Đề thi cuối học kì I môn Lịch sử Lớp 9 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Phạm Công Bình (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi cuối học kì I môn Lịch sử Lớp 9 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Phạm Công Bình (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_cuoi_hoc_ki_i_mon_lich_su_lop_9_nam_hoc_2023_2024_tru.docx
Nội dung tài liệu: Đề thi cuối học kì I môn Lịch sử Lớp 9 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Phạm Công Bình (Có đáp án)
- PHÒNG GD&ĐT HUYỆN YÊN LẠC ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG THCS PHẠM CÔNG BÌNH NĂM HỌC 2023-2024 MÔN: Lịch sử 9 Thời gian: 45 Phút (Đề gồm 05 trang) Câu 1: Sự kiện mở đầu cao trào đấu tranh chống đế quốc ở khu vực Mi La-tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai là A. cuộc cách mạng Cu Ba năm 1959. B. cao trào đấu tranh bùng nổ ở nhiều nơi. C. đấu tranh vũ trang diễn ra ở Bô-li-vi-a. D. bầu cử thắng lợi ở Chi – lê năm 1970. Câu 2: Trước chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình các nước Mĩ La-tinh có điểm gì khác biệt với các nước Châu Á, Châu Phi? A. Nhiều nước trở thành tay sai của Mĩ. B. Hầu hết các nước trở thành thuộc địa của Mĩ. C. Nhiều nước đã giành được độc lập. D. Nhiều nước phát triển trở thành các nước đế quốc đi xâm lược các nước khác. Câu 3: “ Lục địa bùng cháy” là cụm từ nói về sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở A.Châu Á. B.Châu Phi. C. Châu Mĩ. D.Khu vưc Mi La-tinh. Câu 4: Nước tư bản giầu mạnh nhất sau chiến tranh thế giới thứ hai là A.Mĩ. B. Anh . C. Pháp. D. Nhật Bản. Câu 5: Nội dung nào không phải là mục tiêu của chiến lược toàn cầu của Mĩ A. viện trợ kinh tế cho những nước nghèo. B. chống phá các nước XHCN. C. đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc. D. thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới. Câu 6:Trong việc thực hiện chiến lược toàn cầu sau chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ đã vấp phải nhiều thất bại nặng nề tiêu biểu là A.Cuộc chiến tranh Triều Tiên. B. Chiến tranh Trung Quốc. C.Chiến tranh xâm lược Việt Nam. D. Chiến tranh chống Cu Ba. Câu 7: Trong 20 năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ được coi là A. một trong ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới. B. nước có nền công nghiệp đứng thứ hai thế giới.
- C. trung tâm hàng không vũ trụ lớn nhất thế giới. D. trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới. Câu 8: Nhân tố nào được coi là “ngọn gió thần” đối với nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh A. được nhận viện trợ kinh tế từ Mĩ. B. Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh Triều Tiên (6-1950). C. Mĩ gây ra cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. D. Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh chống Cu Ba. Câu 9: Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai? A.Yếu tố con người là vốn quý nhất. B. Áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất. C. Các công ty có sức cạnh tranh cao. D. Chi phí cho quốc phòng thấp. Câu 10: Biểu hiện sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản là A .trở thành trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất thế giới. B. đáp ứng được đầy đủ nhu cầu lương thực thực phẩm cho cả nước. C. từ những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế, tài chính của thế giới. D. từ một nước bại trận bị chiến tranh tàn phá nặng nề, Nhật Bản đã vươn lên trở thành một siêu cường kinh tế. Câu 11: Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ thành lập năm 1949 nhằm mục đích gì? A. Chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. B. Chống lại Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu. C. Chống lại Liên Xô, Trung Quốc và Việt Nam. D. Chống lại các nước XHCN và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. Câu 12: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây âu đã phải dựa vào đâu để phát triển kinh tế? A. Dựa vào nội lực của chinh mình. B. Dựa vào nhân dân lao động trong nước. C. Dựa vào các thuộc địa. D. Nhận viện trợ của Mĩ theo” Kế hoạch phục hưng Châu Âu”. Câu 13: Liên minh Châu Âu là tổ chức A. Liên minh quân sự. B. Liên minh kinh tế - chính trị. C. Liên minh giáo dục, văn hóa, y tế.
- D. Liên minh về khoa học – kĩ thuật. Câu 14: Tổ chức Liên minh Châu Âu ra đời cùng với xu hướng chung nào của thế giới ? A. Đối thoại hợp tác của các nước tư bản chủ nghĩa và XHCN. B. Đối đầu của các nước TBCN với các nước XHCN. C. Các tổ chức liên minh khu vực xuất hiện ngày càng nhiều. D. Xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh. Câu 15: Tham dự hội nghị Ianta (2-1945) gồm nguyên thủ đại diện cho các quốc gia nào? A. Anh, Pháp, Mĩ. B. Liên Xô, Mĩ, Anh. C. Anh, Pháp, Liên Xô. D .Liên Xô, Mĩ, Pháp. Câu 16: Mục đích của tổ chức Liên hợp quốc được nêu rõ trong Hiến chương là A. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào. B. Giải quyết các tranh chấp quôc tế bằng biện pháp hòa bình. C. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc. D. Duy trì hòa bình an ninh thế giới và phát triển quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước. Câu 17. Sự kiện nào chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa Mĩ và Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai? A.Mĩ viện trợ kinh tế cho các nước Tây Âu. B.Mĩ giúp đỡ Nhật Bản. C.Mĩ thành lập khối quân sự NATO. D.Mĩ phát động chiến tranh lạnh. Câu 18. Trong lĩnh vực chinh phục vũ trụ, con người đã đạt được thành tựu gì? A.Thử thành công bom nguyên tử. B.Phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên của trái đất và đưa con người bay vào vũ trụ. C.Chế tạo thành công máy bay siêu âm. D.Xây dựng trạm vũ trụ trên khoảng không. Câu 19.Mặt hạn chế trong quá trình diễn ra cuộc cách mạng KHKT từ năm 1945 đến nay là A. làm thay đổi cơ cấu dân cư B. hình thành một thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa. C. làm thay đổi chất lượng nguồn nhân lực. D. Chế tạo những loại vũ khí hiện đại có sức công phá, hủy diệt lớn. Câu 20. Điểm khác biệt giữa cách mạng KHKT hiện đại nửa sau thế kỉ XX với cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII là gì? A. Khoa học gắn liền với kĩ thuật. B. Có nhiều phát minh lớn cho nhân loại. C. Kĩ thuật đi trước mở đường cho sản xuất.
- D. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. Câu 21.Trước những thách thức lớn của xu thế toàn cầu hóa,Việt Nam cần phải làm gì để tận dụng những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực? A.Đi tắt đón đầu những thành tựu khoa học - công nghệ. B Đi tắt đón đầu những thành tựu công nghệ, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn. C.Đi tắt đón đầu những thành tựu khoa học - công nghệ, xây dựng một nền văn hóa tiên tiến D.Tiếp thu,ứng dung những thành tựu khoa học – công nghệ, xây dưng một nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, giữ vững chủ quyền độc lập. Câu 22.Thực dân Pháp tăng cường đầu tư vốn vào những lĩnh vực nào trong cuộc khai thác thác thuộc địa lần thưe hai ở Việt Nam? A.Công nghiệp chế tạo máy móc B.Công nghiệp khai mỏ và trồng cao su C.Công nghiệp tiêu dùng D.Ngoại thương. Câu 23.Mục đích của Pháp phát triển giao thông vận tải trong cuộc khai thác lần thứ hai là A.chuyên chở vật liệu lưu thông hàng hóa thuận lợi B.mở mang hệ thống đường sá Việt Nam ngang tần thế giới. C.giải quyết nạn thất nghiệp ở Việt Nam. D.phục vụ cho công cuôc khai thác thuộc địa. Câu 24. So với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) cuộc khai thác thuộc địa lần hai (1919-1929) của Pháp có điểm mới nào dưới đây? A.Đầu tư vốn với tốc độ nhanh, quy mô lớn. B.Vơ vét tài nguyên thiên nhiên các nước thuộc địa. C.Đầu tư vào nghành giao thông vận tải và ngân hàng D.Tăng cường đầu tư vào nông ngiệp khai thác mỏ. Câu 25. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, ngân hàng đại diện cho thế lực tư bản tài chính Pháp ở Việt Nam là A.Ngân hàng việt Nam B.Ngân hàng quốc gia Pháp C.Ngân hàng tư bản Pháp. D.Ngân hàng Đông Dương Câu 26. Đặc điểm cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản Việt Nam giai đoạn 1919-1925 là A.chủ yếu đòi quyền lợi về kinh tế nhưng dễ thỏa hiệp với Pháp. B.chủ yếu đòi quyền lợi về chính trị. C.chủ yếu đấu tranh dưới hình thức khởi nghĩa vũ trang. D.dễ thỏa hiệp với Pháp. Câu 27. Người sáng lập công hội bí mật đầu tiên tại Sài Gòn – Chợ lớn năm 1920 là
- A.Ngô Gia Tự B.Tôn Đức Thắng C.Phan Văn Trường. D.Trần Văn Giàu. Câu 28.Năm 1923, giai cấp tư sản Việt Nam đã tổ chức hoạt động đấu tranh nào dưới đây? A. Bãi công của công nhân Ba Son. B. Thành lập các nhà xuất bản tiến bộ. C. Kêu gọi quần chúng ủng hộ tư tưởng quân chủ chuyên chế. D. Chống độc quyền cảng Sài Gòn, độc quyền xuất cảng lúa gạo. Câu 29.Sự kiện nào dưới đây đánh dấu bước tiến mới của giai cấp công nhân Việt Nam trong những năm 1929-1925? A. Công nhân Ba Son bãi công. B. Công hội thành lập ở Sài Gòn – Chợ Lớn. C. Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập. D. Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên ra đời. Câu 30. Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (tháng 8-1925) đánh dấu sự phát triển phong trào công nhân Việt Nam A. bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang tự giác. B. bước đầu chuyển từ đấu tranh tự giác sang tự phát. C. hoàn thành chuyển từ đấu tranh tự phát sang tự giác. D. hoàn thành chuyển từ đấu tranh tự giác sang tự phát.
- PHÒNG GD&ĐT HUYỆN YÊN LẠC ĐÁP ÁN ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG THCS PHẠM CÔNG BÌNH NĂM HỌC 2023-2024 MÔN: Lịch sử 9 Thời gian: 60 Phút Điểm: 10 điểm Câu Đáp án Câu Đáp án 1 A 16 D 2 C 17 D 3 D 18 B 4 A 19 D 5 A 20 D 6 C 21 D 7 D 22 B 8 B 23 D 9 A 24 A 10 C 25 D 11 A 26 A 12 D 27 B 13 B 28 D 14 D 29 A 15 B 30 A
- PHÒNG GD ĐT YÊN LẠC ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I TRƯỜNG THCS PHẠM CÔNG BÌNH MÔN LỊCH SỬ 9 NĂM HỌC 2023-2024 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề) I. KHUNG MA TRẬN Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Chương/ Nội dung/Đơn vị Tổng TT Nhận Thông Vận Vận dụng Chủ đề kiến thức % điểm biết hiểu dụng cao CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ Các nước Mĩ La 1 2 TN 1TN 10 % LA TINH Tinh TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY MĨ, NHẬT 1.Nước Mĩ BẢN, 2.Nhật Bản 2 TÂY ÂU 8TN 3TN 36,7% TỪ NĂM 3.Các nước Tâu 1945 ĐẾN Âu NAY QUAN HỆ QUỐC Trật tự thế giới TẾ TỪ mới sau chiến 3 3 TN 10% NĂM tranh thế giới thứ 1945 ĐẾN hai NAY
- CUỘC CÁCH MẠNG Những thành tựu KHOA chủ yếu và ý nghĩa 4 HỌC – KĨ lịch sử của cách 3TN 1TN 13.3% THUẬT mạng khoa học – TỪ NĂM kĩ thuật 1945 ĐẾN NAY 1.Việt Nam sau VIỆT chiến tranh thế NAM giới thứ nhất TRONG 2.Phong trào cách 5 NHỮNG 7TN 2TN 30% mạng Việt Nam NĂM sau chiến tranh thế 1919 ĐẾN giới thứ nhất NAY (1919-1925) Tổng 23 TN 7 TN Tỉ lệ 76,6% 23,4% 30 % Tỉ lệ chung 100% 100%

