Bài giảng Ngữ văn Lớp 9 - Bài: Quê hương (Tế Hanh)

pptx 26 trang tueanh 23/07/2026 470
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 9 - Bài: Quê hương (Tế Hanh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_lop_9_bai_que_huong_te_hanh.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 9 - Bài: Quê hương (Tế Hanh)

  1. I. Đọc, chú thích 1.1. ĐọcĐọc QUÊ HƯƠNG Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ Khắp dân làng tấp nập đón ghe về. Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới "Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe", Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông. Những con cá tươi ngon thân bạc trắng. Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng, Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng Cả thân hình nồng thở vị xa xăm; Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ. Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang. Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi Rướn thân trắng bao la thâu góp gió... Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá! 1939
  2. 2. Chú thích a. Tác giả - Trần Tế Hanh (1921 – 2009) - Quê: Quảng Ngãi - Xuất hiện ở chặng cuối phong trào Thơ mới - Thơ giản dị, tự nhiên, giàu hình ảnh
  3. b. Tác phẩm - In trong tập “Nghẹn ngào” (1939) - In lại trong tập “Hoa niên” (1945) - Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được sáng tác năm 1939, lúc nhà thơ mới 18 tuổi đang học ở Huế, rất nhớ nhà, nhớ quê hương.
  4. II. Khám phá văn bản 1. Tìm hiểu chung - Thể thơ: 8 chữ - PTBĐ: Biểu cảm - Bố cục: + Hai câu đầu: Giới thiệu chung về làng quê + 14 câu tiếp: Bức tranh lao động của làng chài + Còn lại: Nỗi nhớ quê hương
  5. 2. Tìm hiểu chi tiết a. Giới thiệu chung về làng quê
  6. Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới: Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông. TrongQua cách 2 câu giới đầu thiệu tác giả đó, đã em Em có nhận xét gì về cách giớihình thiệu dung làng như quê thế mìnhnào về qua giới thiệu của tác giả? nhữnglàng chài- từ ngữ quê nào? hương của Tế Hanh?
  7. Lời giới thiệu tự - Vị trí nhiên, - Nghề của làng: mộc mạc, nghiệp: Cửa sông thể hiện Chài lưới gần biển sự trân trọng, tự hào.
  8. b. Bức tranh lao động của làng chài
  9. Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng, Dân trai tráng, bơi thuyền đi đánh cá: Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang. Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió
  10. b1. Cảnh ra khơi “Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng” trời trong *Thiên nhiên: gió nhẹ sớm mai hồng Miêu tả, liệt kê, tính từ Thiên nhiên đẹp, thời tiết thuận lợi Báo hiệu chuyến ra khơi đầy hứa hẹn
  11. * Con người: + Trai tráng -> Vẻ đẹp khỏe mạnh Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
  12. CHIẾC THUYỀN **: * yền: * Hình ảnh con thuyền: + nhẹ, hăng, + phăng, vượt, + mạnh mẽ + như con tuấn mã -> Nghệ thuật: tính từ, động từ, từ láy, so sánh -> Khí thế băng tới dũng mãnh của con thuyền thể hiện sức sống mạnh mẽ
  13. * Hình ảnh cánh buồm: + giương, rướn, thâu góp + như mảnh hồn làng -> Nghệ thuật: động từ, nhân hóa, so sánh, bút pháp lãng mạn, ngôn ngữ giàu giá trị biểu cảm Hình ảnh cánh buồm đẹp, khỏe khoắn là linh hồn của làng chài Sự so sánh mới lạ, độc đáo, kết hợp nghệ thuật nhân hoá, bút pháp lãng mạn gợi ra một vẻ đẹp bay bổng mang ý nghĩa lớn lao; nhà thơ vừa vẽ ra chính xác “cái hình”vừa cảm nhận được “cái hồn của sự vật.
  14. => Khung cảnh thiên nhiên tươi sáng => Một bức tranh lao động đầy hứng khởi thể hiện lòng hăng say của con người. Þ Tác giả còn gợi được vẻ đẹp của người dân làng chài với tình yêu lao động, tâm hồn phóng khoáng, lãng mạn, tình cảm gắn bó sâu nặng với quê hương
  15. Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ Khắp dân làng tấp nập đón ghe về. "Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe", Những con cá tươi ngon thân bạc trắng. Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng, Cả thân hình nồng thở vị xa xăm; Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
  16. b2. Cảnh trở về - Quang cảnh chung: + Ồn Từ láy Không + Khắp ào, giàu khí vui dân làng tấp giá trị vẻ, nập biểu nhộn cảm nhịp -> Niềm vui của người dân chài trước những thành quả lao động.
  17. - Thành quả lao động + Cá đầy ghe + Cá tươi ngon + "Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe", èCâu thơ được đặt trong dấu ngoặc kép như lời cảm tạ trời yên biển lặng cho dân làng trở về an toàn, thắng lợi
  18. - Hình ảnh người dân chài: + Da ngăm rám nắng: -> Bút pháp tả thực + Vị xa xăm (vị của biển): Hình ảnh sáng tạo độc đáo => Dáng vẻ rất riêng của người dân chài
  19. - Hình ảnh thuyền, bến: + im, mỏi, trở về, nằm, nghe -> Nghệ thuật: nhân hóa Con thuyền Sự thư trở nên sinh giãn của động có hồn, con đồng nhất thuyền, sự với cuộc đời, yên lặng số phận nơi bến đỗ người dân chài
  20. QUÊ HƯƠNG Làng tôi Cảnh ra khơi Cảnh trở về Ngợi ca sức sống, vẻ đẹp bình dị trong lao động. Niềm tự hào, lòng thủy chung, gắn bó sâu sắc với quê hương