuẩn được sử dụng trong sản xuất vaccine và thuốc kháng sinh. D. Vi khuẩn giúp phân hủy các chất hữu cơ thành các chất vô cơ để cây sử dụng. Câu 6: Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào khác nhau chủ yếu ở điểm nào? A. Màu sắc B. Kích thước C. Số lượng tế bào tạo thành D. Hình dạng Câu 7: Dãy gồm các chất ở thể rắn ở nhiệt độ phòng là: A.Cục tẩy, quyển sách, thước kẻ B. Sữa, nước, cục tẩy C. Bút chì, nước, thước kẻ D. Sữa, thước kẻ, cục tẩy Câu 8: Khí oxygen chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm thể tích không khí? A.10% B. 21% C. 28% D. 78% Câu 9: Tính chất nào sau đây sai khi nói về oxygen: A. Oxygen là chất khí. B. Không màu, không mùi, không vị C. Tan nhiều trong nước. D. Nặng hơn không khí. Câu 10: Khi một quả bóng đập vào một bức tường thì lực mà bức tường tác dụng lên quả bóng sẽ gây ra tác dụng gì? A. Chỉ làm biến đổi chuyển động của quả bóng B.Chỉ làm biến dạng quả bóng. C.Không làm biến dạng và cũng không làm biến đổi chuyển động của quả bóng D.Vừa làm biến dạng quả bóng, vừa làm biến đổi chuyển động của nó. Câu 11: Để nói về kết quả tác dụng của lực, có bốn kết luận sau. Kết luận nào đúng ?
- A. Lực là nguyên nhân làm cho vật chuyển động. B. Lực là nguyên nhân làm cho vật thay đổi hướng chuyển động. C. Lực là nguyên nhân làm cho vật bị biến dạng. D. Lực là nguyên nhân làm cho vật bị biến đổi chuyển động hoặc biến dạng. Hoặc cả hai đồng thời xảy ra. Câu 12: Các lực vẽ trong một mặt phẳng đứng dưới đây, lực nào có thể là lực hút của Trái Đất? A B C D II.TỰ LUẬN (7,0 điểm) Câu 13: (2, điểm):Nguyên nhân, tác hại và cách phòng tránh bệnh sốt rét, bệnh kiết lị? Câu 14 (1.5 điểm) Kể tên 5 bệnh do virus và 5 bệnh do vi khuẩn gây nên ở người? Nêu các biện pháp phòng chống bệnh do virus và vi khuẩn gây nên? Câu 15 (1,75điểm): a.Để phân biệt chất này với chất khác phải dựa vào tính chất nào của chất? b.Vai trò của không khí đối với tự nhiên? Câu 16 ( 1,0 điểm ): Hãy chỉ ra vật tác dụng lực, vật chịu tác dụng lực và kết quả mà lực đã gây ra cho vật bị nó tác dụng? a) Trời dông, một chiếc lá bàng bay lên cao b) Quả bóng đang nằm yên trên sân bị cầu thủ đá bay đi. Câu 17 (0.75 điểm): Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình vẽ sau?
- HƯỚNG DẪN CHẤM – BIỂU ĐIỂM I. Trắc nghiệm (3,0đ) Mỗi câu đúng 0,25đ Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án B C D A B C A B C D D C II. Tự Luận ( 7,0đ) Câu 13: (2, điểm) a. Bệnh sốt rét -Nguyên nhân: Do trùng sốt rét kí sinh trong máu người -Tác hại: Phá hủy hồng cầu của người -Cách phòng tránh: +Đi ngủ mắc màn +Giữ vệ sinh môi trường sống sạch sẽ + Phát quang bụi rậm, không để nước tù đọng nơi ở b.Bệnh kiết lị -Nguyên nhân: Do trùng kiết lị kí sinh ở ruột người -Tác hại: Gây đau bụng đi ngoài, viêm ruột... -Cách phòng tránh: + Rửa tay trước khi ăn,Ăn chín, uống sôi, ăn uống đảm bảo vệ sinh sạch sẽ +Giữ vệ sinh môi trường sống sạch sẽ Câu 14:((1,5đ) + 5 bệnh do virus: cúm, đậu mùa,quai bị, viêm gan B,AIDS.. + 5 bệnh do vi khuẩn: uốn ván, thương hàn, lao, viêm da, bệnh tả... *Phòng , chống bệnh +Bảo vệ môi trường sống sạch sẽ +Ăn uống đủ chất dinh dưỡng và tập thể dục nâng cao sức khỏe +Thực hiện các biện pháp phòng tránh lây lan bệnh tật cho cộng đồng + Sử dụng vaccine phòng bệnh + Khi bị bệnh uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sỹ Câu 15 (1,75 điểm) a.Dựa vào tính chất vật lý và tính chất hóa học +Tính chất vật lý: Thể, màu sắc,mùi,vị, tính tan,tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt + Tính chất hóa học: Khả năng biến đổi,khả năng cháy,phân hủy, tác dụng với chất khác b.Mỗi thành phần trong không khí có vai trò riêng -Oxygen : cần cho sự hô hấp -Carbon dioxide : cần cho sự quang hợp -Nitrogen : cung cấp dưỡng chất cho sinh vật -Hơi nước: ổn định nhiệt độ của Trái đất và là nguồn gốc gây ra mây mưa Câu 16 (1.0 điểm) Vật tác dụng lực Vật chịu tác dụng lực KQ tác dụng lực 0,5đ a) gió Lá bàng Biến đổi chuyển động 0,5đ b) Chân cầu thủ Quả bóng Biến dạng và biến đổi chuyển động Câu 17 (0,75 điểm) - Điểm đặt của lực tại A (0,25 điểm ) - Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên (0,25 điểm )
- - Cường độ ( độ lớn ): F = 10 (N) (0,25 điểm )

