Giáo án ôn tập Lớp 5 - Tuần 2

doc 7 trang tueanh 23/02/2026 1740
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án ôn tập Lớp 5 - Tuần 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_on_tap_lop_5_tuan_2.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án ôn tập Lớp 5 - Tuần 2

  1. Tuần 2: Thú hai ngày 20 tháng 4 năm 2020 Ôn: Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP I.Mục tiêu: Sau bài học, HS được củng cố: - Khái niệm câu ghép là do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác. - Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, xác định được các vế câu trong câu ghép ; thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép. - Biết đặt câu ghép có cặp quan hệ từ cho sẵn. II. Đồ dùng dạy- học - GV: Máy tính, Sách Tiếng Việt 5 - HS: SGK, vở viết III. Hình thức dạy- học -Dạy trực tuyến IV. Các hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Kiểm tra: -Thế nào là câu ghép? - 2 HS nêu. - GV nhận xét 2.Dạy bài mới - Nhận xét bổ sung. a. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ học. b. Phát triển bài: * Hoạt động 1: Củng cố kiến thức về câu ghep - Cả lớp theo dõi, lắng Câu ghép là do nhiều vế câu ghép lại. Mỗi vế câu nghe thường có cấu tạo giống như một câu ddown9 có đủ chủ ngữ, vị ngữ) và thể hiện 1 ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác. Câu đơn + Câu đơn = Câu ghép. - GV gọi HS nêu lại - 2,3 HS nêu * Hoạt động 2: HD HS làm bài tập *Bài 1: khoanh vào chữ cái đặt trước câu ghép trong các câu dưới đây a, Vì chúng ta là công dân nước Việt. b, Đèn dầu không sáng bằng đèn hoa kỳ, đèn hoa kỳ không sáng bằng đèn tọa đăng. c, Anh Lê muốn anh Thành có công ăn việc làm còn anh Thành lại muốn thực hiện những sứ mệnh cao cả. d, Chúng ta là đồng bào, cùng chung một màu da, dòng máu. Các vế câu của câu ghép đó được nối với nhau như thế nào? - Gọi HS đọc yêu cầu bài - 1 HS nêu yêu cầu
  2. - Yêu cầu HS làm miệng - Gọi HS chữa bài ( nêu miệng) - 3,4 HS - GV kết luận: câu b, c * Các vế câu của câu ghép đó được nối với nhau bằng dấu phẩy, từ còn. Bài 2:Tìm câu ghép và xác định các vế của câu ghép đó trong đoạn văn sau: Thần Nắng cũng đem ấm áp đến vùng ngập lũ. Nước rút nhanh, hoa cỏ bừng nở, chim gọi bầy làm tổ, ong tìm hoa làm mật. Vạn vật trút bỏ lớp áo ướt át, vui đón những tia nắng ấm chan hòa. Không ai nói với ai điều gì nhưng thần Mưa và thần Nắng đều hiểu rằng, mùa xuân chỉ trở về trong thuận hòa và yêu thương. - Gọi HS đọc đoạn văn - 2, 3 HS đọc - Yêu cầu HS làm bài vào vở theo yêu cầu - HS làm vào vở. - Gọi HS chữa bài - 2 HS chữa bài ( nêu miệng) - GV nhận xét, đưa ra kết quả đúng - Lớp nhận xét. Câu: Nước rút nhanh,/ hoa cỏ bừng nở,/ chim gọi bầy làm tổ, /ong tìm hoa làm mật/. Vậy, câu ghép trên có 4 vế.câu Bài 3:Đặt câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ: - Mặc dù - nhưng - Nếu – thì. - Vì – nên - Tuy - nhưng VD: Tuy Lan học giỏi nhưng bạn ấy không hề kiêu căng. Mặc dù nhà nghèo nhưng bạn ấy vẫn học giỏi. - Yêu cầu HS làm vào vở - HS làm vào vở - Gọi HS chữa bài - GV nhận xét - 2,3 HS chữa bài. 3. Kết luận: - Củng cố, khắc sâu nội dung bài - Nhận xét giờ học, về nhà ôn lại kiến thức về câu ghép _________________________________________________________________ Thứ ba ngày 21 tháng 4 năm 2020 Ôn Toán LUYỆN TẬP : TÍNH DIỆN TÍCH XUNG QUANH, DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HHINHF LẬP PHƯƠNG I. Mục tiêu: Củng cố cho HS:
  3. - Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương - Vận dụng được các quy tắc tính diện tích để giải một số bài tập có liên quan. - Có ý thức học tập tốt II. Đồ dùng dạy- học: - GV : Máy tính, sách BT toán 5 - HS : SGK, Vở viết III. Hình thức dạy- học -Dạy trực tuyến IV. Các hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: Nêu cách tính diện tích xung - 2 HS nêu. quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật, hình lập phương - Nhận xét bổ sung. - Nhận xét, đánh giá. 2. Dạy bài mới - Cả lớp theo dõi. a.Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ học. b. Phát triển bài: * Hoạt động 1: Củng cô kiến thức về tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương - 1 HS nêu yêu cầu. - Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật - HS làm vào vở. là lấy chu vi đáy nhân với chiều cao (cùng đơn - 2 HS chữa bài. vị đo) - Lớp nhận xét. - Diện tích toàn phần của hình họp chữ nhật là tổng diện tích xung quanh và diện tích hai đáy - Diện tích xung quanh của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với 4. Diện tích - 1 HS nêu yêu cầu. toàn phần của hình lập phương bằng diện tích - HS làm vào vở, 1 HS chữa một mặt nhân với 6. bài. 8 Hoạt đông 2_ HDHS làm bài tập - Lớp nhận xét bổ sung. * Bài 1: Một hình hộp chữ nhật có chiều daì 20dm, chiều - HS đọc kĩ bài và làm vào rộng 1,5m và chiều cao 12dm. Tính diện tích vở nhápl xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật đó? - Gọi HS chữa bài - 2 HS trình bày bài - Gọi HS nhận xét - Lớp nhận xét. - GV nhận xét , kết luận Bài giải Đổi 1,5 m = 15 dm Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là: ( 20 + 15) x 2 x 12 = 840 (m2) Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là:
  4. 840 + ( 29 x 15 x2) = 1440 (m2) Đáp sô: Sxq:840m2 Stp:1440 m2 + Bài 2/20: Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của cá hộp có kích thước cạnh là 2,6 dm ? - Gọi HS đọc bài - 2 HS đọc - Phấn tích bài toán và yêu cầu HS làm bài vào - Nghe và thực hiện theo yêu vở cầu - Gọi HS chữa bài - HS chữa bài (nêu miệng) - nhận xét, kết luận - Nhận xét bổ sung. Bài giải: Diện tích xung quanh của cái hộp là: 2,6 x 2,6 x 4 = 27,04( dm2 ) Diện tích toàn phần của cái hộp là: 2,5 x 2,6 x 6 = 4,056 ( dm2 ) 2 Đáp số:Sxq : 27,04 dm 2 Stp : 4,056 dm 3.Kết luận: - Nhận xét tiết học. Khắc sâu kiến thức - HS nghe và thực hiện. - VN ôn kĩ bài ________________________________________ Kĩ thuật VỆ SINH PHÒNG BỆNH CHO GÀ I. Mục tiêu: - HS nêu được mục đích, tác dụng và một số cách vệ sinh phòng bệnh cho gà. - HS biết liên hệ thực tế để nêu một số cách vệ sinh phòng bệnh cho gà ở gia đình hoặc ở địa phương (nếu có). - HS có ý thức chăm sóc, bảo vệ vật nuôi. II. Đồ dùng học dạy – học: 1. GV: Máy tính.Tranh ảnh minh hoạ cho bài học. 2. HS: SGK. Vở thực hành kĩ thuật. III. Hình thức dạy- học -Dạy trực tuyến IV. Các hoạt động dạy - học Hoạt đông của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: Kết hợp trong bài. 2. Dạy bài mới - HS theo dõi. a. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học. b. Phát triển bài: * Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, tác dụng của việc vệ sinh phòng bệnh cho gà. - GV hướng dẫn HS đọc nội dung mục 1 SGK: - HS thực hiện.
  5. + Kể tên các công việc vệ sinh phòng bệnh cho gà? - 2,3 HS trả lời, nhận xét. - GV nhận xét- tóm tắt. - HS lắng nghe. + Thế nào là vệ sinh phòng bệnh và tại sao phải vệ - 2,3 HS trả lời- nhận xét. sinh phòng bệnh cho gà? + Nêu mục đích, tác dụng của vệ sinh phòng bệnh - 2,3 HS trả lời- nhận xét. khi nuôi gà? - GV nhận xét và tóm tắt nội dung HĐ1. - HS lắng nghe. *Hoạt động 2: Tìm hiểu cách vệ sinh phòng bệnh cho gà. a) Vệ sinh dụng cụ cho gà ăn, uống. - GV hướng dẫn HS đọc nội dung mục 2a SGK: - 1HS thực hiện. + Kể tên các dụng cụ cho gà ăn, uống? - 1,2 HS trả lời- nhận xét. + Nêu cách vệ sinh dụng cụ ăn, uống của gà? - 1-2 HS trả lời- nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - Tóm tắt ND. - HS lắng nghe. b) Vệ sinh chuồng. + Nhắc lại tác dụng của chuồng nuôi gà ? (bài 16) - 1,2 HS trả lời- nhận xét. +Nêu tác dụng của việc vệ sinh chuồng nuôi ? - 1,2 HS trả lời- nhận xét. - GV gợi ý HS : - HS lắng nghe. + Nếu như không thường xuyên làm vệ sinh - 1,2 HS trả lời- nhận xét. chuồng nuôi thì không khí trong chuồng nuôi sẽ ntn ? + So sánh cách vệ sinh chuồng nuôi ở gia đình hay - 1,2 HS trả lời - nhận xét địa phương với cách vệ sinh chuồng nêu trong SGK ? - GV nhận xét và nêu tóm tắt tác dụng, cách vệ - HS lắng nghe. sinh chuồng nuôi gà. c) Tiêm thuốc, nhỏ thuốc phòng dịch bệnh cho gà. - GV giải thích: - HS lắng nghe. - Thế nào là dịch bệnh? - 1,2 HS trả lời- nhận xét. - GV yêu cầu HS đọc mục 2c- SGK và quan sát H.2 - SGK: + Nêu tác dụng của việc tiêm, nhỏ thuốc phòng - HS thực hiện. dịch bệnh cho gà? - 1,2 HS trả lời- nhận xét. - GV nhận xét, KL hoạt động 2. - HS lắng nghe. * Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập. - GV hướng dẫn HS làm bài tập trong sách - HS thực hiện. - Gọi HS nêu kết quả - HS báo cáo kết quả. - GV nêu đáp án, HS đối chiếu và tự đánh giá kết quả của mình. - GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS. - HS lắng nghe. 3. Kết luận: - GV nhận xét tinh thần thái độ học tập của các - HS lắng nghe. nhóm, cá nhân. - Y/c HS vận dụng vào thực tế trong gia đình, - HS nghe và thực hiện.
  6. chuẩn bị bài sau. _________________________________________________________________ Thứ tư ngày 22 háng 4 năm 2020 Ôn: Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉ I. Mục tiêu: Củng cố cho HS: - Nắm được cách nối các vế câu ghép . - Nhận biết các quan hệ từ, cặp quan hệ từ được sử dụng trong câu ghép ; biết cách dùng quan hệ từ nối các vế câu ghép. II. Đồ dùng dạy - học: - GV: Máy tính, sách Tiếng Việt - HS : SGK, vở viết bài III. Hình thức dạy- học -Dạy trực tuyến IV. Các hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: Có mấy cách nối các vế câu trong - 2 HS nêu câu ghép? - Nhận xét chung. - Nhận xét. 2. Dạy bài mới - Cả lớp theo dõi. a. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của tiết học b. Phát triển bài: * Hoạt động 1: Củng cố kiến thức - Gọi HS đọc lại ghi nhớ trong SGK - GV nhận xét * Hoạt động 2: HDHS làm bài tập Bài 1. Tìm câu ghép trong đoạn trích sau: - 1, 2 HS đọc bài. Trong hiệu cắt tóc, anh công nhân l-va-nốp đang chờ tới lượt mình thì cửa phòng lại mở, một người nữa tiến vào... Một lát sau, l-va-nốp đứng dậy nói: "Đồng chí Lê-nin, giờ đã đến lượt tôi. Tuy đồng chí không muốn làm mất trật tự, nhưng tôi có quyền nhường chỗ và đổi chỗ cho đồng chí. Đó là quyền của tôi." Mọi người đều cho là l-va-nốp nói rất đúng. Lê- nin không tiện từ chối, đồng chí cảm ơn l-va-nốp và ngồi vào ghế cắt tóc. Theo HỒ LÃNG - Gọi HS nêu kết quả - 2 HS nêu – nhận xét - GV nhận xét, kết luận * Có 3 câu ghép trong đoạn trích Câu 1:... anh công nhân I-va-nốp đang chờ tới lượt
  7. mình thì cửa phòng lại mở, một người nữa tiến vào... Câu 2: Tuy đồng chí không muốn làm mất trật tự, nhưng tôi có quyền nhường chỗ và đổi chỗ cho đồng chí. Câu 3: Lê-nin không tiện từ chối, đồng chí cảm ơn I-va-nốp và ngồi vào ghế cắt tóc. - Câu ghép là câu có từ mấy cụm chủ - vị trở lên. - HS trả lời - Giữa các vế có từ gì hay có dùng dấu gì để nối? Bài 2: Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm: a. Hoa .....Hồng là bạn thân. b.Trời mưa bão lớn................việc đi lại gặp khó khăn. c.Thời gian đã hết ................ Thúy Anh vẫn chưa làm bài xong. d.Trăng quầng.........hạn, trăng tán...........mưa. Bài 3: . Đặt câu có sử dụng quan hệ từ: a. Của ................................................................................. b. Nhưng ................................................................................. c. Mà ............................................................................................. - HS làm bài vào vở - Yêu cầu HS làm bài vào vở - 2,3 HS chữa bài ( nêu - Gọi HS chữa bài miệng ) - Nhận xét, đư ra một số ví dụ: - Giàn hoa giấy của nhà bạn Hoa rất đẹp - Trời đang mưa to nhưng tôi vẫn đạp xe tới lớp kẻo muộn học. - Lan không những học giỏi mà còn múa rất đẹp. 3.Kết luận: - 1 HS nhắc lại ghi nhớ. - Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ. - HS nghe và thực hiện. - GV nhận xét giờ học, yêu cầu HS ghi nhớ nội dung bài học.