Giáo án Toán, Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2019-2020
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán, Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_tieng_viet_lop_5_tuan_21_nam_hoc_2019_2020.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán, Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2019-2020
- Tuần 21: Thứ hai ngày 13 tháng 4 năm 2020 Tập đọc Tiết 42: TIẾNG RAO ĐÊM I. Mục tiêu: Sau bài học, HS biết : - Biết đọc bài văn, giọng đọc thay đổi linh hoạt thể hiện được nội dung truyện. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh thương binh. - Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK. II. Đồ dùng dạy- học: 1. GV : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. 2. HS : SGK Tiếng Việt 5- tập 2. III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Kiểm tra: - Gọi HS đọc bài: Trí dũng song toàn và nêu ý - 3 HS đọc bài. nghĩa bài đọc. - Nhận xét, đánh giá. 2. Dạy bài mới a.Giới thiệu bài: - Cả lớp theo dõi. - Nêu mục tiêu bài học, cho HS quan sát tranh. b. Phát triển bài: *Hoạt động 1: HD luyện đọc - Gọi HS đọc bài văn 1 lượt. - 1 HS .Lớp đọc thầm - Cho HS thảo luận, chia đoạn để luyện đọc. - Thảo luận cặp đôi, nêu + Nhận xét, chốt ý đúng.( 4 đoạn) các đoạn.3 HS nêu - Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi - Đọc nối tiếp theo đoạn ( phát âm và giải nghĩa từ khó. đọc 2 lần) - Cho HS luyện đọc trong nhóm. - Luyện đọc trong nhóm. - Gọi HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. *Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: + Đám cháy xảy ra vào lúc nào? - 2 HS ( Vào nửa đêm.) + Người đã dũng cảm cứu em bé là ai? Con - 1, 2 HS người và hành động của anh có gì đặc biệt? ( Là người bán bánh giò. Anh là một thương binh nặng, chỉ còn 1 chân.) + Chi tiết nào trong câu chuyện gây bất ngờ cho - HS nêu – nhận xét. người đọc? (Người ta cấp cứu cho người đàn ông , bất ngờ phát hiện ra anh có một cái chân gỗ. Kiểm tra giấy tờ thì biết anh là một thương binh...) - Chốt ý nghĩa bài văn. - Lắng nghe * Hoạt động 3: Luyện đọc lại:
- - Y/c HS nối tiếp đọc bài. - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn. - Hướng dẫn HS tìm giọng đọc đúng cho đoạn từ - Trao đổi, tìm giọng đọc Rồi từ trong nhà... chân gỗ. đúng cho đoạn văn. - Cho HS luyện đọc trong nhóm. - Luyện đọc trong nhóm - Tổ chức thi đọc trước lớp. đôi. - Cùng HS nhận xét. - 3 HS thi đọc. 3. Kết luận: - Củng cố nội dung bài. Liên hệ về trách nhiệm - Thực hiện theo yêu cầu. công dân của mỗi người trong cuộc sống. _______________________________________ Chính tả (nghe - viết): TRÍ DŨNG SONG TOÀN – HÀ NỘI I. Mục tiêu: Qua bài HS biết: - Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức thể thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ thơ. - Làm được bài tập 2a, 3a trong SGK/27. - Làm được bài tập 2, 3 trong SGK/38. II. Đồ dùng daỵ- học: 1. GV: Bảng nhóm, SGK. 2. HS : Vở chính tả. III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: - Gọi HS chữa bài tập 2a/17. - 1 HS chữa bài tập trên a. Giới thiệu bài: bảng. - Nêu mục tiêu của tiết học. - Cả lớp theo dõi. b. Phát triển bài: * Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết: - Cả lớp theo dõi trong - GV đọc bài viết 1 lượt. SGK. - Hướng dẫn tìm hiểu đoạn viết: + Đoạn văn kể về điều gì? - Nối tiếp nêu Kể về việc Giang Văn Minh khảng khái khiến vua nhà Minh tức giận, sai người ám hại ông. Vua Lê Thần Tông khóc thương trước linh cữu - Tự phát hiện và viết ra - Cho HS đọc bài, phát hiện các chữ khó viết. nháp. Chẳng hạn: Các tên riêng và các từ: sứ thần, thảm bại, ám hại, linh cữu, thiên cổ,... - 1 HS nêu. - Em hãy nêu cách trình bày bài? * Phần viết chính tả: Các em viết bài ở nhà * Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
- * Bài tập 2a/27. - Cho HS tự làm vào vở nháp, 1 HS làm trên - 1, 2 HS trình bày bài bảng nhóm. làm. - Nhận xét, kết luận. * Chẳng hạn: dành dụm, để - 1 HS làm bảng lớp dành, rành, rành rẽ, cái giành . *Bài tập 3a/27: - Cho HS tự làm vào vở . - Cả lớp tự làm vào vở nháp. - Gọi HS trình bày bài làm. - 2 HS chữa bài. - Cùng HS nhận xét, kết luận - Nhận xét Thứ tự các âm cần điền: rầm rì, dạo nhạc, dịu, - 1 HS đọc bài thơ đã điền mưa rào, bao giờ, hình dáng. hoàn chỉnh. * Bài tập 2/38. - Cho HS tự làm vào vở nháp, 1 HS làm trên - Đọc yêu cầu bảng nhóm. - Cả lớp tự làm vào vở nháp. -YC HS trình bày bài - 1, 2 HS trình bày bài - Gọi HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên - 1, 2 HS nhắc lại. địa lí Việt Nam. - Nhận xét, kết luận. *Bài tập 3/38: - Tổ chức cho HS thi viết nhanh theo yêu cầu BT - Thi làm bài vào bảng - Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc. nhóm. 3. Kết luận: - GV nhận xét giờ học, tuyên dương HS có chữ - Lắng nghe viết tiến bộ. - Về nhà viết lại bài cho đẹp hơn ________________________________________________________________ Thư ba ngày 14 tháng 4 năm 2020 Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN I. Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng: - Làm được bài tập 1, 2/28. - Viết được một đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu cầu của BT 3. II. Đồ dùng dạy- học: - GV :+ Bảng phụ III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Kiểm tra: - Cho HS chữa bài tập 3/23. - 1, 2 HS chữa bài. - Nhận xét, đánh giá. 2. Dạy bài mới - Cả lớp theo dõi.
- a. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học b. Phát triển bài: *Bài tập 1/28: - Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS nêu yêu cầu BT. - Cho HS làm vào bảng nhóm. - HS làm bài theo nhóm. - Y/c HS trình bày. - Đại diện nhóm trình - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. bày. *Lời giải: nghĩa vụ công dân; quyền công dân; ý - Nhận xét. thức công dân; bổn phận công dân; trách nhiệm công dân; công dân gương mẫu; công dân danh dự; danh dự công dân. *Bài tập 2/28: - Gọi HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu BT. - Cho HS làm bài cá nhân. - HS tự làm bài vào vở nháp. - GV treo bảng phụ y/c HS lên thi làm bài đúng - 3 HS lên bảng thi làm. nhanh. - Nhận xét - GV nhận xét, kết luận. *Lời giải: Thứ tự nối là: 1A - 2B ; 2A - 3B ; 3A - 1B *Bài tập 3/28: - Gọi HS nêu yêu cầu. - 1 HS nêu yêu cầu BT. - GV hướng dẫn HS cách làm. - Theo dõi - Y/c HS làm mẫu - nói 3 đến 5 câu văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân dựa theo câu nói của Bác Hồ. - GV cho HS làm vào vở. - Cả lớp làm bài vào vở. - Gọi HS trình bày đoạn văn của mình. - 2, 3 HS đọc bài viết. - Nhận xét - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS ( nếu cần). - Theo dõi *VD về một đoạn văn: Dân tộc ta có truyền thống yêu nước nồng nàn. Với tinh thần yêu nước ấy, chúng ta đã chiến thắng mọi kẻ thù xâm lược. Để xứng đáng là các con cháu của các Vua Hùng, mỗi người dân phải có ý thức, có nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. Câu nói của Bác không chỉ là lời dạy các chú bộ đội, mà là lời dạy toàn dân, trong đó có chúng em – những công dân nhỏ tuổi. Chúng em sẽ tiếp bước cha ông giữ gìn và xây dựng Tổ quốc Việt Nam tươi đẹp hơn. 3. Kết luận: - Củng cố nội dung bài. - Lắng nghe - GV nhận xét giờ học. Nhắc HS chuẩn bị bài sau.
- Toán HÌNH HỘP CHỮ NHẬT- HÌNH LẬP PHƯƠNG I. Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng: - Hình thành được biểu tượng về hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Nhận biết được các đồ vật trong thực tiễn có dạng hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Biết các đặc điểm của các yếu tố của hình hộp chữ nhật, hình lập phương. II. Đồ dùng dạy - học: - GV + HS : Bộ đồ dùng học toán 5. III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: - Gọi HS chữa bài tập 1/106. - 1 HS chữa bài. - Nhận xét, đánh giá. 2. Dạy bài mới a.Giới thiệu bài: - Nêu mục tiêu bài học. - Lắng nghe b. Phát triển bài: * Hoạt động 1 : Giới thiệu hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - GV giới thiệu mô hình trực quan về hình hộp - Cả lớp quan sát. chữ nhật . - Y/c HS đưa ra nhận xét về hình hộp chữ nhật . - HS lấy mô hình quan (Có 6 mặt, các mặt đều là HCN, các mặt đối sát theo nhóm đôi. HS lần diện thì bằng nhau. Có 8 đỉnh, 12 cạnh.) lượt nêu. - Y/c HS chỉ ra các hình khai triển . - HS thực hiện theo y/c của GV - Gọi HS nêu tên các đồ vật có dạng hình hộp chữ - Nối tiếp nêu. nhật ? VD: bao diêm, viên gạch... - GV giới thiệu hình lập phương tương tự hình hộp chữ nhật. + Y/c HS đo độ dài các cạnh để nêu được các đặc - Thực hiện theo hướng điểm của các mặt của hình lập phương. dẫn của GV. * Hoạt động 2 : Luyện tập *Bài tập 1/108: - Gọi HS nêu yêu cầu. - 1 HS nêu yêu cầu BT. - Cho HS làm vào nháp. - Cả lớp làm nháp . - Gọi HS chữa bài - 2 HS chữa bài.( đọc bài) - Cùng HS nhận xét. kết luận. - Nhận xét. Hình Số mặt Số cạnh Số đỉnh Hộp CN 6 12 8 Lập phương 6 12 8
- *Bài tập 3/108: - Cho HS quan sát các hình vẽ trong SGK, nhận - Cả lớp quan sát, nhận dạng hình hộp CN và hình lập phương. dạng hình. - Gọi HS nêu kết quả - Nhiều HS lần lượt nêu - Cùng HS nhận xét, kết luận. kết quả. Nhận xét. Lời giải: - Hình hộp chữ nhật là hình A. - Hình lập phương là hình C. 3. Kết luận: - GV hệ thống kiến thức. - Theo dõi - Nhận xét giờ.Tuyên dương HS học tôt - Vè nhà ôn lài bài và chuẩn bị bài sau ______________________________________________________________-__ Thứ tư ngày 15 tháng 4 năm 2020 Tập làm văn LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG I. Mục tiêu: Sau bài học, HS biết: - Lập được một chương trình cho một hoạt động tập thể theo 5 hoạt động gợi ý trong sách giáo khoa( hoặc một hoạt động đúng chủ điểm đang học, phù hợp với thực tế địa phương). II. Đồ dùng dạy- học: - GV : Bảng phụ viết sẵn cấu tạo 3 phần của một chương trình HĐ và tiêu chuẩn đánh giá chương trình HĐ, bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Kiểm tra: - Cho HS nói lại tác dụng của việc lập chương - 1, 2 HS chữa bài và nêu trình hoạt động và chữa bài tập 2/24. tác dụng. - Nhận xét, đánh giá. 2. Dạy bài mới a. Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu của tiết học. - Cả lớp theo dõi. b.Phát triển bài: * Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài: - Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài. - 1 HS đọc đề. - GV nhắc HS lưu ý: Có thể lập chương trình - Cả lớp chú ý lắng nghe. HĐ cho 1 trong 5 hoạt động mà SGK đã nêu - HS đọc thầm lại đề bài, hoặc lập chương trình HĐ cho 1 hoạt động suy nghĩ lựa chọn hoạt động khác mà trường mình định tổ chức. để lập chương trình. - Gọi HS nói tên hoạt động các em chọn để lập - Nhiều HS nêu tên hoạt chương trình HĐ. động mình chọn. - GV treo bảng phụ đã viết cấu tạo 3 phần của - 1, 2 HS đọc lại.
- một chương trình hoạt động. * Hoạt động 2: Tổ chức lập chương trình hoạt động: - Cho HS tự lập chương trình HĐ vào vở. GV - Cả lớp làm bài vào vở phát bút dạ và bảng nhóm cho 3 HS làm vào nháp, 3 HS làm vào bảng bảng nhóm. nhóm. - GV nhắc HS nên viết vắn tắt ý chính. - HS nhóm đôi trao đổi bài - GV dán phiếu ghi tiêu chuẩn đánh giá lên nhận xét, bổ sung cho nhau. bảng. - YC những HS làm vào bảng nhóm trình bày. - HS nối tiếp trình bày. - GV nhận xét bài làm của HS. - GV giữ lại trên bảng lớp bài làm tốt hơn cả - HS sửa lại chương trình cho cả lớp bổ sung, hoàn chỉnh. hoạt động của mình. - Cùng HS bình chọn người lập được bản chương trình HĐ tốt nhất, người giỏi nhất trong - Cả lớp bình chọn. tổ chức công việc, tổ chức hoạt động tập thể. 3. Kết luận: - GV nhận xét giờ học; khen những HS tích cực học tập. - Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau ______________________________________ Toán DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT – LUYỆN TẬP I.Mục tiêu: Qua bài học, HS có khả năng: - Có biểu tượng về diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - Biết tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản. II . Đồ dùng dạy - học: - GV : Bộ đồ dùng học toán 5. III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: - Gọi HS nêu đặc điểm của hình hộp chữ nhật và - 2 HS nêu. hình lập phương. - Nhận xét, đánh giá. 2. Dạy bài mới - Lắng nghe a. Giới thiệu bài:GV nêu mục tiêu của tiết học. b.Phát triển bài: *Hoạt động 1 : Hướng dẫn cách tính diện tích xung quanh.
- - GV cho HS quan sát mô hình trực quan về hình - HS quan sát . hộp CN. + Em hãy chỉ ra các mặt xung quanh của hình - Thực hiện theo nhóm hộp CN? đôi - GV mô tả về diện tích xung quanh của hình hộp CN. - Cả lớp theo dõi. +Diện tích xung quanh của hình hộp CN là gì? (Là tổng diện tích 4 mặt bên của hình hộp CN.) - Nối tiếp nêu - GV nêu ví dụ. Cho HS quan sát hình triển khai. - Diện tích xung quanh của hình hộp CN bằng - Quan sát diện tích HCN có các kích thước như thế nào? - Thảo luận nhóm đôI nêu (Có kích thước bằng chiều dài bằng chu vi mặt kết quả đáy, chiều rộng bằng chiều cao của hình hộp) - Cho HS tự tính. - Cả lớp làm vào vở nháp. KL : S xq của hình hộp CN là: (5+ 8) x 2 x 4 =104 (cm2) - Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp - 1, 2 HS nêu. HCN ta làm thế nào? -> Quy tắc ( SGK/109) - 2, 3 HS nhắc lại. * Hoạt động 2 :Hướng dẫn cách tính diện tích toàn phần. - Cho HS biết: DT toàn phần của hình hộp CN - Theo dõi là tổng diện tích xung quanh và diện tích hai đáy. - Hướng dẫn HS tính Stp của HHCN trên. - Thực hiện theo yêu cầu Diện tích toàn phần của hình hộp CN là: 104 + 40 x 2 = 184 (m2) *Hoạt động 3 : Luyện tập *Bài tập 1/110: - Gọi HS nêu bài toán. - 1 HS nêu bài toán 1. - Cho HS làm vào nháp. - Cả lớp làm nháp. - Cùng HS nhận xét, kết luận. - 1 HS chữa bài. Bài giải Diện tích xung quanh của HHCN là : ( 5 + 4 ) x2 x3 = 54 ( dm2) Diện tích toàn phần của HHCN là : 54 + 5 x 4 x 2 = 94 ( dm2) Đáp số: Sxq: 54 dm2 Stp: 94 dm2 *Bài tập 2/110: - Gọi HS nêu bài toán. - 1 HS đọc bài toán. - GV lưu ý HS : - Trao đổi nhóm 4 tìm + Thùng không có nắp, như vậy tính diện tích cách làm quét sơn là ta phải tính diện tích xung quanh của - Cả lớp làm bài vào vở, 1 thùng cộng với diện tích một mặt đáy. HS làm vào bảng nhóm. + Cần đổi thống nhất về cùng một đơn vị đo.
- - Gọi HS chữa bài và nêu cách làm. - 1 HS chữa bài, - Nhận xét, kết luận. - Nhận xét Bài giải: Đổi : 1,5m = 15dm ; 0,6m = 6dm Diện tích xung quanh của thùng tôn đó là: (15 + 6) x 2 x 8 = 336 (dm2) Diện tích quét sơn là: 336 + 15 x 6 = 426 (dm2) Đáp số: 426 dm2 3. Kết luận: - Gọi HS nêu cách tình DT xung quanh và DT - 1, 2 HS nhắc lại cách toàn phần cùa hình hộp CN. tính. - Nhận xét giờ ________________________________________________________________ Thứ năm ngày 16 tháng 4 năm 2020 Toán: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG I. Mục tiêu: Sau bài học, HS biết: - Biết được hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt . - Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương . II . Đồ dùng dạy - học: 1. GV : Mô hình lập phương và hình khai triển, bảng nhóm. 2. HS : SGK. III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: - Gọi HS chữa bài tập 2/110. - 2 HS chữa bài. - Nhận xét, đánh giá. 2. Dạy bài mới a. Giới thiệu bài: - Cả lớp theo dõi. - GV nêu mục tiêu của tiết học. b. Phát triển bài: * Hoạt động 1: Giới thiệu quy tắc tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập phương. - GV cho HS quan sát mô hình trực quan về hình - Cả lớp quan sát, nhận lập phương. xét. + Các mặt của hình lập phương đều là hình gì? - HS nêu ( Đều là hình vuông bằng nhau.) + Em hãy chỉ ra các mặt xung quanh của hình lập - 1, 2 HS chỉ trên mô hình phương? - GV hướng dẫn để HS nhận biết được hình lập
- phương là hình hộp CN đặc biệt có 3 kích thước bằng nhau, để từ đó tự rút ra được quy tắc tính. + Muốn tính diện tích xung quanh của hình lập - Nối tiếp nêu phương ta làm thế nào?( Ta lấy diện tích một mặt nhân với 4.) +Muốn tính diện tích toàn phần của hình lập - Nối tiếp nêu phương ta làm thế nào?(Ta lấy diện tích một mặt nhân với 6) *Ví dụ: GV nêu VD cho HS áp dụng quy tắc để tính. - Cả lớp thực hiện ra - Cho HS tự tính Sxq và Stp của hình lập phương nháp, 1 HS lên bảng tính. có cạnh 5 cm. - Nhận xét - Nhận xét, chốt kết quả đúng * Hoạt động 2: Luyện tập *Bài tập 1/111: - Gọi HS nêu yêu cầu. - 1 HS nêu yêu cầu BT. - Cho HS làm vào nháp. - Cả lớp làm vào vở - Cho HS đổi nháp, chấm chéo. nháp. - GV nhận xét. - 1 HS chữa bài. Bài giải Diện tích xung quanh của hình lập phương đó là: 1,5 x 1,5 x 4 = 9 ( m2) Diện tích toàn phần của hình lập phương là: 1,5 x 1,5 x 6 = 13,5 ( m2) Đáp số: S xq = 9 m2 ; S tp = 13,5 m2 *Bài tập 2/111: - YC HS trao đổi nhóm và làm bài - Đọc đề - Cho HS làm vào vở. - Làm bài vào vở - Gọi HS chữa bài - Chữa bài , nêu cách làm - Cùng HS nhận xét Nhận xét Bài giải: Diện tích xung quanh của hộp đó là: (2,5 x 2,5) x 4 = 25 (dm2) Hộp đó không có nắp nên diện tích bìa dùng để làm hộp là: (2,5 x 2,5) x 5 = 31,25 (dm2) Đáp số: 31,25 dm2 3. Kết luận: - Nhận xét giờ học, củng cố kiến thức. - Lắng nghe - Nhắc HS chuẩn bị bài sau.

