Bài giảng Toán, Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 2 - Năm học 2019-2020

doc 7 trang tueanh 24/02/2026 1730
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán, Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 2 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docbai_giang_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_2_nam_hoc_2019_2020.doc

Nội dung tài liệu: Bài giảng Toán, Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 2 - Năm học 2019-2020

  1. Thứ hai ngày 20 tháng 4 năm 2020 Ôn Tiếng Việt CÂU KIỂU AI LÀM GÌ ? I. Mục tiêu - Biết đặt câu theo kiểu câu Ai làm gì ? với các từ cho trước. - Biết đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm. - Chọn được từ chỉ hoạt động thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu. II. Đồ dùng dạy – học 1. Giáo viên: Máy tính, nội dung bài soạn 2. Học sinh: Máy tính hoặc điện thoại thông minh.Vở viết, bút mực, thước kẻ III. Hoạt động dạy – học 1. Kiểm tra bài cũ - Không 2. Dạy bài mới a. Giới thiệu bài - Nêu MĐ, YC của tiết học. b. Phát triển bài * Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài 1: - Đặt 3 câu theo kiểu câu Ai làm gì ? Với 3 từ: (viết bài, hát, trồng hoa) - Khi đặt câu em cần lưu ý điều gì ? Bài giải Ví dụ: Bạn Hà đang viết bài. Mẹ em hát rất hay. Chị em đang trồng hoa. - Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai, bộ phận trả lời cho câu hỏi làm gì trong câu? - Khi đặt câu em cần lưu ý điều gì ? - Đầu câu viết hoa. Cuối câu có dấu chấm để kết thúc câu. Trong trường hợp trong câu có tên riêng của người, tên địa danh thì phải viết hoa. Bài 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm dưới đây: Minh là học sinh chăm học. Môn học em yêu thích nhất là môn Tiếng Việt. Bài giải Ai là học sinh chăm học ? Môn học em yêu thích nhất là môn gì ? Bài 3: Chọn từ chỉ hoạt động thích hợp với mỗi chỗ trống dưới đây a. Cô Huyền Trang môn Tiếng Việt. b. Cô bài rất dễ hiểu. c. Cô chúng em chăm học. Bài giải a. Cô Huyền Trang dạy môn Tiếng Việt. b. Cô giảng bài rất dễ hiểu.
  2. c. Cô khuyên chúng em chăm học. 3. Kết luận - Củng cố nội dung bài học - Nhận xét giờ học - Tối xem lại bài ________________________________________________________________ Thứ ba ngày 21 tháng 4 năm 2020 Ôn Toán ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 I. Mục tiêu - Nhận biết được các số có một chữ số, các số có hai chữ số; số lớn nhất, số bé nhất có một chữ số, số lớn nhất, số bé nhất có hai chữ số, số liền trước, số liền sau. - Biết viết số có hai chứ số thành tổng của số trục và số đơn vị. II. Đồ dùng dạy – học 1. Giáo viên: Máy tính, nội dung bài soạn 2. Học sinh: Máy tính hoặc điện thoại thông minh.Vở viết, vở nháp, bút mực, thước kẻ III. Hoạt động dạy – học 1. Kiểm tra bài cũ - Sự chuẩn bị đồ dùng của học sinh 2. Dạy bài mới a. Giới thiệu bài - Nêu MĐ, YC của tiết học. b. Phát triển bài * Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài 1: a. Viết các số có một chữ số. b. Viết số bé nhất có một chữ số. c. Viết số lớn nhất có một chữ số. Bài giải a. Viết các số có một chữ số: 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 b. Viết số bé nhất có một chữ số: 0 c. Viết số lớn nhất có một chữ số: 9 Bài 2: a. Viết số bé nhất có hai chữ số b. Viết số lớn nhất có hai chữ số Bài giải a. Viết số bé nhất có hai chữ số: 10 b. Viết số lớn nhất có hai chữ số: 99 Bài 3:
  3. a. Viết số liền sau của 37; b. Viết số liền trước của 80; c. Viết số liền trước của 54; d. Viết số liền sau của 65; Bài giải a. Viết số liền sau của 37; 38 b. Viết số liền trước của 80; 79 c. Viết số liền trước của 54; 53 d. Viết số liền sau của 65: 66 Bài 4: Viết các số 58,64,25,38 theo mẫu: 58 = 50 + 8 Bài giải 64 = 60 + 4 25 = 20 + 5 38 = 30 + 8 3. Kết luận - Củng cố nội dung bài - Nhận xét giờ học - Tối ôn lại bài ________________________________________________________________ Thủ công Tiết 21: GẤP, CẮT, DÁN PHONG BÌ (Tiết 1+ tiết 2) I. Mục tiêu - Biết cách gấp, cắt, dán phong bì - Gấp, cắt, dán được phong bì. Nếp gấp, đường cắt, đường dán tương đối thẳng, phẳng. Phong bì có thể chưa cân đối. - Với học sinh khéo tay: Gấp, cắt, dán được phong bì. Nếp gấp, đường cắt, đường dán thẳng, phẳng. Phong bì cân đối. II. Đồ dùng dạy - học 1. Giáo viên: Máy tính.Phong bì mẫu có khổ đủ lớn. Mẫu thiếp chúc mừng. Quy trình gấp, cắt, dán phong bì có hình vẽ minh hoạ cho từng bước, tờ giấy màu HCN. 2. Học sinh: Máy tính hoặc điện thoại thông minh.Thước kẻ, bút chì, bút màu, kéo, hồ dán, giấy thủ công. III. Hoạt động dạy - học 1. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: Thước kẻ, bút chì, bút màu, kéo, hồ dán, giấy thủ công. 2. Dạy bài mới a. Giới thiệu bài b. Phát triển bài * Hoạt động 1: GV HD HS quan sát và nhận xét - Phong bì có hình gì ? (Phong bì có HCN.)
  4. - Mặt trước mặt sau của phong bì như thế nào ? ( Mặt trước ghi chữ người gửi, người nhận, mặt sau dán theo hai cạnh để đựng thư, thiếp chúc mừng.) - So sánh kích thước thiếp chúc mừng và phong bì. * Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu + Bước 1: Gấp phong bì - Lấy tờ giấy trắng hoặc giấy thủ công (giấy màu) gấp thành hai phần theo chiều rộng như H1. - Gấp hai bên H2, mỗi bên vào khoảng một ô rưỡi để lấy đường dấu gấp. - Mở hai đường mới gấp ra, gấp chéo bốn góc như H3 để lấy đường dấu gấp. + Bước 2: Cắt phong bì. - Mở tờ giấy ra, cắt theo đường dấu gấp để bỏ những phần gạch chéo ở H4 được H5 + Bước 3: Dán thành phong bì. - Gấp lại theo các nếp gấp ở H5, dán hai mép bên và gấp mép trên theo đường dấu gấp ta được chiếc phong bì. * Hoạt động 3: HS thực hành gấp phong bì. - Quan sát, giúp đỡ học sinh * Hoạt động 4: Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. - GV gợi ý cho HS trang trí, trưng bày sản phẩm. - GV đánh giá sản phẩm của HS. 3. Kết luận - GV nhận xét tinh thần học tập, sự chuẩn bị bài, kĩ năng cắt, dán của HS. - Dặn HS giờ sau mang giấy thủ công, vở giấy trắng, bút chì, bút màu, thước kẻ, kéo học bài: Ôn tập chủ đề: Phối hợp gấp, cắt dán. ________________________________________________________________ Thứ tư ngày 22 tháng 4 năm 2020 Ôn Tiếng Việt TỪ NGỮ VỀ HỌC TẬP. DẤU CHẤM HỎI. I. Mục tiêu - Tìm được các từ ngữ có tiếng học, có tiếng tập. - Đặt câu được với những từ cho sẵn. - Biết đặt dấu chấm hỏi vào cuối câu hỏi. II. Đồ dùng dạy – học 1. Giáo viên: Máy tính, nội dung bài soạn 2. Học sinh: Máy tính hoặc điện thoại thông minh.Vở viết, bút mực, thước kẻ III. Hoạt động dạy – học 1. Kiểm tra bài cũ - Khi đặt câu em cần lưu ý điều gì ? 2. Dạy bài mới a. Giới thiệu bài - Nêu MĐ, YC của tiết học.
  5. b. Phát triển bài * Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài 1: Tìm các từ: a. Có tiếng học b. Có tiếng tập Bài giải a. Các từ có tiếng học: học hành, học tập, học hỏi, học lỏm, học mot, học phí, học sinh, học kì, học đường, năm học b. Các từ có tiếng tập: tập đọc, tập viết, tập làm văn, tập thể dục, học tập, luyện tập, bài tập Bài 2: Đặt câu với từ: (học hỏi, học lỏm, luyện tập) Bài giải Bạn Hoa rất chịu học hỏi. Bác thợ thành tài chỉ nhờ học lỏm. Chỉ em chăm chỉ luyện tập nên rất khỏe mạnh. Bài 3: Em đặt dấu câu gì vào cuối mỗi câu sau ? - Tên anh là gì - Em học lớp mấy - Tên trường của em là gì Bài giải - Tên anh là gì ? - Em học lớp mấy ? - Tên trường của em là gì ? 3. Kết luận - Củng cố lại nội dung bài - Nhận xét giờ học - Tối xem lại bài ________________________________________________________________ Thứ năm ngày 23 tháng 4 năm 2020 Ôn Toán PHÉP TRỪ KHÔNG NHỚ TRONG PHẠM VI 100 I. Mục tiêu - Biết thực hiện phép trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100. - Biết trừ nhẩm số tròn chục có hai chữ số. - Biết giải bài toán bằng 1 phép trừ. II. Đồ dùng dạy – học 1. Giáo viên: Máy tính, nội dung bài soạn 2. Học sinh: Máy tính hoặc điện thoại thông minh.Vở viết, vở nháp, bút mực, thước kẻ III. Hoạt động dạy – học 1. Kiểm tra bài cũ
  6. - Sự chuẩn bị đồ dùng của học sinh 2. Dạy bài mới a. Giới thiệu bài - Nêu MĐ, YC của tiết học. b. Phát triển bài * Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài 1: Tính nhẩm 14 - 3 = 19 – 8 = 17 – 5 = 20 – 4 = 16 – 3 = 15 – 2 = Bài giải 14 - 3 = 11 19 – 8 = 11 17 – 5 = 12 20 – 4 = 16 16 – 3 = 13 15 – 2 = 13 Bài 2: Tính 37 35 55 76 16 13 24 54 Bài giải 37 35 55 76 16 13 24 54 21 22 31 22 Bài 3: Tính nhẩm: 60 – 10 – 30 = 90 – 10 – 20 = 80 – 30 – 20 = 60 – 40 = 90 – 30 = 80 – 50 = Bài giải 60 – 10 – 30 = 20 90 – 10 – 20 = 60 80 – 30 – 20 = 30 60 – 40 = 20 90 – 30 = 60 80 – 50 = 30 Bài 4: Từ mảnh vải dài 19 dm, cắt ra 5 dm để may túi. Hỏi mảnh vải còn lại dài mấy đề-xi-mét ? Bài giải Mảnh vải còn lại dài số đề-xi-mét là 19 – 5 = 14 (dm) Đáp số : 14 dm 3. Kết luận - Củng cố nội dung bài - Nhận xét giờ học - Tối ôn lại bài ________________________________________________________________