Giáo án Toán, Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2019-2020
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán, Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_tieng_viet_lop_3_tuan_21_nam_hoc_2019_2020.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán, Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2019-2020
- TUẦN 21 Thứ hai ngày 13 tháng 4 năm 2020 Tập đọc - Kể chuyện ÔNG TỔ NGHỀ THÊU I. Mục tiêu: HS biết * Tập đọc: - Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Hiểu nội dung: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo. * Kể chuyện: - Kể lại được 1 đoạn câu chuyện. - Biết đặt tên cho từng đoạn câu chuyện. II. Đồ dùng dạy - học: - GV : Tranh minh hoạ truyện. - HS : SGK. III.Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra: Đọc bài: Chú ở bên Bác Hồ. - 1, 2 HS đọc và trả lời - Nhận xét, dánh giá. câu hỏi. Nhận xét. 2. Dạy bài mới: a. Giới thiệu chủ điểm mới và bài học (Dùng - Quan sát và theo dõi. tranh giới thiệu). b. Phát triển bài: * Luyện đọc: - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS theo dõi SGK. - Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng đoạn trước lớp, giải nghĩa các từ chú - HS nối tiếp đọc 5 đoạn. giải cuối bài. - Tổ chức thi đọc đọc đoạn trước lớp. - HS thi đọc.Nhận xét. * Hướng dẫn HS tìm hiểu bài. - Yêu cầu đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi. - Cá nhân đọc thầm. + Hồi nhỏ Trần Quốc Khái ham học như thế nào? - 2, 3 HS trả lời. (Trần Quốc Khái học cả khi đi đốn củi, lúc kéo - Nhận xét, bổ sung. vó tôm. Tối đến, nhà nghèo, không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng đọc sách.) + Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc Khái đã thành đạt thế nào ? (Ông đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan to trong triều đình.) - Yêu cầu đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi. - HS đọc. + Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc, vua - 1, 2 HS trả lời. Trung Quốc đã nghĩ ra cách gì để thử tài sứ thần 1
- Việt Nam ? (Vua cho dựng lầu cao, mời Trần - Nhận xét, bổ sung. Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang xem ông làm thế nào?) - Yêu cầu đọc đoạn 3, 4. + Ở trên lầu cao Trần Quốc Khái đã nghĩ ra cách - 1, 2 HS đọc. gì để sống ? (Bụng đói không có gì ăn, ông đọc 3 - 3, 4 HS trả lời. chữ trên bức trướng "Phật trong lòng", hiểu ý - Nhận xét, bổ sung. người viết, ông bẻ tay tượng Phật nếm thử mới biết 2 pho tượng được nặn bằng bột chè lam. Từ đó ngày 2 bữa ông ung dung bẻ tượng dần mà ăn) + Trần Quốc Khái đã làm gì để không bỏ phí thời gian? (Ông mày mò quan sát hai cái lọng và bức trướng thêu, nhớp nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng.) + Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống đất bình an vô sự ? (Ông nhìn những con dơi xoè cách chao đi chao lại như chiếc lá bay, bèn bắt chước chúng, ôm lọng nhảy xuống đất bình an.) + Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông tổ nghề thêu ? ( Vì ông là người truyền dạy cho dân nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng) + Nội dung câu chuyện nói điều gì ? (Ca ngợi Trần Quốc Khái là người thông minh, ham học - 2, 3 HS nêu. hỏi, giàu trí sáng tạo, chỉ bằng quan sát, ghi nhớ - Nhận xét, đọc lại. nhập tâm đã học được nghề thêu của người Trung Quốc và truyền lại cho nhân dân ta.) * Luyện đọc lại. - GV đọc đoạn 3, hướng dẫn HS đọc. - Tổ chức thi đọc diễn cảm đoạn, cả bài. - HS theo dõi. - HS thi đọc đoạn văn. - Hướng dẫn bình người đọc hay nhất. - HS đọc cả bài. * Kể chuyện. - Nhận xét. - GV nêu nhiệm vụ. - Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện. - Tập kể 1 đoạn của câu chuyện. - HS theo dõi. - Hướ̃ng dẫn HS kể chuyện. + Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện. . Đoạn 2 : Thử tài / Đứng trước thử thách/ - HS đặt tên đoạn truyện. . Đoạn 3 : Tài trí Trần Quốc Khái/ Học được Nhận xét. nghề mới 2
- . Đoạn 4 : Xuống đất an toàn / Hạ cánh an toàn... . Đoạn 5: Truyền nghề cho dân /Dạy nghề thêu cho nhân dân + Kể lại 1 đoạn của câu chuyện. - Yêu cầu HS kể mẫu. - 1, 2 HS kể. - Tổ chức HS kể. - HS theo dõi. - Tổ chức HS thi kể. - HS kể đoạn. - Hướng dẫn bình người kể hay nhất. - HS thi kể. Nhận xét. 3. Kết luận: - GV nhận xét chung tiết học. - Nhắc HS về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe, chuẩn bị bài sau. - HS nghe và thực hiện. ___________________________ Chính tả: Nghe – viết ÔNG TỔ NGHỀ THÊU. I. Mục tiêu: - Nghe viết chính xác, trình bày đúng, đẹp 1 đoạn trong truyện Ông tổ nghề thêu. - Làm đúng bài tập điền các vần, dấu thanh dễ lẫn: tr / ch, dấu hỏi / dấu ngã. - Giáo dục HS ý thức tự giác rèn chữ, giữ vở. - HS viết bài không sai quá 3 lỗi; viết đúng, trình bày sạch đẹp và làm được bài tập 2a. II. Đồ dùng dạy - học: - HS : Vở nháp, SGK, vở ghi. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra: GV đọc yêu cầu viết: xao xuyến, - Lớp viết nháp. sáng suốt, xăng dầu, sắc nhọn. - Nhận xét. - Nhận xét, đánh giá. 2. Dạy bài mới: a. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của tiết học. - Theo dõi. b. Phát triển bài: * Hướng dẫn HS nghe - viết. - GV đọc đoạn viết. - HS theo dõi SGK. - Yêu cầu HS đọc lại. - HS đọc lại. + Trong đoạn viết có những dấu câu nào? - HS trả lời. - Yêu cầu viết nháp những tiếng mình hay sai. - HS tự viết những chữ dễ viết sai. - Yêu cầu nêu cách trình bày đoạn văn. - HS nêu. - GV đọc cho HS viết bài - HS viết bài. - Chữa bài, nhận xét bài viết của HS. * Hướng dẫn làm bài tập chính tả. + Bài tập 2a/24: Yêu cầu làm bài và trình bày bài. - HS làm bài cá nhân. 3
- - Nhận xét, chốt kết quả: trong triều - trước - trí- - HS đọc kết quả. làm cho - kính trọng - nhanh trí - truyền lại - cho - HS đọc lại đoạn văn. nhân dân. - Nhận xét. - Yêu cầu đọc lại đoạn văn. 3. Kết luận: - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài sau. - HS nghe và thực hiện. ____________________________________________________________ Thứ ba ngày 14 tháng 4 năm 2020 Luyện từ và câu NHÂN HOÁ. ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU ? I. Mục tiêu: - Tiếp tục học về nhân hoá. Nắm được ba cách nhân hoá. - Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi ở đâu ? (Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi ở đâu ? Trả lời đúng các câu hỏi ý.) II. Đồ dùng dạy - học: - HS : SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra: Làm lại bài tập 1 tiết trước. - 1 HS làm bài. - Nhận xét, đánh giá. - Nhận xét. 2. Dạy bài mới: a. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài học. - Lớp theo dõi. b. Phát triển bài: Hướng dẫn HS làm bài tập. * Bài tập 1/26: Nêu yêu cầu bài tập. - 1, 2 HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu đọc bài. - HS đọc, lớp theo dõi SGK * Bài tập 2/27: Nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm lại bài thơ. - Yêu cầu làm bài và trình bày bài. - HS làm cá nhân vào nháp. - Nhận xét, chốt kết quả: + Trong bài thơ trên sự vật nào được nhân hoá, chúng được nhân hoá bằng cách nào? (Những sự vật được nhân hoá : mặt trời, mây, trăng sao, đất, mưa, sấm. - Chúng được nhân hoá bằng cách: gọi, bằng những từ ngữ dùng để tả người, bằng cách nói thân mật như nói với con người.) - “Chớp” không phải là nhân hoá vì “ loè ” không phải hành động của con người,“soi sáng” không dùng để chỉ riêng cho con người. - GV nhận xét: Có 3 cách nhân hoá: - HS đọc bài. + Gọi sự vật bằng từ dùng để chỉ gọi người: - Nhận xét. Ông, chị. + Tả sự vật bằng những từ dùng để tả người: 4
- bật lửa kéo đến, nóng lòng chờ đợi, hả hê uống nước, vỗ tay cười. + Nói với sự vật thân mật như nói với người: gọi mưa xuống thân ái như gọi 1 người bạn . * Bài tập 3/27: Nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu làm bài và trình bày bài. - Nhận xét, chốt kết quả: - HS làm bài cá nhân. a. Ở huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây. - HS đọc bài làm. b. Ở Trung Quốc trong một lần đi sứ. - Nhận xét. c. Ở quê hương ông. + Khắc sâu tìm bộ phận trả lời câu hỏi: Ở đâu? - Nghe. * Bài tập 4/27: Nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu làm bài và trình bày bài. - HS làm bài vào vở. - Nhận xét, chốt kết quả: - HS đọc bài của mình. a. Câu chuyện kể trong bài diễn ra vào thời kì - Nhận xét. kháng chiến chống thực dân Pháp, ở chiến khu. b. Trên chiến khu, các chiến sĩ liên lạc nhỏ tuổi sống ở lán. c. Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung đoàn trưởng khuyên họ trở về sống với gia đình. 3. Kết luận: - GV nhận xét chung tiết học. - Dặn HS về nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài sau. - HS nghe và thực hiện. ___________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: - HS biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến 4 chữ số. Củng cố phép cộng só có 4 chữ số và giải toán có lời văn. - Rèn kĩ năng tính và giải toán cho HS. II. Đồ dùng dạy - học: - HS : SGK, nháp, Vở viết. III. Các hoạt động dạy - học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra: Nêu cách cộng các số có 4 chữ số? - 1, 2 HS nêu. - Nhận xét, đánh giá. - Nhận xét. 2. Dạy bài mới: a. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học. - HS theo dõi. b. Phát triển bài: Hướng dẫn HS làm bài tập. * Bài 1/103: - Gv giới thiệu: 4000 + 3000 = ? - Cả lớp quan sát. - Yêu cầu HS nêu (4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn) - HS đọc kết quả Vậy 4000 + 3000 = 7000 + Củng cố cộng các số tròn nghìn. - Nghe. 5
- * Bài 2/103: Yêu cầu đọc đề? - 1,2 HS đọc. - Tính nhẩm là tính như thế nào? - HS trả lời. - Yêu cầu làm bài. - HS nêu. - Nhận xét - Nghe, nhận xét. + Củng cố cộng số tròn nghìn với số tròn trăm. * Bài 3/103: Nêu yêu cầu bài? - 1, 2 HS nêu. - Nêu cách đặt tính và thứ tự thực hiện ? - 1, 2 HS nêu. - Yêu cầu làm bài. - Lớp làm vở. 2541 5348 805 - 3 HS nêu cách tính và + 4238 + 936 + 6475 kết quả. 6779 6284 7280 - Nhận xét. * Bài 4/103: Yêu cầu HS đọc đề? - 1, 2 HS đọc. - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì hỏi gì? - HS nêu. - Muốn tìm số dầu bán cả hai buổi ta làm ntn? - Nhận xét. - Muốn tìm số dầu buổi chiều ta làm ntn? - Làm vở. - Yêu cầu làm bài và trình bày bài, chốt kết quả: - HS chữa bài miệng. Đáp số: 1296 lít dầu. - Nhận xét. + Khắc sâu giải bài tập bằng 2 phép tính. 3. Kết luận: - Nhận xét giờ học. - Nhắc HS ôn lại bài ở nhà, chuẩn bị bài sau. - HS nghe và thực hiện. ______________________________________________________________ Thứ năm ngày 16 tháng 4 năm 2020 Tập làm văn NÓI VỀ TRI THỨC. NGHE KỂ: NÂNG NIU TỪNG HẠT GIỐNG I. Mục tiêu : Rèn kĩ năng nói : - Quan sát tranh, nói đúng về những tri thức được vẽ trong tranh và công việc họ đang làm. - Nghe kể câu chuyện Nâng niu từng hạt giống, nhớ nội dung, kể lại đúng, tự nhiên câu chuyện. II. Đồ dùng dạy - học: - GV: Tranh, ảnh minh hoạ trong SGK. - HS : SGK. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra: Đọc báo cáo về hoạt động của tổ - HS đọc. trong tháng vừa qua. - Nhận xét. - Nhận xét chung. 2. Dạy bài mới: a. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài học. - Lớp theo dõi. b. Phát triển bài: * Bài tập 1/30: Nêu yêu cầu bài tập. - 1, 2 HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS q/s tranh. - HS làm mẫu tranh 1. - Quan sát 4 tranh và nêu kết 6
- quả. - Gọi HS trình bày. - HS trình bày. - Nhận xét, chốt kết quả: - Nhận xét, bổ sung. - Tranh 1: Người tri thức là 1 bác sĩ. Đang khám bệnh cho 1 cậu bé.... - Tranh 2 : Người tri thức là kĩ sư cầu đường, họ đang đứng trước mô hình 1 chiếc cầu hiện đại sắp được xây dựng..... - Tranh 3: Người tri thức là 1 cô giáo, cô đang dạy bài tập đọc... - Tranh 4: Người tri thức là nhà nghiên cứu, họ đang chăm chú làm việc trong phòng thí nghiệm... * Bài tập 2/30: Nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu. - GV kể chuyện lần 1. - HS nghe. - Yêu cầu đọc câu hỏi gợi ý và quan sát ảnh - Quan sát tranh và đọc thầm ông Lương Định Của. + Viện nghiên cứu nhận được quà gì ? ( Mười - 3, 4 HS trả lời. hạt giống quý.) - Nhận xét, bổ sung. + Vì sao ông Lương Định Của không đem gieo ngay cả 10 hạt giống ? (Vì lúc ấy trời rất rét. Nếu đem gieo hạt, những hạt giống nảy mầm rồi sẽ chết rét.) + Ông Lương Định Của đã làm gì để bảo vệ giống lúa ? (Ông chia 10 hạt thóc giống làm 2 phần. Năm hạt đem gieo trong phòng thí nghiệm.) Năm hạt kia ông ngâm nước ấm, gói vào khăn,trùm chăn ngủ để để hơi ấm của cơ thể làm thóc nảy mầm .) - GV kể chuyện lần 2. - HS nghe. - Yêu cầu HS thi kể chuyện. - HS kể. + Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về nhà - Nhận xét nông học Lương Định Của ? ( Lương Định - HS trả lời. Của rất say mê nghiên cứu khoa học, rất quý - Nhận xét. những hạt lúa giống.Ông đã nâng niu từng hạt lúa, ủ chúng trong người, bảo vệ chúng, cứu chúng khỏi chết vì giá rét. ) - Cho HS quan sát hạt thóc. - HS quan sát. 3. Kết luận: - Nêu những nghề lao động trí óc mà em biết. - HS nêu. - GV nhận xét chung tiết học. - Dặn HS về nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài sau. - HS thực hiện ________________________________ Toán 7
- PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000. I. Mục tiêu: - HS biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 10 000. Vận dụng để giải toán có lời văn. Củng cố về đoạn thẳng và xác định trung điểm. - Rèn kĩ năng tính và giải toán cho HS. II. Đồ dùng dạy - học: - GV: bảng hướng dẫn trừ. - HS : SGK. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra: Gọi 2 HS nêu miệng 2 phép tính - 2 HS thực hiện. công có nhớ. - Lớp nghe, nhận xét. - Nhận xét, đánh giá. 2. Dạy bài mới: a. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài. - Lớp theo dõi. b. Phát triển bài * Hướng dẫn thực hiện phép trừ 8653 - 3917. - Yêu cầu đặt tính và tính. - Cá nhân làm nháp. - Y/c nêu cách đặt tính, cách tính ( thực hiện - HS làm và nêu cách thực từ phải sang trái.) hiện. - Hướng dẫn như SGK. - Nêu các bước thực hiện tính trừ? - HS nêu. * Hoạt động 2: Thực hành. + Bài 1, 2/104: Y/c HS đọc đề? - 1, 2 HS đọc. - Yêu cầu làm bài. - Lớp làm vở. - Gọi HS trình bày bài, chốt kết quả: - HS nêu cách thực hiện. - Khắc sâu cách đặt tính và tính trừ các số có 4 - Nhận xét. chữ số. + Bài 3/104: Y/c HS đọc đề? - 1, 2 HS đọc. - Bài toán cho biết gì? hỏi gì? - HS nêu. - Muốn tìm số vải còn lại ta làm như thế nào? - Lớp làm vở. - Yêu cầu làm bài và trình bày bài. - HS trình bày bài miệng. - Nhận xét, chốt kết quả: Đáp số: 2648 mét. + Bài 4/104: Y/c HS đọc đề? - HS nêu y/c. - Nêu cách xác định trung điểm của đoạn - Cá nhân làm nháp. thẳng? - HS trình bày bài miệng. (Vẽ đoạn thẳng dài 8cm. Chia đôi độ dài, tìm - Nhận xét. trung điểm.) - Yêu cầu làm bài và trình bày bài (Dùng thước để vẽ). - Khắc sâu tìm trung điểm của đoạn thẳng. - Nghe. 3. Kết luận: - Nhận xét giờ học. - HS nghe và thực hiện. - Nhắc HS ôn lại bài ở nhà, chuẩn bị bài sau. 8
- ________________________________________________________________ Thứ sáu ngày 17 tháng 4 năm 2020 Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: - HS biết trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm đến 4 chữ số. Củng cố thực hiện phép trừ số có 4 chữ số và giải toán có lời văn. - Rèn kĩ năng tính và giải toán. II. Đồ dùng dạy – học: - HS : SGK, nháp. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra: Đặt tính rồi tính. - 2 HS làm nháp. 3546 - 2145 5673 - 2135 - Nhận xét. - Nhận xét, đánh giá: 2. Dạy bài mới: a. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài học. - Nghe. b. Phát triển bài: * Bài 1,2/105: gọi HS nêu y/c bài. - 1, 2 HS nêu. - GV giới thiệu: 8000 - 5000 = ? - HS theo dõi. - Yêu cầu HS nhẩm và nêu cách nhẩm? - HS nêu. - Nhận xét, đánh giá. - Nhận xét. * Bài 3/105: Đọc đề? - 1, 2 HS đọc. - Yêu cầu làm bài và nêu cách làm. - HS nêu cách làm. - Gọi HS trình bày. - HS làm bài vào vở. - Nhận xét, chốt kết quả: - HS nêu cách tính và kết 4284 9061 6473 4492 quả. - 3582 - 4503 - 5645 - 833 - Nhận xét. 756 4558 828 3659 + Khắc sâu cách đặt tính, tính trừ các số có 4 chữ - Nghe. số. * Bài 4/105: Yêu cầu đọc đề? - 1, 2 HS đọc. - Bài toán cho biết gì? hỏi gì? Dạng toán ? Cách - 2 HS nêu. giải ? - Yêu cầu làm bài và trình bày bài giải. - Cá nhân lớp làm vở. - Nhận xét, chốt kết quả: Đáp số: 1020 kg. - 1 HS trình bày bài giải + Cách 2 : 4720 – 2000 = 2720 ( kg ) (miệng). 2720 – 1700 = 1020 ( kg ) - Nhận xét. + Khắc sâu giải bài toán bằng 2 phép tính. - Nghe. 3. Kết luận: - Nhận xét chung giờ học. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà, chuẩn bị bài sau. - HS nghe và thực hiện. 9

