Giáo án Sinh học Lớp 8 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Văn Thái
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Sinh học Lớp 8 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Văn Thái", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_sinh_hoc_lop_8_nam_hoc_2021_2022_nguyen_van_thai.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Sinh học Lớp 8 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Văn Thái
- GIÁO ÁN SINH HỌC 8 - NĂM HỌC 2021- 2022 Ngày dạy: 07/9/2021 Tiết 1. BÀI MỞ ĐẦU I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nêu được mục đích và ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người - Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình, kỹ năng tự học , ... - Phát triển kĩ năng tư duy phân tích Kĩ năng sống: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, trước tổ 3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể. II. Chuẩn bị: - GV: Hệ thống thiết bị dạy học tương tác thông minh; Tranh phóng to hình 1.1 → 1.3 SGK - HS: Xem lại sơ lược kiến thức sinh 7 III. Tiến trình bài dạy: 1. Tổ chức - Lớp 8A1: ..................... - Lớp 8A2: .....................- Lớp 8A3: ......................... 2. Kiểm tra bài cũ - Trong chương trình sinh học 7 các em đã học các ngành động vật nào? ( Kể đủ các ngành theo sự tiến hoá) - Lớp động vật nào trong ngành động vật có xương sống có vị trí tiến hoá cao nhất? (Lớp thú – bộ khỉ tiến hoá nhất) 3. Bài mới. Lớp 8 các em sẽ nghiên cứu về cơ thể người và vệ sinh. Hoạt động 1: Vị trí của con người trong tự nhiên Mục tiêu: HS thấy được con người có vị trí cao nhất trong thế giới sinh vật do cấu tạo cơ thể hoàn chỉnh và các hoạt động có mục đích. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Cho HS đọc thông tin mục 1 SGK. - Đọc thông tin, trao đổi nhóm và rút ra kết ? Xác định vị trí phân loại của con người luận. trong tự nhiên? ? Con người có những đặc điểm nào khác - Cá nhân nghiên cứu bài tập. biệt với động vật thuộc lớp thú? - Trao đổi nhóm và xác định kết luận đúng - Yêu cầu HS hoàn thành bài tập SGK. bằng cách đánh dấu trên bảng phụ. ? Đặc điểm khác biệt giữa người và động - Các nhóm khác trình bày, bổ sung Kết vật lớp thú có ý nghĩa gì? luận. Kết luận: - Người có những đặc điểm giống thú Người thuộc lớp thú. - Đặc điểm chỉ có ở người, không có ở động vật (ô 2, 3, 5, 7, 8 – SGK). - Sự khác biệt giữa người và thú chứng tỏ người là động vật tiến hoá nhất, đặc biệt là biết lao động, có tiếng nói, chữ viết, tư duy trừu tượng, hoạt động có mục đích Làm chủ thiên nhiên. Hoạt động 2: Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh Giáo viên : Nguyễn Văn Thái 1 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
- GIÁO ÁN SINH HỌC 8 - NĂM HỌC 2021- 2022 Mục tiêu: HS chỉ ra được nhiệm vụ cơ bản của môn học, đề ra biện pháp bảo vệ cơ thể, chỉ ra mối liên quan giữa môn học với khoa học khác. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Yêu cầu HS đọc SGK mục II để trả - Cá nhân nghiên cứu trao đổi nhóm. lời : - Một vài đại diện trình bày, bổ sung để rút ra ? Học bộ môn cơ thể người và vệ sinh kết luận. giúp chúng ta hiểu biết những gì? - Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 1.3, liên hệ thực tế để trả lời: - Quan sát tranh + thực tế trao đỏi nhóm để ? Hãy cho biết kiến thức về cơ thể người chỉ ra mối liên quan giữa bộ môn với khoa học và vệ sinh có quan hệ mật thiết với khác. những ngành nghề nào trong xã hội? Tiểu kết:- Bộ môn sinh học 8 cung cấp những kiến thức về cấu tạo, sinh lí, chức năng của các cơ quan trong cơ thể. mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện thân thể Bảo vệ cơ thể. - Kiến thức cơ thể người và vệ sinh có liên quan đến khoa học khác: y học, tâm lí học, hội hoạ, thể thao... Hoạt động 3: Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh Mục tiêu: HS chỉ ra được phương pháp đặc thù của bộ môn đó là học qua quan sát mô hình, tranh, thí nghiệm, mẫu vật ... Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Yêu cầu HS nghiên cứu mục III SGK, - Cá nhân tự nghiên cứu , trao đổi nhóm. liên hệ các phương pháp đã học môn Sinh - Đại diện nhóm trình bày, bổ sung để rút ra học ở lớp dưới để trả lời: kết luận. ? Nêu các phương pháp cơ bản để học tập bộ môn? - HS lấy VD cho từng phương pháp. - Cho HS lấy VD cụ thể minh hoạ cho từng phương pháp. - Cho 1 HS đọc kết luận SGK. Kết luận: - Quan sát mô hình, tranh ảnh, tiêu bản, mẫu vật thật ... để hiểu rõ về cấu tạo, hình thái. - Thí nghiệm để tìm ra chức năng sinh lí các cơ quan, hệ cơ quan. - Vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng thực tế, có biện pháp vệ sinh, rèn luyện thân thể. 4. Củng cố: ? Trình bày những đặc điểm giống và khác nhau giữa con người và động vật thuộc lớp thú? Điều này có ý nghĩa gì? ? Lợi ích của việc học bộ môn “ Cơ thể người và sinh vật”. 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK. - Kẻ bảng 2 vào vở. - Ôn lại hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú. ---------------------------------- Giáo viên : Nguyễn Văn Thái 2 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
- GIÁO ÁN SINH HỌC 8 - NĂM HỌC 2021- 2022 Ngày dạy: 09/9/2021 CHƯƠNG I – KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI Tiết 2 CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nêu được đặc điểm cơ thể người - Xác định được vị trí các cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể trên mô hình. Nê rõ được tính thống nhất trong hoạt động của các hệ cơ quan dưới sự chỉ đạo của hệ thần kinh và hệ nội tiết. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình, kỹ năng tự học , ... - Phát triển kĩ năng tư duy, phân tích so sánh Kĩ năng sống: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát mô hình, tranh ảnh để tìm hiểu các đặc điểm của cơ thể người - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, trước tổ 3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể. II. Chuẩn bị: - GV: Hệ thống thiết bị dạy học tương tác thông minh; + Tranh phóng to H2.1 – 2.2 SGK + Mô hình tháo lắp cơ thể người + Sơ đồ mối quan hệ qua lại giữa các hệ cơ quan trong cơ thể - HS: Xem trước nội dung bài, kẻ bảng 2 vào vở bài tập III. Tiến trình bài dạy: 1. Tổ chức - Lớp 8A1: ..................... - Lớp 8A2: .....................- Lớp 8A3: ......................... 2. Kiểm tra bài cũ - Trình bày đặc điểm giống và khác nhau giữa người và thú? Từ đó xác định vị trí của con người trong tự nhiên. - Cho biết lợi ích của việc học môn “Cơ thể người và vệ sinh” 3. Bài mới Hoạt động 1: Cấu tạo cơ thể Mục tiêu: HS chỉ rõ các phần cơ thể, trình bày được sơ lược thành phần, chức năng các hệ cơ quan. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Yêu cầu HS quan sát H 2.1 và 2.2, kết hợp - Cá nhân quan sát tranh, tìm hiểu bản thân, tự tìm hiểu bản thân để trả lời: trao đổi nhóm. Đại diện nhóm trình bày ý ? Cơ thể người gồm mấy phần? Kể tên các kiến. phần đó? ? Cơ thể chúng ta được bao bọc bởi cơ - HS có thể lên chỉ trực tiếp trên tranh hoặc quan nào? Chức năng của cơ quan này là mô hình tháo lắp các cơ quan cơ thể. gì? - 1 HS trả lời . Rút ra kết luận. ? Dưới da là cơ quan nào? - Nhớ lại kiến thức cũ, kể đủ 7 hệ cơ quan. ? Khoang ngực ngăn cách với khoang - Trao đổi nhóm, hoàn thành bảng. Đại diện bụng nhờ cơ quan nào? nhóm điền kết quả vào bảng phụ, nhóm Giáo viên : Nguyễn Văn Thái 3 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
- GIÁO ÁN SINH HỌC 8 - NĂM HỌC 2021- 2022 ? Những cơ quan nào nằm trong khoang khác bổ sung Kết luận: ngực, khoang bụng? (GV treo tranh hoặc mô hình cơ thể người - 1 HS khác chỉ tên các cơ quan trong từng để HS khai thác vị trí các cơ quan) hệ trên mô hình. - Cho 1 HS đọc to SGK và trả lời:- - Các nhóm khác nhận xét. ? Thế nào là một hệ cơ quan? - Da, các giác quan, hệ sinh dục và hệ nội ? Kể tên các hệ cơ quan ở động vật thuộc tiết. lớp thú? - Giống nhau về sự sắp xếp, cấu trúc và - Yêu cầu HS trao đổi nhóm để hoàn thành chức năng của các hệ cơ quan. bảng 2 (SGK) vào phiếu học tập. - GV thông báo đáp án đúng. ? Ngoài các hệ cơ quan trên, trong cơ thể còn có các hệ cơ quan nào khác? ? So sánh các hệ cơ quan ở người và thú, em có nhận xét gì? Bảng 2: Thành phần, chức năng của các hệ cơ quan Các cơ quan trong từng Hệ cơ quan Chức năng của hệ cơ quan hệ cơ quan - Hệ vận động - Cơ và xương - Vận động cơ thể - Hệ tiêu hoá - Miệng, ống tiêu hoá và - Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất tuyến tiêu hoá. dd cung cấp cho cơ thể. - Hệ tuần hoàn - Tim và hệ mạch - Vận chuyển chất dd, oxi tới tế bào và vận chuyển chất thải, cacbonic từ tế bào đến cơ quan bài tiết. - Hệ hô hấp - Mũi, khí quản, phế quản - Thực hiện trao đổi khí oxi, khí cacbonic và 2 lá phổi. giữa cơ thể và môi trường. - Hệ bài tiết - Thận, ống dẫn nước tiểu - Bài tiết nước tiểu. và bóng đái. - Hệ thần kinh - Não, tuỷ sống, dây thần - Tiếp nhận và trả lời kích từ môi trường, kinh và hạch thần kinh. điều hoà hoạt động của các cơ quan. Kết luận: 1. Các phần cơ thể - Cơ thể chia làm 3 phần: đầu, thân và tay chân. - Da bao bọc bên ngoài để bảo vệ cơ thể. - Dưới da là lớp mỡ cơ và xương (hệ vận động). - Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ hoành. 2. Các hệ cơ quan - Hệ cơ quan gồm các cơ quan cùng phối hợp hoạt động thực hiện một chức năng nhất định của cơ thể. Hoạt động 2: Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan Mục tiêu: HS chỉ ra được vai trò điều hoà hoạt động của các hệ cơ quan của hệ thần kinh và nội tiết. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Yêu cầu HS đọc SGK mục II để trả - Cá nhân nghiên cứu phân tích 1 hoạt động lời : của cơ thể đó là chạy. ? Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan trong cơ thể được thể hiện trong Giáo viên : Nguyễn Văn Thái 4 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
- GIÁO ÁN SINH HỌC 8 - NĂM HỌC 2021- 2022 trường hợp nào? - Yêu cầu HS khác lấy VD về 1 hoạt động - Trao đổi nhóm để tìm VD khác. Đại diện khác và phân tích. nhóm trình bày. - Yêu cầu HS quan sát H 2.3 và giải thích - Trao đổi nhóm: sơ đồ H 2.3 SGK. + Chỉ ra mối quan hệ qua lại giữa các hệ cơ ? Hãy cho biết các mũi tên từ hệ thần quan. kinh và hệ nội tiết tới các cơ quan nói + Thấy được vai trò chỉ đạo, điều hoà của hệ lên điều gì? thần kinh và thể dịch. - GV nhận xét ý kiến HS và giải thích: Hệ - 1 HS đọc kết luận SGK. thần kinh điều hoà qua cơ chế phản xạ; hệ nội tiết điều hoà qua cơ chế thể dịch. Kết luận: - Các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động. - Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tạo nên sự thống nhất của cơ thể dưới sự chỉ đạo của hệ thần kinh và hệ nội tiết. 4. Củng cố: HS trả lời câu hỏi: - Cơ thể có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ quan? Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng: 1. Các cơ quan trong cơ thể hoạt động có đặc điểm là: a. Trái ngược nhau b. Thống nhất nhau. c. Lấn át nhau d. 2 ý a và b đúng. 2. Những hệ cơ quan nào dưới đây cùng có chức năng chỉ đạo hoạt động hệ cơ quan khác. a. Hệ thần kinh và hệ nội tiết b. Hệ vận động, tuần hoàn, tiêu hoá và hô hấp. c. Hệ bài tiết, sinh dục và nội tiết. d. Hệ bài tiết, sinh dục và hệ thần kinh. 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK. - Ôn lại cấu tạo tế bào thực vật. ------------------------------------------- Giáo viên : Nguyễn Văn Thái 5 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
- GIÁO ÁN SINH HỌC 8 - NĂM HỌC 2021- 2022 Ngày dạy: 14/9/2021 Tiết 3 TẾ BÀO I. Mục tiêu: 1. Kiến thức - HS trình bày được các thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào: gôm màng sinh chất, chất tế bào (lưới nội chất, ri bô xôm, bộ máy gôn gi,trung thể, nhân (NST, nhân con) ). Phân biệt được chức năng từng cấu trúc của tế bào. - Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát tranh, mô hình để tìm kiến thức. - Rèn tư duy suy luận logic, kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ - Giáo dục ý thức học tập, lòng yêu thích bộ môn. II. Chuẩn bị: 1. GV: - Hệ thống thiết bị dạy học tương tác thông minh; Tranh phóng to hình 3.1; 4.1; 4.4 SGK , bảng phụ kẻ sẵn bảng 3.1; 3.2 2. HS : Học bài tiết 2 III. Tiến trình bài dạy: 1. Tổ chức: Kiểm tra sỹ số: - Lớp 8A1: ..................... - Lớp 8A2: .....................- Lớp 8A3: ......................... 2. Kiểm tra bài cũ 1, Hệ hô hấp có các cơ quan nào ? và hệ hô hấp có chức năng gì? 2, Chức năng vận động cơ thể và bài tiết nớc tiểu của những hệ cơ quan nào? A, Hệ tuần hoàn , hệ tiêu hóa B, Hệ vận động , hệ bài tiết C, Hệ thần kinh , hệ bài tiết D, Hệ tiêu hóa , hệ hô hấp Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất 3. Bài mới - GV treo H 4.1 đến 4.4 phóng to, giới thiệu các loại tế bào cơ thể. ? Nhận xét về hình dạng, kích thước, chức năng của các loại tế bào? - GV: Tế bào khác nhau ở các bộ phận nhưng đều có đặc điểm giống nhau. Hoạt động 1: Cấu tạo tế bào Mục tiêu: HS nắm được các thành phần chính của tế bào: màng, chất nguyên sinh, nhân. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Quan sát kĩ H 3.1 và ghi nhơ kiến thức. - 1 HS gắn chú thích. Các HS khác nhận xét, - Yêu cầu HS quan sát H 3.1 và cho biết bổ sung. cấu tạo một tế bào điển hình. - Treo tranh H 3.1 phóng to để HS gắn chú thích. Kết luận: Cấu tạo tế bào gồm 3 phần: + Màng + Tế bào chất gồm nhiều bào quan Giáo viên : Nguyễn Văn Thái 6 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
- GIÁO ÁN SINH HỌC 8 - NĂM HỌC 2021- 2022 + Nhân Hoạt động 2 Chức năng của các bộ phận trong tế bào Mục tiêu: HS nắm được chức năng quan trọng của các bộ phận trong tế bào. Thấy được cấu tạo phù hợp với chức năng và sự thống nhất giữa các thành phần của tế bào. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Yêu cầu HS đọc và nghiên cứu bảng 3.1 - Cá nhân nghiên cứu bảng 3.1 và ghi nhớ kiến để ghi nhớ chức năng các bào quan trong thức. tế bào. ? Màng sinh chất có vai trò gì? Tại sao? ? Lưới nội chất có vai trò gì trong hoạt động sống của tế bào? - Dựa vào bảng 3 để trả lời. ?Năng lượng cần cho các hoạt động lấy từ đâu? ? Tại sao nói nhân là trung tâm của tế bào? ? Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất về chức năng giữa màng, chất tế bào và nhân? Kết luận: Bảng 3.1 Hoạt động 3: Thành phần hoá học của tế bào Mục tiêu: HS nắm được 2 thành phần hoá học chính của tế bào là chất hữu cơ và vô cơ. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Yêu cầu HS đọc mục III SGK và trả - HS dựa vào SGK để trả lời. lời câu hỏi: ? Cho biết thành phần hoá học chính của tế bào? ? Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên tế - Trao đổi nhóm để trả lời. bào có ở đâu? + Các nguyên tố hoá học đó đều có trong tự ? Tại sao trong khẩu phần ăn mỗi người nhiên. cần có đủ prôtêin, gluxit, lipit, vitamin, + Ăn đủ chất để xây dựng tế bào giúp cơ thể muối khoáng và nước? phát triển tốt. Kết luận: - Tế bào là một hỗn hợp phức tạp gồm nhiều chất hữu cơ và vô cơ a. Chất hữu cơ: + Prôtêin: C, H, O, S, N. + Gluxit: C, H, O (tỉ lệ 1C:2H: 1O) + Lipit: C, H, O (tỉ lệ O thay đổi tuỳ loại) + Axit nuclêic: ADN, ARN. b. Chất vô cơ: Muối khoáng chứa Ca, Na, K, Fe ... và nước Hoạt động 4: Hoạt động sống của tế bào Mục tiêu: - HS nêu được các đặc điểm sống của tế bào đó là trao đổi chất, lớn lên, sinh sản,... - Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Yêu cầu HS nghiên cứu kĩ sơ đồ H 3.2 - Nghiên cứu kĩ H 3.2, trao đổi nhóm, thống SGK để trả lời câu hỏi: nhất câu trả lời. ? Hằng ngày cơ thể và môi trường có + Cơ thể lấy từ môi trường ngoài oxi, chất hữu Giáo viên : Nguyễn Văn Thái 7 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
- GIÁO ÁN SINH HỌC 8 - NĂM HỌC 2021- 2022 mối quan hệ với nhau như thế nào? cơ, nước, muối khoáng cung cấp cho tế bào ? Kể tên các hoạt động sống diễn ra trao đổi chất tạo năng lượng cho cơ thể hoạt trong tế bào. động và thải cacbonic, chất bài tiết. ? Hoạt động sống của tế bào có liên quan gì đến hoạt động sống của cơ thể? + HS rút ra kết luận. ? Qua H 3.2 hãy cho biết chức năng của tế bào là gì? - 1 HS đọc kết luận SGK. Kết luận: - Hoạt động của tế bào gồm: trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm ứng. - Hoạt động sống của tế bào liên quan đến hoạt động sống của cơ thể + Trao đổi chất của tế bào là cơ sở trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường. + Sự phân chia tế bào là cơ sở cho sự sinh trưởng và sinh sản của cơ thể. + Sự cảm ứng của tế bào là cơ sở cho sự phản ứng của cơ thể với môi trường bên ngoài. => Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể. 4. Củng cố: Cho HS làm bài tập 1 (Tr 13 – SGK) Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng: Nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể vì: a. Các cơ quan trong cơ thể đều được cấu tạo bởi tế bào. b. Các hoạt động sống của tế boà là cơ sở cho các hoạt động của cơ thể. c. Khi toàn bộ các tế bào chết thì cơ thể sẽ chết. d. a và b đúng. (đáp án d đúng) 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi 2 (Tr13- SGK) - Đọc mục “Em có biết” - Vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào vào vở, học thuộc tên và chức năng. ---------------------------------- Giáo viên : Nguyễn Văn Thái 8 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
- GIÁO ÁN SINH HỌC 8 - NĂM HỌC 2021- 2022 Ngày dạy: 18/9/2021 Tiết 4 MÔ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nêu được định nghĩa mô, - Kể được các loại mô chính và chức năng của chúng. 2. Kĩ năng: - Quan sát so sánh, kĩ năng khái quát hóa, kỹ năng hoạt động nhóm Kĩ năng sống: - Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực khi hoạt động nhóm, kỹ năng tự học. - Kĩ năng xử lí và thu thập thông tin khi đọc SGK, quan sát hình để tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo và chức năng của mô - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, trước tổ 3. Thái độ:Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn sức khỏe II. Chuẩn bị: - GV: Hệ thống thiết bị dạy học tương tác thông minh; Tranh phóng to hình 4.1 – 4.4 SGK - HS: Xem trước nội dung bài III. Tiến trình bài dạy: 1. Tổ chức - Lớp 8A1: ..................... - Lớp 8A2: .....................- Lớp 8A3: ......................... 2. Kiểm tra bài cũ - Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào? - Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể? 3. Bài mới. VB: Từ câu 2 => Trong cơ thể có rất nhiều tế bào, tuy nhiên xét về chức năng, người ta có thể xếp loại thành những nhóm tế bào có nhiệm vụ giống nhau, các nhóm đó gọi chung là mô. Vậy mô là gì? Trong cơ thể ta có những loại mô nào? Hoạt động 1: Khái niệm mô Mục tiêu: HS nắm được khái niệm mô. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Yêu cầu HS đọc mục I SGK và trả lời câu hỏi: - HS trao đổi nhóm để hoàn thành ?Hãy kể tên những tế bào có hình dạng khác nhau bài tập . mà em biết? - Dựa vào mục “Em có biết” ở bài ? Giải thích vì sao tế bào có hình dạng khác nhau? trước để trả lời. - GV phân tích: chính do chức năng khác nhau mà tế - Vì chức năng khác nhau. bào phân hoá có hình dạng, kích thước khác nhau. Sự phân hoá diễn ra ngay ở giai đoạn phôi. ? Vậy mô là gì? - HS rút ra kết luận Kết luận: Mô là một tập hợp các tế bào chuyên hoá có cấu tạo giống nhau, đảm nhiệm chức năng nhất định, một số loại mô còn có các yếu tố không có cầu trúc tế bào. Hoạt động 2: Các loại mô Mục tiêu: HS phải chỉ rõ cấu tạo và chức năng của từng loại mô, thấy được cấu tạo phù hợp với chức năng của từng mô. - Phiếu học tập HS kẻ sẵn trong vở. Giáo viên : Nguyễn Văn Thái 9 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
- GIÁO ÁN SINH HỌC 8 - NĂM HỌC 2021- 2022 Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Phát phiếu học tập cho các nhóm. - Kẻ sẵn phiếu học tập vào vở. - Yêu cầu HS đọc mục II SGK. - Nghiên cứu kĩ hình vẽ kết hợp với SGK, - Quan sát H 4.1 và nhận xét về sự sắp trao đổi nhóm để hoàn thành vào phiếu học tập xếp các tế bào ở mô biểu bì, vị trí, cấu của nhóm. tạo, chức năng. Hoàn thành phiếu học tập. - GV treo tranh H 4.1 cho HS nhận xét kết - Đại diện nhóm báo cáo kết quả quả. - Yêu cầu HS đọc mục II SGK kết hợp - HS trao đổi nhóm, hoàn thành phiếu học tập. quan sát H 4.2, hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhận xét các - GV treo H 4.2 cho HS nhận xét. GV đặt nhóm khác. câu hỏi: - HS quan sát kĩ H 4.2 để trả lời. ? Máu thuộc loại mô gì? Vì sao máu được xếp vào loại mô đó? ? Mô sụn, mô xương có đặc điểm gì? Nó nằm ở phần nào? - GV nhận xét, đưa kết quả đúng. - Yêu cầu HS đọc kĩ mục III SGK kết hợp quan sát H 4.3 và trả lời câu hỏi: ? Hình dạng tế bào cơ vân và cơ tim - Cá nhân nghiên cứu kết hợp quan sát H giống và khác nhau ở điểm nào? 4.3, trao đổi nhóm để trả lời. ? Tế bào cơ trơn có hình dạng và cấu tạo như thế nào? - Yêu cầu các nhóm hoàn thành tiếp vào - Hoàn thành phiếu học tập của nhóm. đại diện phiếu học tập. nhóm báo cáo kết quả. - GV nhận xét kết quả, đưa đáp án. - Yêu cầu HS đọc kĩ mục 4 kết hợp - Cá nhân đọc kĩ kết hợp quan sát H 4.4; quan sát H 4.4 để hoàn thành tiếp nội trao đổi nhóm hoàn thành phiếu học tập theo dung phiếu học tập. nhóm. - GV nhận xét, đưa kết quả đúng. - Báo cáo kết quả. Giáo viên : Nguyễn Văn Thái 10 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
- GIÁO ÁN SINH HỌC 8 - NĂM HỌC 2021- 2022 Kết luận: Cấu tạo, chức năng các loại mô Tên các loại mô Vị trí Chức năng Cấu tạo 1. Mô biểu bì - Phủ ngoài da, lót - Bảo vệ. che chở, hấp - Chủ yếu là tế bào, các - Biểu bì bao trong các cơ quan thụ. tế bào xếp xít nhau, phủ rỗng. - Tiết các chất. không có phi bào. - Biểu bì tuyến - Nằm trong các tuyến của cơ thể. 2. Mô liên kết Có ở khắp nơi như: Nâng đỡ, liên kết các - Mô sợi - Dây chằng cơ quan hoặc là đệm - Mô sụn - Đầu xương cơ học. Chủ yếu là chất phi - Mô xương - Bộ xương bào, các tế bào nằm rải - Mô mỡ - Mỡ - Cung cấp chất dinh rác. - Mô máu và - Hệ tuần hoàn và dưỡng. bạch huyết. bạch huyết. 3. Mô cơ Co dãn tạo nên sự vận Chủ yếu là tế bào, phi động của các cơ quan bào ít. Các tế bào cơ và cơ thể. dài, xếp thành bó, lớp. - Mô cơ vân - Gắn vào xương - Hoạt động theo ý - TB hình sợi dài có muốn. nhiều nhân, có vân ngang. - Mô cơ tim - Cấu tạo nên thành - Hoạt động không - TB hình sợi dài phân tim theo ý muốn. nhánh, có nhiều nhân, có vân ngang. - Mô cơ trơn - Thành nội quan - Hoạt động không - Tế bào có hình thoi, theo ý muốn. đầu nhọn, có 1 nhân. 4. Mô thần kinh - Nằm ở não, tuỷ - Tiếp nhận kích thích - Gồm các tế bào thần sống, có các dây thần và xử lí thông tin, điều kinh (nơron và các tế kinh chạy đến các hệ hoà và phối hợp hoạt bào thần kinh đệm). cơ quan. động các cơ quan đảm - Nơron có thân nối với bảo sự thích ứng của các sợi nhánh và sợi cơ thể với môi trường. trục. 4. Củng cố: - 1 HS đọc ghi nhớ SGK. Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu đúng nhất: 1. Chức năng của mô biểu bì là: a. Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể. b. Bảo vệ, che chở và tiết các chất. c. Co dãn và che chở cho cơ thể. 2. Mô liên kết có cấu tạo: a. Chủ yếu là tế bào có hình dạng khác nhau. b. Các tế bào dài, tập trung thành bó. c. Gồm tế bào và phi bào (sợi đàn hồi, chất nền) 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK. ---------------------------------- Giáo viên : Nguyễn Văn Thái 11 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
- GIÁO ÁN SINH HỌC 8 - NĂM HỌC 2021- 2022 Ngày dạy: 21/9/2021 Tiết 5. THỰC HÀNH: QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời mô cơ vân. - Quan sát và vẽ các tế bào trong tiêu bản đã làm sẵn: tế bào niêm mạc miệng (mô biểu bì), mô sụn, mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn. Phân biệt các bộ phận chính của tế bào gồm màng sinh chất, tế bào chất và nhân. - Phân biệt được điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi, kĩ năng mổ, tách tế bào. Kĩ năng sống: - Kĩ năng hợp tác tích cực khi hoạt động nhóm, kỹ năng tự học. - Kĩ năng xử lí và thu thập thông tin khi đọc SGK, quan sát hình vẽ, kỹ năng thực hành - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, trước tổ 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức nghiêm túc, bảo quản đồ dùng dụng cụ thực hành, vệ sinh phòng học sau khi làm. II. Chuẩn bị: - HS: Mỗi tổ 1 con ếch. - GV: Hệ thống thiết bị dạy học tương tác thông minh; + Kính hiển vi, lam kính (2), lamen, bộ đồ mổ, khân lau, giấy thấm, kim mũi mác. + 1 ếch đồng sống hoặc bắp thịt ở chân giò lợn. + Dung dịch sinh lí 0,65% NaCl, côngtơhut, dung dịch axit axetic 1%. + Bộ tiêu bản: mô biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơ trơn. III. Tiến trình bài dạy: 1. Tổ chức - Lớp 8A1: ..................... - Lớp 8A2: .....................- Lớp 8A3: ......................... 2. Kiểm tra bài cũ - So sánh mô biểu bì, mô liên kết về vị trí và sự sắp xếp các tế bào trong 2 loại mô đó. - Cơ vân, cơ trơn và cơ tim có gì khác nhau về cấu tạo, sự phân bố trong cơ thể và khả năng co dãn. 3. Bài mới Hoạt động 1: Nêu yêu cầu của bài thực hành - GV gọi 1 HS đọc phần I: Mục tiêu của bài thực hành. - GV nhấn mạnh yêu cầu quan sát và so sánh các loại mô. Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành Mục tiêu: HS làm được tiêu bản và quan sát thấy tế bào mô cơ vân. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung các - Đọc cách tiến hành thí nghiệm : làm tiêu bước làm tiêu bản. bản SGK. - Nếu có điều kiện GV hướng dẫn trước cho - Các nhóm tiến hành làm tiêu bản như nhóm HS yêu thích môn học các thao tác hướng dẫn, yêu cầu: thực hiện. + Lấy sợi thật mảnh. - Phân công các nhóm thí nghiệm. + Không bị đứt. Giáo viên : Nguyễn Văn Thái 12 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
- GIÁO ÁN SINH HỌC 8 - NĂM HỌC 2021- 2022 - GV hướng dẫn cách đặt tế bào mô cơ vân + Rạch bắp cơ phải thẳng. lên lam kính và đặt lamen lên lam kính. + Đậy lamen không có bọt khí. - Nhỏ 1 giọt axit axetic 1% vào cạnh lamen, - Các nhóm nhỏ axit axetic 1%, hoàn thành dùng giấy thấm hút bớt dd sinh lí để axit tiêu bản đặt trên bàn để GV kiểm tra. thấm dưới lamen. - Các nhóm điều chỉnh kính, lấy ánh sáng - GV kiểm tra các nhóm, giúp đỡ nhóm yếu. để nhìn rõ mẫu. - Yêu cầu các nhóm điều chỉnh kính hiển vi. - Đại diện các nhóm quan sát đến khi nhìn - GV kiểm tra kết quả quan sát của HS, rõ tế bào. tránh nhầm lẫn hay mô tả theo SGK. - Cả nhóm quan sát, nhận xét: Thấy được: màng, nhân, vân ngang, tế bào dài. Kết luận: a. Cách làm tiêu bản mô cơ vân: - Rạch da đùi ếch lấy 1 bắp cơ.- Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ ( thấm sạch máu). - Dùng ngón trỏ và ngón cái ấn lên 2 bên mép rạch. - Lấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách 1 sợi mảnh. - Đặt sợi mảnh mới tách lên lam kính, nhỏ dd sinh lí NaCl 0,65%. - Đậy lamen, nhỏ dd axit axetic 1%. Chú ý: ếch huỷ tuỷ để khỏi nhảy. b. Quan sát tế bào: Thấy được các thành phần chính: màng, tế bào chất, nhân, vân ngang. Hoạt động 3: Quan sát tiêu bản các loại mô khác Mục tiêu: HS quan sát và vẽ lại được hình tế bào mô sụn, mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn, phân biệt điểm khác nhau giữa các loại mô Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV phát tiêu bản cho các nhóm, yêu - Các nhóm đặt tiêu bản, điều chỉnh kính để cầu HS quan sát các mô và vẽ hình vào quan sát rõ. vở. Các thành viên lần lượt quan sát, vẽ hình và - GV treo tranh các loại mô để HS đối đối chiếu với hình vẽ SGK và hình trên bảng. chiếu. - Các nhóm đổi tiêu bản cho nhau để lần lượt quan sát 4 loại mô. Vẽ hình vào vở. Kết luận: - Mô biểu bì: tế bào xếp xít nhau. - Mô sụn: chỉ có 2 đến 3 tế bào tạo thành nhóm. - Mô xương: tế bào nhiều. - Mô cơ: tế bào nhiều, dài. 4. Củng cố: - GV nhắc nhở HS thu dọn, vệ sinh ngăn nắp, trật tự. Trả lời câu hỏi: ? Làm tiêu bản cơ vân, em gặp khó khăn gì? ? Em đã quan sát được những loại mô nào? Nêu sự khác nhau về đặc đựùm cấu tạo 3 loại mô: mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ. 5. Hướng dẫn về nhà: - Mỗi HS viết 1 bản thu hoạch theo mẫu SGK. - Ôn lại kiến thức về mô thần kinh. ------------------------------------ Giáo viên : Nguyễn Văn Thái 13 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
- GIÁO ÁN SINH HỌC 8 - NĂM HỌC 2021- 2022 Ngày dạy: 25/9/2021. Tiết 6 PHẢN XẠ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Trình bày được cấu tạo, chức năng cơ bản của nơron và kể tên các loại nơron - Chứng minh phản xạ là cơ sở của mọi hoạt động của cơ thể bằng các ví dụ cụ thể 2. Kĩ năng: - Quan sát và phân tích kênh hình - Rèn kỹ năng hoạt động nhóm Kĩ năng sống: - Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực khi hoạt động nhóm, kỹ năng tự học. - Kĩ năng xử lí và thu thập thông tin khi đọc SGK, quan sát hình để tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo và chức năng của nơ ron - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, trước tổ 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ sức khỏe II. Chuẩn bị: - GV: Hệ thống thiết bị dạy học tương tác thông minh; Tranh phóng to hình 6.1 – 6.2, sơ đồ 6.3 SGK - HS: Xem trước nội dung bài III. Tiến trình bài dạy: 1. Tổ chức - Lớp 8A1: ..................... - Lớp 8A2: .....................- Lớp 8A3: ......................... 2. Kiểm tra bài cũ : Thu báo cáo của HS ở giờ trước. 3. Bài mới - Vì sao khi sờ tay vào vật nóng, tay rụt lại? - Nhìn thấy quả me, quả khế có hiện tượng tiết nước bọt? - Đèn chiếu vào mắt, mắt nhắm lại? - Hiện tượng trên là gì? Những thành phần nào tham gia vào? Cơ chế diễn ra như thế nào? Bài Phản xạ sẽ giúp chúng ta trả lời các câu hỏi này. Hoạt động 1: Cấu tạo và chức năng của nơron Mục tiêu: HS chỉ rõ cấu tạo và chức năng của nơron, từ đó thấy được chiều hướng lan truyền xung thần kinh trong sợi trục. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Yêu cầu HS nghiên cứu mục I SGK kết hợp quan sát - HS ghi nhớ chú thích. H 6.1 và trả lời câu hỏi: ? Nêu thành phần cấu tạo của mô thần kinh ? Gắn chú thích vào tranh câm cấu tạo nơron và mô tả - 1 HS lên bảng gắn chú thích. cấu tạo 1 nơron điển hình? - HS nhận xét, nêu cấu tạo - GV treo tranh cho HS nhận xét, rút ra kết luận. nơron. ?Nơron có chức năng gì? - Nghiên cứu tiếp SGK để trả lời - Cho HS nêu khái niệm tính cảm ứng, tính dẫn truyền. các câu hỏi. - GV chỉ trên tranh chiều lan truyền xung thần kinh trên - Nghiên cứu SGK kết hợp hình 6.1 và 6.2 (cung phản xạ) quan sát H 6.2; trao đổi nhóm, Lưu ý: xung thần kinh lan truyền theo 1 chiều. hoàn thành kết quả vào phiếu - Dựa vào chức năng dẫn truyền, người ta chia nơron học tập. Giáo viên : Nguyễn Văn Thái 14 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
- GIÁO ÁN SINH HỌC 8 - NĂM HỌC 2021- 2022 thành 3 loại: - HS điền kết quả. Các nhóm - GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS nghiên cứu tiếp khác nhận xét. SGK kết hợp quan sát H 6.2 để tìm ra sự khác nhau giữa 3 loại nơron. - GV treo bảng kẻ phiếu học tập. - GV đưa ra đáp án đúng, hướng dẫn HS trên sơ đồ H 6.2. Kết quả phiếu học tập: Các loại nơron Các loại nơron Vị trí Chức năng - Thân nằm bên ngoài TƯ - Truyền xung thần kinh từ cơ Nơron hướng tâm thần kinh quan đến TƯTK(thụ cảm). (nơron cảm giác) Nơron trung gian - Nằm trong trung ương thần - Liên hệ giữa các nơron. (nơron liên lạc) kinh. - Thân nằm trong trung ương - Truyền xung thần kinh từ trung Nơron li tâm thần kinh, sợi trục hướng ra ương tới cơ quan phản ứng. (nơron vận động) cơ quan phản ứng. ? Em có nhận xét gì về hướng dẫn truyền xung thần kinh ở nơron hướng tâm và li tâm (Ngược chiều). Kết luận: a. cấu tạo nơron gồm: - Thân: chứa nhân, xung quanh có tua ngắn (sợi nhánh). - Tua dài (sợi trục): có bao miêlin, tận cùng phân nhánh có cúc ximáp. b. Chức năng: - Cảm ứng (SGK); - Dẫn truyền (SGK) c. Các loại nơron - Nơron hướng tâm (nơron cảm giác). - Nơron trung gian (nơron liên lạc). - Nơron li tâm (nơron vận động). Hoạt động 2: Cung phản xạ Mục tiêu: HS hình thành khái niệm phản xạ, cung phản xạ, vòng phản xạ. Biết giải thích 1 số phản xạ ở người bằng cung phản xạ và vòng phản xạ. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ? Cho VD về phản xạ? - Lấy từ 3-5 VD ? Phản xạ là gì? - Trao đổi nhóm và rút ra khái niệm ? Hiện tượng cảm ứng ở thực vật (chạm tay phản xạ. vào cây trinh nữ, lá cây cụp lại) có phải là - Không vì thực vật không có hệ thần phản xạ không? kinh, đó chỉ là sự thay đổi về sự trương ? Thế nào là 1 cung phản xạ? nước của các tế bào gốc lá) - Yêu cầu HS quan sát H 6.2 và trả lời câu hỏi: ? Có những loại nơron nào tham gia vào cung - SGK. phản xạ? - Tự rút ra kết luận. ? Các thành phần của cung phản xạ? - Dựa vào H 6.2, lưu ý đường dẫn - GV nêu vai trò từng thành phần. truyền để trả lời. - GV cho HS quan sát H 6.2 - Quan sát H 6.3 ? Xung thần kinh được dẫn truyền như thế - Đọc nêu khái niệm vòng phản xạ. nào? - 1 HS đọc kết luận cuối bài. ? Hãy giải thích phản xạ kim châm vào tay, tay Giáo viên : Nguyễn Văn Thái 15 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
- GIÁO ÁN SINH HỌC 8 - NĂM HỌC 2021- 2022 rụt lại? - Bằng cách nào trung ương thần kinh có thể biết được phản ứng của cơ thể đã đáp ứng kích thích chưa? GV dẫn dắt tới : Cung phản xạ có đường liên hệ ngược tạo thành vòng phản xạ. - GV đưa VD về vòng phản xạ và giải thích trên sơ đồ H 6.3 - Yêu cầu HS đọc mục 3 ? Khái niệm vòng phản xạ? Kết luận: a. Phản xạ - là phản ứng của cơ thể để trả lời kích thích của môi trường (trong và ngoài) dưới sự điều khiển của hệ thần kinh. b. Cung phản xạ - Khái niệm ( SGK) - 1 cung phản xạ có 3 loại nơron: nơron hướng tâm, trung gian, li tâm. - Cung phản xạ gồm 5 thành phần: cơ quan thụ cảm, nơron hướng tâm, nơron trung gian, nơron li tâm, cơ quan phản ứng. c. Vòng phản xạ - Khái niệm (SGK). 4. Củng cố: - Cho HS dán chú thích vào sơ đồ câm H 6.2 và nêu chức năng của các bộ phận trong phản xạ. - Trả lời câu 1, 2 SGK. 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK. - Vẽ sơ đồ cung phản xạ H 6.2 và chú thích. - Đọc mục “Em có biết”. ------------------------------------ Giáo viên : Nguyễn Văn Thái 16 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
- GIÁO ÁN SINH HỌC 8 - NĂM HỌC 2021- 2022 Chương II – VẬN ĐỘNG Ngày dạy: 28/9/2021 Tiết 7. BỘ XƯƠNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Kể tên các phần của bộ xương người - HS trình bày được các thành phần chính của xương, và xác định được vị trí các xương chính ngay trên cơ thể mình. - Phân biệt được các loại khớp xương, nắm vững cấu tạo khớp động. 2. Kĩ năng: - Quan sát tranh, mô hình, nhận biết kiến thức. - kĩ năng tư duy độc lập làm việc với SGK - Phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát. - Hoạt động nhóm Kĩ năng sống: - Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực khi hoạt động nhóm, kỹ năng tự học. - Kĩ năng xử lí và thu thập thông tin khi đọc SGK, quan sát hình, mô hình để tìm hiểu các phần chính của bộ xương người - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, trước tổ 3. Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn bộ xương II. Chuẩn bị: - GV: Hệ thống thiết bị dạy học tương tác thông minh; Tranh phóng to hình 7.1 – 7.4, sơ đồ 6.3 SGK và mô hình bộ xương người - HS: Xem trước nội dung bài III. Tiến trình bài dạy: 1. Tổ chức: - Lớp 8A1: .............. - Lớp 8A2: ................ - Lớp 8A3: ............... 2. Kiểm tra bài cũ - Phản xạ là gì? Cho 1 Vd về phản xạ và phân tích đường đi của xung thần kinh trong phản xạ đó. 3. Bài mới ? Hệ vận động gồm những cơ quan nào? ? Bộ xương người có đặ điểm cấu tạo và chức năng như thế nào? Hoạt động 1: Các thành phần chính của bộ xương Mục tiêu: HS chỉ rõ được vai trò chính của bộ xương, nắm được 3 thành phần chính của bộ xương và phân biệt 3 loại xương . Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Yêu cầu HS quan sát H 7.1 và trả lời câu - Quan sát kĩ H 7.1 và trả lời. hỏi: ? Bộ xương gồm mấy thành phần ? - HS nghiên cứu H 7.2; 7.3 kết hợp với thông ? Nêu đặc điểm của mỗi thành phần? tin trong SGK để trả lời. - Yêu cầu HS trao đổi nhóm - HS thảo luận nhóm để nêu được: ? Tìm hiểu điểm giống và khác nhau + Giống: có các thành phần tương ứng với giữa xương tay và xương chân? nhau. + Khác: về kích thước, cấu tạo đai vai và đai Giáo viên : Nguyễn Văn Thái 17 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
- GIÁO ÁN SINH HỌC 8 - NĂM HỌC 2021- 2022 ? Vì sao có sự khác nhau đó? hông, xương cổ tay, bàn tay, bàn chân. + Sự khác nhau là do tay thích nghi với quá ?Từ những đặc điểm của bộ xương hãy trình lao động, chân thích nghi với dáng đứng cho biết bộ xương có chức năng gì? thẳng. - HS thông tin hình vẽ trả lời Kết luận: 1. Thành phần của bộ xương - Bộ xương chia 3 phần: + Xương đầu gồm xương sọ và xương mặt. + Xương thân gồm cột sống và lồng ngực. + Xương chi gồm xương chi trên và xương chi dưới. - Đặc điểm mỗi phần: SGK. + Xương chi trên nhỏ bé, linh hoạt. + Xương chi dưới to, khoẻ, dài, chắc chắn, ít cử động. => Bộ xương người thích nghi với quá trình lao động và đứng thẳng. 2. Vai trò của bộ xương - Nâng đỡ cơ thể, tạo hình dáng cơ thể. - Tạo khoang chứa, bảo vệ các cơ quan. - Cùng với hệ cơ giúp cơ thể vận động. Hoạt động 2: Phân biệt các loại xương Mục tiêu: HS phân biệt được các loại xương về hình thái, cấu tạo. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Yêu cầu HS đọc mục II , quan sát hình 7.1 - HS đọc mục II , quan sát hình 7.1 để để trả lời câu hỏi: nhận dạng, nêu đặc điểm các loại xương. ? Căn cứ vào đâu để phân biệt các loại xương? ? Phân biệt đặc điểm của mỗi loại? ? Xác định các loại xương đó trên tranh và mô hình? Kết luận: - Căn cứ vào hình dạng và cấu tạo chia xương thành 3 loại: + Xương dài: hình ống, chứa tuỷ đỏ (trẻ em), tuỷ vàng (người lớn). + Xương ngắn: ngắn. + Xương dẹt: hình bản dẹt. Hoạt động 3: Các khớp xương Mục tiêu: HS nắm được sự phân loại khớp thành 3 loại dựa trên khả năng cử động và xác định được khớp đó trên cơ thể mình. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục III và trả - HS nghiên cứu thông tin SGK. lời câu hỏi: - Rút ra kết luận. ? Thế nào gọi là khớp xương? ? Có mấy loại khớp? - Quan sát kĩ H 7.4, trao đổi nhóm và rút - Yêu cầu HS quan sát H 7.4 và trả lời câu hỏi: ra kết luận. ? Dựa vào khớp đầu gối, hãy mô tả 1 khớp - HS đọc kết luận. động? ? Khả năng cử động của khớp động và khớp bán động khác nhau như thế nào? Vì sao có sự khác nhau đó? ?Nêu đặc điểm của khớp bất động? - GV lứu ý HS: trong bộ xương người chủ yếu Giáo viên : Nguyễn Văn Thái 18 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
- GIÁO ÁN SINH HỌC 8 - NĂM HỌC 2021- 2022 là khớp động giúp con người vận động và lao động. - Cho HS đọc kết luận SGK. Kết luận: - Khớp xương là nơi hai hay nhiều đầu xương tiếp giáp với nhau. - Có 3 loại khớp xương: + Khớp động: 2 đầu xương có sụn, giữa là dịch khớp (hoạt dịch), ngoài có dây chằng giúp cơ thể có khả năng cử động linh hoạt. + Khớp bán động: giữa 2 đầu xương có đệm sụn giúp cử động hạn chế. + Khớp bất động: 2 đầu xương khớp với nhau bởi mép răng cưa hoặc xếp lợp lên nhau, không cử động được. 4. Củng cố: ? Chức năng của bộ xương là gì? ? Xác định trên tranh vẽ bộ xương và các thành phần của bộ xương người? Các khớp xương bằng dán chú thích. (nếu có dùng mô hình hoặc xác định trên cơ thể mình). 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK. - Lập bảng so sánh các loại khớp về cấu tạo, tính chất cử động và ý nghĩa. - Đọc mục “Em có biết”. ------------------------------------ Giáo viên : Nguyễn Văn Thái 19 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
- GIÁO ÁN SINH HỌC 8 - NĂM HỌC 2021- 2022 Ngày dạy: 02/10/2021. Tiết 8. CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - HS nắm được cấu tạo chung 1 xương dài. Từ đó giải thích được sự lớn lên và dài ra của xương - Xác định được thành phần hoá học của xương chứng minh được tính đàn hồi và cứng rắn của xương. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình, kỹ năng tự học , ... - Phát triển kĩ năng lắp đặt thí nghiệm đơn giản Kĩ năng sống: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK để tim hiểu cấu tạo sự phát triển, thành phần hoá học và tính chất của xương. - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực, kỹ năng tự học. - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, trước tổ 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ xương, liên hệ với thức ăn của lứa tuổi HS - HS nắm được cấu tạo chung 1 xương dài. Từ đó giải thích được sự lớn lên của xương và khả năng chịu lực của xương. - Xác định được thành phần hoá học của xương để chứng minh được tính đàn hồi và cứng rắn của xương. - Rèn kĩ năng lắp đặt thí nghiệm đơn giản. II. Chuẩn bị: - GV: Hệ thống thiết bị dạy học tương tác thông minh; Tranh phóng to hình 8.1 và sơ đồ 8.5 SGK + Mẫu vật: Đốt xương sống lợn ( bò) cưa đôi đã làm khô, vài chiếc xương đùi ếch. + DC: 1 đoạn dây đồng: 1 đầu cuốn vào que tre, đầu kia buộc vào mẩu xương. + Đèn cồn, cốc. + HC: DD: HCl - HS: Xem trước nội dung bài, mỗi nhóm chuẩn bị 1 vài xương đùi ếch ( hoặc sườn gà). - Tranh vẽ phóng to các hình 8.1 -8.4 SGK. III. Tiến trình bài dạy: 1. Tổ chức: - Lớp 8A1: .............. - Lớp 8A2: ................ - Lớp 8A3: ............... 2. Kiểm tra bài cũ - Bộ xương người được chia làm mấy phần? Mỗi phần gồm những xương nào? - Sự khác nhau giữa xương tay và xương chân như thế nào? Điều đó có ý nghĩa gì đối với hoạt động của con người? - Nêu cấu tạo và vai trò của từng loại khớp? 3. Bài mới VB: Gọi 1 HS đọc mục “Em có biết” (Tr 31 – SGK). GV: Những thông tin đó cho ta biết xương có sức chịu đựng rất lớn. Vậy vì sao xương có khả năng đó? Chúng ta sẽ giải đáp qua bài học ngày hôm nay. Hoạt động 1: Cấu tạo của xương Giáo viên : Nguyễn Văn Thái 20 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU

