Bài giảng Ngữ văn Lớp 9 - Tiết 45: Thực hành tiếng Việt: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 9 - Tiết 45: Thực hành tiếng Việt: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_lop_9_tiet_45_thuc_hanh_tieng_viet_cach_da.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 9 - Tiết 45: Thực hành tiếng Việt: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- TIẾT: 45. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
- HOẠT ĐỘNG 1 KHỞI ĐỘNG
- Đọc 2 ví dụ sau: a. Khi tiễn Trương Sinh đi lính, Vũ Nương rót chén rượu đầy tiễn chồng mà rằng: “Chàng đi chuyến này, thiếp chẳng dám mong đeo được ấn phong ầu, mặc áo gấm trở về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo được hai chữ bình yên, thế là đủ rồi”. b. Khi tiễn Trương Sinh đi lính, Vũ Nương rót chén rượu đầy tiễn chồng mà dặn chồng ra đi chuyến này, nàng chẳng dám mong chồng đeo được ấn phong ầu, mặc áo gấm trở về quê cũ, nàng chỉ xin ngày về chồng mang theo được hai chữ bình yên. Trả lời câu hỏi: So sánh nội dung thông tin và hình thức trình bày lời nói của Vũ Nương trong hai ví dụ trên.
- So sánh nội dung và hình thức trình bày lời nói của Vũ Nương trong hai ví dụ: *Về nội dung thông tin: giống nhau trong hai ví dụ.
- *Về hình thức trình bày: Ví dụ a Ví dụ b Lời nói trực Dẫn lại lời của Vũ Nương. tiếp của Vũ Lời dẫn đó không được Nương đặt trong dấu ngoặc kép; được đặt diễn đạt lại nội dung sau dấu hai nhưng vẫn đảm bảo ý chấm và (lược bỏ từ ngữ, thay đổi dấu ngoặc từ dùng để xưng hô). kép.
- HOẠT ĐỘNG 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Phiếu học tập số 01 Cách dẫn Cách dẫn trực tiếp gián tiếp I. LÝ THUYẾT Khái niệm .......... .......... Dấu hiệu .......... .......... nhận biết
- Nêu cách chuyển đổi từ cách dẫn trực tiếp sang cách dẫn gián tiếp. I. LÝ THUYẾT
- 2. Cách chuyển đổi từ cách dẫn trực tiếp sang cách dẫn gián tiếp ü Lược bỏ dấu ngoặc kép, dấu hai chấm đánh I. LÝ THUYẾT dấu phần dẫn trực tiếp. ü Diễn đạt lại nội dung phần dẫn trực tiếp sao cho thích hợp, đảm bảo trung thành với ý được dẫn trong VB gốc.
- 1. Khái niệm – dấu hiệu nhận biết của cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp Cách dẫn trực tiếp Cách dẫn gián tiếp Khái niệm Là sử dụng nguyên Là sử dung ý tưởng của người khác văn từ ngữ, câu, và diễn đạt lại theo cách của mình. đoạn, của một văn Tuy được diễn đạt lại nhưng ý tưởng bản gốc vào bài viết, trong văn bản gốc cần được thể hiện bài nói. một cách trung thành. Dấu hiệu Đánh dấu phần dẫn Phần dẫn gián tiếp không đặt trong nhận biết trực tiếp bằng dấu dấu ngoặc kép. hai chấm và dấu ngoặc kép.
- HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN TẬP
- II. THỰC HÀNH - Bài tập 1: Làm việc cá nhân. - Bài tập 2: Thảo luận theo nhóm
- Bài tập 1: Câu Cách dẫn Dấu hiệu nhận biết a Cách dẫn - Phần dẫn: “Chàng đi chuyến này, thiếp chẳng trực tiếp dám mong đeo được ấn phong hầu [...], chỉ xin ngày về mang theo được hai chữ bình yên, thế là đủ rồi.” - Dấu hiệu: Phần dẫn được đặt sau dấu hai chấm và trong dấu ngoặc kép.
- Bài tập 1: Câu Cách dẫn Dấu hiệu nhận biết b Cách dẫn - Phần dẫn: người La Mã xưa kia nuôi ong trong gián tiếp những cái tổ bằng đồng hình chiếc vại, có đục thủng nhiều hàng lỗ con vòng quanh miệng, quanh đáy. - Dấu hiệu: có lời chỉ dẫn “theo như lời thầy giáo của tôi bảo”, phần dẫn không được đặt trong dấu ngoặc kép.
- Bài tập 2: Chuyển cách dẫn trực tiếp trong các câu sang cách dẫn gián tiếp a. Nỗi oan của Vũ Nương sẽ còn đeo đẳng mãi lấy nàng, nếu như không có một đêm tình cờ đứa bé nói cha của nó lại đến rồi.
- b. Thủ lĩnh da đỏ Xi-át-tơn đã khẳng định rằng, đối với đồng bào của ông, mỗi tấc đất là thiêng liêng, mỗi lá thông óng ánh, mỗi bờ cát, mỗi hạt sương long lanh trong những cánh rừng rậm rạp, mỗi bãi đất hoang và tiếng thì thầm của côn trùng là những điều thiêng liêng trong kí ức và kinh nghiệm của đồng bào ông.
- c. Trong Thi nhân Việt Nam, Hoài Thanh đã bộc lộ thành thực tâm trạng của ông, đó là dầu có ưa thơ người này người khác, mỗi lúc buồn đến, ông lại trở về với Lưu Trọng Lư. Có những bài thơ cứ vương vấn trong trí ông hàng tháng, lúc nào cũng văng vẳng bên tai. Bởi vì đối với ông, thơ của Lưu Trọng Lư nhiều bài không phải là thơ, nghĩa là những công trình nghệ thuật, mà chính là tiếng lòng thổn thức cùng hoà theo tiếng thổn thức trong lòng mỗi người.
- HOẠT ĐỘNG 4 VẬN DỤNG
- 1. Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 5 - 7 câu) có nội dung liên quan đến ý kiến dưới đây, trích dẫn ý kiến đó theo cách trực tiếp hoặc gián tiếp: "Cái tài của Nguyễn Dữ là ông đã dung hòa được hiện thực với ước mơ, giữa cái tồn tại với cái ảo ảnh." (Nguyễn Đăng Na, "Người con gái Nam Xương" - một bi kịch của con người) 2. Sưu tầm một số lỗi về cách dẫn trực tiếp hoặc cách dẫn gián tiếp.
- Bảng kiểm kĩ năng viết đoạn văn: STT Tiêu chí Đạt Chưa đạt 1 Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng khoảng 5 - 7 câu. 2 Đoạn văn đúng chủ đề: nội dung liên quan đến ý kiến của nhà nghiên cứu Nguyễn Đăng Na, trích dẫn ý kiến đó theo cách trực tiếp hoặc gián tiếp. 3 Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong đoạn văn. 4 Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả, cách sử dụng từ ngữ, ngữ pháp.

