Giáo án môn Khoa học tự nhiên Lớp 8 (Sinh học) - Tiết 37+38, Bài 38: Môi trường và các nhân tố sinh thái - Năm học 2023-2024 - Tạ Thị Thúy Hiền

docx 11 trang tueanh 10/08/2026 1020
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Khoa học tự nhiên Lớp 8 (Sinh học) - Tiết 37+38, Bài 38: Môi trường và các nhân tố sinh thái - Năm học 2023-2024 - Tạ Thị Thúy Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_khoa_hoc_tu_nhien_lop_8_sinh_hoc_tiet_3738_bai_3.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án môn Khoa học tự nhiên Lớp 8 (Sinh học) - Tiết 37+38, Bài 38: Môi trường và các nhân tố sinh thái - Năm học 2023-2024 - Tạ Thị Thúy Hiền

  1. Trường THCS Phạm Công Bình Giáo án KHTN 8 – Sinh học Tiết 37, 38. BÀI 38: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Phát biểu được khái niệm môi trường sống của sinh vật. - Phân biệt được bốn môi trường sống chủ yếu của sinh vật. Lấy được ví dụ minh họa các môi trường sống - Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái. Phân biệt được nhân tố sinh thái hữu sinh và nhân tố sinh thái vô sinh. - Lấy được ví dụ minh họa các nhân tố sinh thái và ảnh hưởng của nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật. - Trình bày sơ lược được khái niệm về giới hạn sinh thái, lấy ví dụ minh họa. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự xác định mục tiêu học tập các nội dung về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật, chủ động tìm kiếm nguồn tài liệu liên quan đến nội dung bài học để tự học, tự nghiên cứu; chủ động, tích cực tìm hiểu về vòng đời của các sinh vật trong tự nhiên và ứng dụng trong đời sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt dưới dạng viết và nói về các nội dung của bài học; Lắng nghe, phản hồi và tranh biện về nội dung được giao trong hoạt động nhóm và trong tập thể lớp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng đã học về sinh trưởng và phát triển của sinh vật để giải thích và vận dụng kiến thức về vòng đời của động vật trong chăn nuôi và bảo vệ mùa màng. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên: a. Nhận thức tự nhiên: Phát biểu được khái niệm sinh trưởng và phát triển ở sinh vật. Nêu được mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển. Chỉ ra được vị trí của mô phân sinh trên sơ đồ cắt ngang thân cây Hai lá mầm và trình bày được chức năng của mô phân sinh. Trình bày được các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của sinh vật dựa vào hình vẽ vòng đời của sinh vật đó. B. Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát, nhận ra sự sinh trưởng và phát triển của các sinh vật xung quanh, khám phá mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển trong cơ thể sinh vật, nhận ra vòng đời của một số động vật trong tự nhiên. C. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra và giải thích được sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật trong tự nhiên. 3. Phẩm chất - Thông qua hiểu biết về sinh trưởng và phát triển của sinh vật, thêm yêu thiên nhiên, yêu môn học - Trung thực trong báo cáo hoạt động cá nhân và nhóm - Có ý thức hoàn thành các nội dung thảo luận trong môn học. II. Thiết bị dạy học và học liệu Quan sát hình 34.1, em hãy nhận xét sự thay đổi về kích thước, hình thái và các cơ quan của cây hoa hướng dương và hoàn thành PHT số 1 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 1 GV dạy: Tạ Thị Thúy Hiền Năm học: 2023-2024
  2. Trường THCS Phạm Công Bình Giáo án KHTN 8 – Sinh học Câu 1: Quan sát các hình sau và cho biết nơi sống của các sinh vật có trong hình. Từ đó rút ra khái niệm môi trường sống của sinh vật. ... . ... ... ... ... ... ... Câu 2: Những sinh vật nào có cùng môi trường sống ... Câu 3: Quan sát trong tự nhiên lấy ví dụ một số sinh vật sống trong các môi trường sống .. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1: Quan sát hình 28.2 và cho biết a) Có những nhân tố nào của môi trường tác động đến sự sinh trưởng và phát triển của cây? b) Nhân tố sinh thái là gì? c) Trong các nhân tố đó, nhân tố nào là nhân tố hữu sinh, nhân tố nào là vô sinh? Câu 2: Quan sát hình 38.3 cho biết a) Gấu có đặc điểm gì thích nghi với nhiệt độ giá lạnh ở vùng Bắc Cực? . . b) Xương rồng có đặc điểm gì thích nghi với 2 GV dạy: Tạ Thị Thúy Hiền Năm học: 2023-2024
  3. Trường THCS Phạm Công Bình Giáo án KHTN 8 – Sinh học điều kiện khô hạn ở sa mạc? . . Câu 3: Phân biệt nhóm nhân tố sinh thái vô sinh và nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh. Cho ví dụ. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Quan sát hình 38.4 và cho biết cá rô phi có thể: a) Tồn tại được trong khoảng nhiệt độ nào? .. b) Sinh trưởng, phát triển thuận lợi ở khoảng nhiệt độ nào? c) Sinh trưởng, phát triển tốt nhất ở khoảng nhiệt độ nào? .. .. III. Tiến trình dạy học Tổ chức: Ngày dạy Tiết Lớp 37 38 1. Hoạt động 1: Khởi động a) Mục tiêu: Tạo cho HS hứng thú tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của các sinh vật b) Nội dung: GV cho HS xem hình ảnh con Thỏ sống trong rừng và cho biết con Thỏ chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào? c) Sản phẩm: HS nêu được những yếu tố tác động đến sự phát triển của Thỏ như: Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, thức ăn . d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nhiệm vụ học tập: HS nhận nhiệm vụ 3 GV dạy: Tạ Thị Thúy Hiền Năm học: 2023-2024
  4. Trường THCS Phạm Công Bình Giáo án KHTN 8 – Sinh học Yêu cầu HS Quan sát hình ảnh “con thỏ sống trong rừng” cho biết con Thỏ chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào? Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động nhóm đôi và trả lời các câu GV cho HS quan sát hình, thảo luận nhóm hỏi đôi và ghi lại những yếu tố tác động đến con thỏ Báo cáo, thảo luận: - Nhóm đôi xung phong trả lời - GV mời các nhóm đôi xung phong trả lời - Nhóm khác nhận xét - GV mời cặp đôi khác nhận xét sau từng - GV nhận xét phần trình bày từng của HS. Kết luận, nhận định: Những yếu tố tác động đến sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật ví dụ như con thỏ sống trong rừng là: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, thức ăn, kẻ thù Những yếu tố đó được gọi là môi trường sống vậy môi trường sống là gì? Ngoài ra đối với các sinh vật khác nhau, những yếu tố trên có giống nhau không? Chúng ta cùng đi vào tìm hiểu bài 38: Môi trường và các nhân tố sinh thái. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường sống của sinh vật a.Mục tiêu: - Phát biểu được khái niệm môi trường sống của sinh vật - Phân biệt được bốn môi trường sống chủ yếu của sinh vật. Lấy được ví dụ minh họa các môi trường sống b.Nội dung: GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm đôi và hoàn thành PHT số 1 c.Sản phẩm: Nội dung phiếu học tập số 1 d.Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Giao nhiệm vụ học tập: PHT số 1 GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm đôi Câu 1: và hoàn thành PHT số 1 a) Nơi sống của các sinh vật có trong hình: HS: nhận nhiệm vụ Hình a, b: Trong lòng đất. Thực hiện nhiệm vụ: Hình c: Trên mặt đất. GV: GV hướng dẫn HS quan sát hình 38.1 để Hình d: Trong thân cây. hoàn thành nhiệm vụ, thời gian thực hiện Hình e: Đầm lầy, đất bùn ở vùng nước mặn, nhiệm vụ 5 phút nước lợ. HS: Thảo luận nhóm và hoàn thành PHT số 1 Hình h: Trên mặt đất. Báo cáo, thảo luận: Hình i: Trong nước. - GV: mời đại diện các nhóm xung phong trả Hình g: Trong đường ruột của người. 4 GV dạy: Tạ Thị Thúy Hiền Năm học: 2023-2024
  5. Trường THCS Phạm Công Bình Giáo án KHTN 8 – Sinh học lời PHT → Các loại môi trường sống của sinh vật: Môi - GV: mời nhóm khác nhận xét sau phần trình trường trên cạn, môi trường dưới nước, môi bày của nhóm trường trong đất và môi trường sinh vật. - GV: nhận xét phần trình bày của HS Câu 2: Các sinh vật có cùng loại môi trường - HS: nhóm xung phong hoàn thành PHT số 1 sống: và các nhóm nhận xét - Môi trường trong đất: Sùng đất và giun đất. - Môi trường sinh vật: Sâu đục thân và vi khuẩn đường ruột. - Môi trường trên cạn: Cây đước, con bò, cây gỗ, cỏ. - Môi trường dưới nước: Cá. Câu 3: - Môi trường trên cạn: Trâu, bò, gà, mèo, hươu, hổ, ngựa, gấu, châu chấu, cây bàng, cây dương xỉ, cây đào, cây táo, - Môi trường dưới nước: Cá mè, cá chép, bạch tuộc, mực, tôm, cá voi, san hô, cây rong đuôi chó, - Môi trường trong đất: Giun đất, sùng đất, chuột chù, sên ma, Kết luận, nhận định: - Môi trường sinh vật: Giun đũa, giun kim, sán -GV phân tích làm rõ yêu cầu về kiến thức cần dây, sán lá gan, rận, chấy, . đạt: Kết luận: - GV yêu cầu học sinh nêu được ví dụ minh + Môi trường sống của sinh vật bao gồm tất cả họa các môi trường sống của sinh vật những gì bao quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới các hoạt động sống của sinh vật. + Có bốn loại môi trường sống chủ yếu: môi trường trên cạn, môi trường dưới nước, môi trường trong đất và môi trường sinh vật. Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân tố sinh thái của môi trường a.Mục tiêu: - Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái. Phân biệt được nhân tố sinh thái hữu sinh và nhân tố sinh thái vô sinh. - Lấy được ví dụ minh họa các nhân tố sinh thái và ảnh hưởng của nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật b. Nội dung: GV chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu các nhóm quan sát hình 28.2, nghiên cứu thông tin SGK và hoàn thành PHT số 2 từ đó rút ra được khái niệm nhân tố sinh thái là gì? Phân biệt được nhân tố sinh thái hữu sinh và nhân tố sinh thái vô sinh c.Sản phẩm: Nội dung phiếu học tập số 2 d. Tổ chức thực hiện Giao nhiệm vụ học tập: 5 GV dạy: Tạ Thị Thúy Hiền Năm học: 2023-2024
  6. Trường THCS Phạm Công Bình Giáo án KHTN 8 – Sinh học Các yếu tố: Ánh sáng, nhiệt độ, thức ăn, mưa, có trong PHT SỐ 2 môi trường và tác động trong môi trường được gọi là các Câu 1: nhân tố sinh thái. a) a) Những nhân tố của môi GV chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu các nhóm quan sát trường tác động đến sự sinh trưởng hình 28.2, nghiên cứu thông tin SGK và hoàn thành PHT và phát triển của cây: Ánh sáng, số 2 từ đó rút ra được khái niệm nhân tố sinh thái là gì? gió, nhiệt độ, độ ẩm, con người, Phân biệt được nhân tố sinh thái hữu sinh và nhân tố sinh động vật ăn thực vật, sinh vật trong thái vô sinh đất. HS: Nhận nhiệm vụ b) Trong các nhân tố trên: Thực hiện nhiệm vụ: Nhân tố vô sinh gồm: Ánh sáng, - GV chiếu hình 34.2 cho HS quan sát gió, nhiệt độ, độ ẩm. - GV yêu cầu HS qua PHT số 2 Nhân tố hữu sinh gồm: Con người, - GV: từ đó rút ra khái niệm nhân tố sinh thái và phân biệt động vật ăn thực vật, sinh vật trong được nhân tố hữu sinh, nhân tố vô sinh đất. - GV: thời gian hoàn thành nhiệm vụ 10 phút Câu 2: a) Đặc điểm của gấu thích - HS: thực hiện từng nhiệm vụ nghi với nhiệt độ giá lạnh ở vùng Báo cáo, thảo luận: Bắc cực: Có bộ lông và lớp mỡ dày - GV mời đại diện một nhóm trình bày kết quả hoạt động giúp giữ ấm, không có lông mi do của nhóm lông mi có thể gây đóng băng trên - GV mời nhóm khác nhận xét mắt, bộ lông màu trắng giúp chúng - GV nhận xét phần trình bày của HS ngụy trang, có tập tính ngủ đông và - HS nhóm được mời trình bày kết quả hoạt động của hoạt động trong mùa hạ vào ban nhóm; nhóm khác nhận xét ngày. b) Đặc điểm của xương rồng thích nghi với điều kiện khô hạn ở sa mạc: Lá biến đổi thành gai để hạn chế thoát hơi nước, thân mọng nước giúp dự trữ nước, thân Kết luận, nhận định: thường xẻ rãnh dọc từ đỉnh thân tới - GV phân tích làm rõ yêu cầu kiến thức cần đạt gốc để tạo thành dòng chảy hướng dòng nước mưa hoặc sương xuống *Luyện tập: Em hãy sắp xếp các nhân tố sinh thái tác gốc, rễ nông và lan rộng để lấy động lên đời sống của thỏ vào bảng dưới đây được nhiều nước mưa hoặc sương. Câu 3: - Nhân tố sinh thái vố inh: những nhân tố vật lí, hóa học của môi trường-> tác động đến đặc điểm hình thái, sinh lí và tập tính của sinh vật. - Nhân tố hữu sinh là accs nhân tố sống tác động đến sinh vật-> tạo Nhân tố vô Nhân tố hữu sinh nên mối quan hệ giữa các sinh vật 6 GV dạy: Tạ Thị Thúy Hiền Năm học: 2023-2024
  7. Trường THCS Phạm Công Bình Giáo án KHTN 8 – Sinh học sinh Con người Các sinh vật khác trong môi trường (như quan hệ hỗ trợ, cạnh tranh hoặc đối địch) Kết luận: Nhân tố sinh thái là các nhân tố của môi trường có tác động tới sinh vật, gồm nhóm nhân tố vô sinh và nhóm nhân tố hữu sinh. Nhân tố vô sinh gồm: Ánh sáng, gió, nhiệt độ, độ ẩm Nhân tố hữu sinh gồm: Con người, động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt, sinh vật trong đất. Hoạt động 3: Tìm hiểu giới hạn sinh thái a. Mục tiêu: Trình bày sơ lược được khái niệm về giới hạn sinh thái, lấy ví dụ minh họa b. Nội dung: GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu hoàn thành PHT số 3 trong thời gian 5 phút và rút ra được khía niệm giới hạn sinh thái c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 3 d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập: - GV chiếu hình 38.4 SGK -GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu hoàn thành PHT PHT SỐ 3 số 3 trong thời gian 5 phút và rút ra được khía niệm giới Cá rô phi có thể: hạn sinh thái a) Tồn tại được trong khoảng nhiệt GV: Cho biết ưu điểm của trồng cây trong nhà lưới hoặc độ từ 5,6°C – 42°C nhà kính và vì sao trong sản xuất nông nghiệp, cây trồng b) Sinh trưởng, phát triển thuận lợi ở được gieo đúng thời vụ thường đạt năng suất cao khoảng nhiệt độ từ 20°C – 35°C. HS: nhận nhiệm vụ c) Sinh trưởng, phát triển tốt nhất ở Thực hiện nhiệm vụ: nhiệt độ là 30°C. GV chiếu hình để HS quan sát, hoàn thành PHT số 3 và trả lời các câu hỏi phụ Kết luận: - Thời gian hoàn thành nhiệm vụ: 5 phút Giới hạn chịu đựng của sinh vật đối Báo cáo, thảo luận: với một nhân tố sinh thái nhất định GV: mời các nhóm xung phong trả lời. Nếu chưa đúng gọi là giới hạn sinh thái, ngoài giới mời GV mời nhóm khác hạn này sinh vật sẽ không tồn tại HS: xung phong trả lời câu hỏi PHT số 3 được Kết luận, nhận định: Ứng dụng: Dựa vào giới hạn sinh - GV: thông báo các mảnh ghép phù hợp trong hình thái để chăm sóc và đánh giá khả - GV đưa ra kết luận năng thích nghi, nhập nội đối với vật nuôi hoặc cây trồng. 7 GV dạy: Tạ Thị Thúy Hiền Năm học: 2023-2024
  8. Trường THCS Phạm Công Bình Giáo án KHTN 8 – Sinh học 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi trong SGK b) Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trong phần bài tập SGK c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS được viết ra giấy d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Giao nhiệm vụ học tập: GV: Trong 5 phút, mỗi nhóm 4 HS thảo luận và viết nội dung trả lời cho các câu hỏi Câu 1: Môi trường sống của sinh vật là: Câu 1: C. Nơi sinh sống của sinh vật, bao A. Nơi ở của sinh vật gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật có B. Nơi làm tổ và kiếm ăn của sinh vật tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới các C. Nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất hoạt động sống của sinh vật cả những gì bao quanh sinh vật có tác Câu 2: D. nhân tố môi trường có tác động động trực tiếp hoặc gián tiếp tới các hoạt trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật. động sống của sinh vật Câu 3:A. không khí, độ ẩm, ánh sáng, D. Nơi kiếm ăn của sinh vật nhiệt độ, gió, lá cây rụng, chất thải động Câu 2: Nhân tố sinh thái là vật. A. nhân tố hoá học trong môi trường xung quanh sinh vật. B. nhân tố vật lí trong môi trường xung quanh sinh vật. c. nhân tố sống có trong môi trường xung quanh sinh vật. D. nhân tố môi trường có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật. Câu 3: Nhóm nhân tố chỉ gồm các nhân tố vô sinh là: A. không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ, gió, lá cây rụng, chất thải động vật. B. đất, nước, không khí và các vi sinh vật sống trong đó. C. độ ấm, ánh sáng, nhiệt độ, đất, nước và các sinh vật sống trong đó. D. không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ, Câu 4: B gió, thực vật, động vật. Câu 4: Thực vật sống ở sa mạc thường có thân mọng nước, lá tiêu giảm hoặc biến thành gai, rễ đâm sâu hoặc lan rộng. Nhân 8 GV dạy: Tạ Thị Thúy Hiền Năm học: 2023-2024
  9. Trường THCS Phạm Công Bình Giáo án KHTN 8 – Sinh học tố sinh thái nào không ảnh hưởng tới hình thái, cấu tạo của thực vật trong trường hợp Câu 5: B này? A. Nước và độ ẩm. B. Nhiệt độ B. Nhiệt độ. C. Gió. D. Ánh sáng D. Ánh sáng. Câu 5: Gấu bắc cực có lông dày và dài hơn so vói gấu sống trong rừng nhiệt đới. Đây là ví dụ về ảnh hưởng của nhân tố sinh thái nào tới sinh vật? A. Nước và độ ẩm. B. Nhiệt độ CâuB. 6:Nhiệt D độ. C. Gió. D. Ánh sáng. D. Ánh sáng. Câu 6: Chậu cây cảnh đặt ở ban công sau một thời gian sẽ có ngọn mọc vươn ra ngoài. Nhân tố sinh thái nào đã ảnh hưởng Câu 7: A đến cây trong trường hợp này? A. Nước và độ ẩm. B. Nhiệt độ B. Nhiệt độ. C. Gió. D. Ánh sáng. D. Ánh sáng. Câu 7: Trường hợp nào dưới đây thể hiện ảnh hưởng của nhân tố hữu sinh tới hình thái của sinh vật? A. Các cây cải được gieo trồng với mật độ dày thường cao, còi cọc. B. Cây mọc dưới tán thường có phiến lá rộng, mỏng, màu xanh đậm, nằm ngang. C. Cây được bón đủ phân bón sinh trưởng phát triển tốt hơn các cây cùng loài không Câu 8: A được bón phân. D. Động vật vùng lạnh thường có kích thước cơ thế lớn hơn động vật cùng loài sống ở vùng nóng. Câu 8: Giới hạn sinh thái là A. giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định. B. giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái nhất định. C. giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật sinh trưởng, phát 9 GV dạy: Tạ Thị Thúy Hiền Năm học: 2023-2024
  10. Trường THCS Phạm Công Bình Giáo án KHTN 8 – Sinh học triển thuận lợi nhất. D. giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà thấp hơn hoặc cao hơn giá trị đó sinh vật sẽ chết. HS: Nhận nhiệm vụ Thực hiện nhiệm vụ: GV: Quan sát các nhóm HS thực hiện vụ và điều khiển HS thực hiện theo thời gian dự kiến HS: Thảo luận và viết câu trả lời Báo cáo, thảo luận: GV: - Mời đại diện nhóm trả lời các câu hỏi - Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung HS: Báo cáo thảo luận trả lời các câu hỏi Kết luận, nhận định: Nhận xét, đánh giá tinh thần làm việc nhóm và kết quả học tập của các nhóm 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Giải thích và vận dụng kiến thức về nhân tố sinh thái trong chăn nuôi trồng trọt b) Nội dung: Trả lời câu hỏi; vận dụng kiến thức về nhân tố sinh thái trong chăn nuôi trồng trọt c) Sản phẩm: Phiếu trả lời câu hỏi d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động GV và HS Sản phẩm dự kiến Giao nhiệm vụ học tập: Khi đem một cây phong lan từ trong rừng rậm GV: Trả lời câu hỏi dưới đây vào PHT, về trồng ở vườn nhà, những nhân tố sinh thái tiết học sau nộp lại cho GV của môi trường tác động lên cây phong lan đó Câu hỏi: Khi ta đem một cây phong lan từ sẽ thay đổi. rừng rậm về trồng ở vườn nhà, những nhân tố sinh thái của môi trường tác động lên cây phong lan sẽ thay đổi. Em hãy cho biết những thay đổi của các nhân tố sinh thái đó? HS: Nhận nhiệm vụ Thực hiện nhiệm vụ: Thực hiện tại nhà. GV đưa ra hướng dẫn Câu 2: Cho biết ưu điểm của trồng cây trong cần thiết. nhà lưới hoặc nhà kính? Báo cáo, thảo luận: Trả lời: Tiết học tiếp theo nộp phiếu trả lời Ưu điểm của trồng cây trong nhà lưới hoặc nhà kính là: 10 GV dạy: Tạ Thị Thúy Hiền Năm học: 2023-2024
  11. Trường THCS Phạm Công Bình Giáo án KHTN 8 – Sinh học - Hạn chế được sự tác động xấu của các nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh từ môi trường tự nhiên đến sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng: tránh những tác động xấu bởi các yếu tố thời tiết cực đoan như mưa to, gió lớn, nắng to; bảo vệ cây trồng tránh tác động của côn trùng, động vật phá hoại. - Có thể chủ động điều chỉnh các nhân tố sinh thái vô sinh như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, để giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao. Câu 3: Giải thích tại sao trong sản xuất nông nghiệp, cây trồng được gieo trồng đúng thời vụ thường đạt năng suất cao? Trả lời: Trong sản xuất nông nghiệp, cây trồng được gieo trồng đúng vụ thường đạt năng suất cao vì: Khi trồng cây đúng thời vụ, cây trồng sẽ có các nhân tố sinh thái vô sinh như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, phù hợp, giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, có sức sống cao, chống chịu tốt với các điều kiện của môi trường. Nhờ đó, cây trồng sẽ cho năng suất cao. 11 GV dạy: Tạ Thị Thúy Hiền Năm học: 2023-2024