Báo cáo giá chất lượng dạy học môn Tiếng Việt - Nguyễn Thị Lan Anh
Bạn đang xem tài liệu "Báo cáo giá chất lượng dạy học môn Tiếng Việt - Nguyễn Thị Lan Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bao_cao_gia_chat_luong_day_hoc_mon_tieng_viet_nguyen_thi_lan.docx
Nội dung tài liệu: Báo cáo giá chất lượng dạy học môn Tiếng Việt - Nguyễn Thị Lan Anh
- PHÒNG GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO CẨM KHÊ TRƯỜNG TIỂU HỌC TUY LỘC 1 BÁO CÁO GIÁ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT I. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔN TIẾNG VIỆT 1- CGD 1. Ưu điểm: * Kiến thức: - HS tiếp thu kiến thức một cách vững chắc, nắm vững cấu tạo ngữ âm Tiếng Việt, nắm chắc luật chính tả, đọc thông, viết thạo, phát âm tương đối chuẩn. HS tích cực và chủ động tham gia vào hoạt động học tạo ra sản phẩm cho chính mình. Hầu như không còn hiện tượng HS không biết đọc. - HS nắm chắc 38 âm vị của Tiếng Việt cũng như cách viết của các âm vị này. - Biết phân biệt nguyên âm, phụ âm qua phát âm dựa vào luồng hơi bị cản hay luồng hơi đi ra tự do. - Biết ghép phụ âm đầu với nguyên âm tạo thành tiếng có thanh ngang, ghép tiếng có thanh ngang với các dấu thanh tạo thành tiếng khác nhau. - Biết phân tích tiếng thanh ngang thành 2 phần : phần đầu và phần vần, phân tích tiếng có dấu thanh thành tiếng thanh ngang và dấu thanh (cơ chế tách đôi). - Đọc trơn, rõ ràng đoạn văn có độ dài 20 tiếng. Tốc độ đọc tối thiểu là 10 tiếng / phút. - Nghe viết chính tả được tất cả các tiếng có vần chỉ có âm chính. Viết đúng kiểu chữ thường cỡ nhỡ. Tốc độ tối thiểu là 3 phút/ một tiếng. - Nắm chắc cấu tạo của tiếng gồm 3 bộ phận cấu thành: Thanh, âm đầu, vần (vần chỉ có âm chính). - Nắm chắc luật chính tả e,ê,i. * Kĩ năng: - HS thành thạo các thao tác.
- - Hiểu và thực hiện tương đối tốt các lệnh trong quá trình học. - HS được tham gia tích cực vào các hoạt động học tập. * Thái độ: - Học sinh hứng thú học, yêu thích môn học vì khi thực hiện mỗi việc phát huy hết khả năng nhận thức của học sinh, không khí lớp học sôi nổi hơn. * Kết quả cụ thể: + Phần âm: HS tiếp thu tương đối tốt, nhận biết được nguyên âm, phụ âm, luật chính tả; HS làm quen ngay về cách đọc trơn tiếng, từ, bài đọc; HS biết vẽ mô hình tiếng nguyên, tiếng tách thành hai phần, biết đánh vần theo hai bước, ôn cũ học mới theo từng việc. + Phần vần: HS nắm được vần có âm đầu, âm chính, âm đệm, âm cuối, biết đưa các vần vào mô hình tiếng; HS được đọc nhiều từ, nhiều bài, đọc trơn sớm hơn, tốt hơn chương trình cũ. + Phần luyện tập tổng hợp: HS được đọc nhiều bài, tốc độ đọc trơn nhanh hơn, HS được đọc nhiều, biết trả lời các câu hỏi gợi ý. + Phần viết: HS sớm làm quen với chính tả nghe viết, HS viết đúng con chữ, tiếng, từ; chữ viết đúng quy định, đúng tốc độ, GV không phải đánh vần. So với chương trình cũ, phần viết đến cuối năm HS chỉ yêu cầu tập chép. 2. Khó khăn: - Chương trình thay đổi hoàn toàn so với chương trình hiên hành nên việc tiếp cận của GV còn chưa quen. - Chương trình còn nhiều bất cập, quá sức với HS lớp Một, nhất là với HS nhận thức chậm. Ngay bài đầu, nhiều HS chưa biết chữ cái nhưng đã phải viết chính tả. Học hết 6 tuần, HS đã phải đọc những bài dài tới 50 tiếng. Trong khi đó, trước đây, học hết tuần 8, các em thuộc bảng chữ cái và có thể ghép âm thành tiếng. Ví dụ: khi dạy bài "âm tr": Sách Tiếng việt 1- CGD- tập một- trang 60, 61 HS phải đọc tới 50 tiếng chưa kể đọc 7 phụ âm ở cuối trang. + Bài đầu tiên của phần vần có âm đệm và âm chính: sách Tiếng việt 1- CGD- tập hai - trang 8, 9 HS phải đọc tới 65 tiếng.
- - Từ tuần 9 trở đi, HS chưa được học chữ hoa mà trong SGK đã đưa chữ hoa vào bài đọc. Vì thế HS không đọc được, giáo viên phải mất thời gian hướng dẫn. - Ở việc 4 (dạy viết chính tả) quá khó đối với HS do dung lượng bài viết. Ở một số bài, thiết kế đã cho phép GV tùy chọn dung lượng, tuy nhiên vẫn còn khá nhiều bài có dung lượng chữ viết dài, dài hơn bài chính tả lớp Hai hiện hành trong khi lớp Hai thời lượng tiết chính tả 2 tiết/ tuần (có tiết riêng biệt) và Tập viết 1 tiết/ tuần, còn lớp Một- CGD là 5 tiết/ tuần (không có tiết riêng biệt) và Tập viết là 5 tiết/ tuần. - Số lượng HS đông, đối tượng HS trong lớp không đồng đều, có những HS còn chậm, yếu, GV rất vất vả, phải kèm thêm cả 15 phút truy bài, cả thời gian ra chơi. Có HS thấy bài quá dài nên ngại đọc dẫn đến càng yếu kém, dễ nảy sinh cảm giác sợ học. Việc tổ chức giờ học cũng gặp khó khăn, nhiều khi HS không chú ý làm theo lệnh của GV. - Cách phát âm theo chương trình mới này có nhiều điểm khác biệt so với cách phát âm truyền thống dẫn đến việc khó khăn cho một số phụ huynh khi dạy con. - Băn khoăn của GV: không biết dạy theo chương trình này có kết quả không, nói chung là đều lo lắng đến chất lượng HS. Vì sau khi học hết phần âm vẫn còn một số HS ở các lớp đọc còn rất chậm, có HS chưa thuộc hết âm - Chương trình: Còn một số điểm bất cập và còn có những vấn đề nhầm lẫn trong sách thiết kế và vở bài tập thực hành Tiếng việt 1- CGD. Cụ thể: + HS chưa được học "âm h" đã phải học "âm ch" nên khó khăn khi hướng dẫn viết. + Trong sách thiết kế Tiếng việt 1- CGD- tập một- trang 121 giới thiệu chữ "ch" in thường như sau: là một chữ gồm có phần như chữ "c", phần còn lại gồm một nét khuyết trên và một nét móc hai đầu (thực tế thì chữ "ch" in thường không có nét khuyết trên và nét móc hai đầu) + Trong vở bài tập thực hành Tiếng việt 1- CGD- tập hai: Ở trang 5, HS chưa được học vần "ơi" nhưng trong bài đọc lại đưa tiếng có vần "ơi" (chơi). Ở trang 32, HS chưa được học vần "âu", trong bài đọc lại có tiếng "hậu". + Ở bộ vở Bài tập thực hành Tiếng việt 1- CGD, các ô dành cho HS viết chữ vào
- quá bé, cụ thể là những chữ có vần ang, ăng, âng, ênh, êch, inh, ich (tập hai). · Kiến nghị: Nội dung bài đọc quyển 2,3 cần giảm lượng tiếng, phần chính tả cần giảm số chữ trong các bài kể từ tuần 11. II. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT Ở KHỐI LỚP 2 · Những đánh giá: Kết quả đạt được về mục tiêu dạy môn T.Việt (đối chiếu với chuẩn Phương pháp DH môn T.Việt KT-KN) Việc vận dụng chương trình, Thái độ (Giáo dục tình ndung DH môn T.Việt Phân môn cảm, đạo đức, KN (ndung điều chỉnh, căn cứ Kỹ năng (đọc-hiểu, tạo Kỹ thuật và Hình thức tổ Kiến thức sống, tích hợp GD toàn điều chỉnh, cách điều chỉnh) văn bản nói và viết, ) phương tiện DH chức DH diện quan môn T.Việt ) - HS cơ bản nắm - Đa số HS biết đọc - Giáo dục kỹ năng - Các PTDH: Sách - GV đã chú ý - Cơ bản là vận dụng theo được kiến thức các ngắt, nghỉ hơi đúng, sống qua bài học, học giáo khoa, tranh việc tổ chức đúng phân phối chương trình, Tập đọc bài tập đọc. đảm bảo tốc độ quy sinh hào hứng, thực ảnh minh họa các hình thức nội dung dạy học đã quy định. - Đọc đúng và trôi định. hiện theo hành vi tích gần gũi với HS. dạy học hoạt
- chảy một đoạn văn, - Có khả năng nhận xét cực: Bồi dưỡng tình động đó theo bài thơ, đoạn đối ý kiến của bạn, sửa cảm yêu quý, kính cặp đôi thoại hoặc một bài giúp bạn cách đọc, và trọng, biết ơn, trách hoặc nhóm. văn ngắn, trả lời câu hỏi. nhiệm đối với ông bà, - Đa số hiểu được nội - Số lượng HS có khả cha mẹ, thầy cô; yêu dung bài đọc nhưng năng đọc diễn cảm trường lớp; đoàn kết, liên hệ thực tế về ý một đoạn hoặc cả bài giúp đỡ bạn bè. nghĩa thiết thực của đọc theo đúng các thể - Nhiều biết nhấn bài học còn rất hạn loại văn bản của bài giọng từ ngữ mang chế. đọc ( thơ, văn, văn tính chất gợi tả, gợi bản chưa nhiều. cảm, ), có hứng thú với hoạt động nghệ thuật. - Kể lại những câu - Bước đầu biết nghe chuyện đã học trong bạn kể nhưng kĩ năng - Đã giáo dục HS thông các bài Tập đọc 2 tiết nhận xét và trình bày - KTDH được sử qua các nhân vật trong -HS đã có kĩ năng còn lúng túng. dụng khi kể - Hoạt động cả - Vận dụng theo đúng phân câu chuyện kể để thực Kể nghe, quan sát tranh - Nghe – hiểu ý nghĩa chuyện: KT đặt lớp, cá nhân, phối chương trình, nội dung hiện tốt trong cuộc chuyện minh họa, trả lời câu giáo dục câu chuyện câu hỏi; KT hỏi và nhóm ( khi bài học đã quy định. sống. hỏi nhưng khả năng kể. trả lời. sắm vai kể lại) - Phát triển tình cảm, ghi nhớ và diễn đạt - Đã hình thành kĩ hành vi tốt cho HS. lại câu chuyện còn năng lắng nghe tích gặp nhiều khó khăn. cực, kĩ năng hợp tác, - Hình thức: nghe – - Kĩ năng nghe- viết - GD và mở rộng vốn - KTDH được sử - Cơ bản là vận dụng theo viết được một đoạn từ bài hiểu biết cho HS qua dụng dạy chính - Hoạt động cả đúng phân phối chương trình, Chính tả tập đọc hoặc có nội nội dung các bài tập. tả: KT đặt câu lớp, cá nhân, nội dung dạy học đã quy định. - Tốc độ viết 50 dung phù hợp với chủ GD đức tính và thái hỏi; KT hỏi và trả cặp đôi. nhóm - Có điều chỉnh một số nội chữ/15phút phù hợp điểm học tập của mỗi độ: cẩn thận, chính lời. dung bài chính tả ở SGK ở một
- với đối tượng học tuần. xác, có óc thẩm mĩ, - PTDH: - Nội số tuần đầu: Một số bài dạy sinh Lớp 2. - HS viết đúng mẫu, lòng tự trọng và tinh dung bài CT, nhìn – chép đã chuyển thành đúng chính tả, đảm thần trách nhiệm. bảng phụ, bảng bài nghe-viết cho phù hợp. bảo tốc độ và không nhóm. - Căn cứ: năng lực nhận thức mắc quá số lỗi theo - Từ điển TV, đối tượng học sinh. quy định. Luật chính tả, - Hoàn thành các bài quy tắc cấu tạo tập phân biệt âm, vần. tiếng ( TV1- - Kĩ năng nhìn viết của CGD) HS còn hạn chế, HS viết sai lỗi chính tả, bỏ dấu, chữ - Mở rộng vốn từ và - GV đã biết sử - GV đã chú ý cung cấp cho học - Đa số HS chưa có kĩ - Đã GD ý thức sử dụng KTDH chủ việc tổ chức sinh một số hiểu biết năng, nói viết thành dụng tiếng việt, cách yếu là: KT đặt các hình thức sơ giản về từ loại (từ câu, vốn từ còn hạn dùng từ, đặt câu. câu hỏi; KT hỏi và dạy học và - Chương trình ở một số tuần chỉ sự vật, từ chỉ hoạt chế. trả lời. phát huy đầu tăng cường vốn từ cho HS động, từ chỉ đặc - Các PTDH: Sách tương đối Luyện từ rồi dạy theo các mẫu câu theo điểm-tính chất. Ba giáo khoa, tranh tốtHTTCDH và câu. phân phối chương trình. mẫu câu kể, dấu ảnh minh học, theo cặp đôi chấm, dấu phẩy; hình bảng phụ, bảng hoặc nhóm. ảnh so sánh, nhóm - Việc GD ý thức tự - GV sử -Điều chỉnh tập làm văn tuần -Mở rộng vốn từ và - Đã chú ý đến rèn kĩ giác, sáng tạo của HS - KTDH được sử dụng hình 9,10. Giai đoạn đầu lớp 2 theo Tập làm cung cấp cho học năng quan sát, kĩ năng còn hạn chế. dụng khi KC: KT thức dạy học chương trình Công nghệ HS văn sinh một số hiểu biết nói, viết, kĩ năng trình - Chưa tạo được sự đặt câu hỏi; KT cá nhân, gặp khó khăn về dùng từ, đặt sơ giản về từ loại. bày, ham thích học phân nhóm. câu. HS nhiều em không viết
- - Nhiều em gặp khó môn. hỏi và trả lời. được đoạn văn theo yêu cầu khăn về viết đoạn văn. đề bài. Thời gian mấy tuần đầu luyện các em cách dùng từ, đặt câu sau khi HS học song 3 kiểu câu rồi viết đoạn văn. * Kiến nghị: Bỏ loại chính tả nhìn-chép cho phù hợp chương trình T.Việt 1-CGD, điều chỉnh các dạng bài chính tả phân biệt k/c/q; r/d/gi, đảm bảo chương trình T.Việt 1- CGD. III. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT Ở KHỐI LỚP 3 · Những đánh giá: Kết quả đạt được về mục tiêu dạy môn T.Việt Phương pháp DH môn T.Việt Việc vận dụng (đối chiếu với chuẩn KT-KN) chương trình, Phân ndung DH môn môn Thái độ (Giáo dục Kỹ năng (đọc-hiểu, tạo văn bản Kỹ thuật và phương Hình thức tổ T.Việt Kiến thức tình cảm, đạo đức, nói và viết, ) tiện DH chức DH (ndung điều chỉnh, KN sống, tích hợp
- GD toàn diện quan căn cứ điều chỉnh, môn T.Việt ) cách điều chỉnh) - Một số HS có ham thích hướng tới cái hay, cái đẹp - GV đã chú ý của ngôn từ ( đã - GV đã biết sử dụng việc tổ chức - Cơ bản là vận - HS cơ bản nắm biết nhấn giọng từ KTDH: KT đặt câu hỏi; - Đa số HS biết đọc ngắt, nghỉ các hình thức dụng theo đúng được kiến thức các ngữ mang tính KT hỏi và trả lời; KT hơi đúng, đảm bảo tốc độ quy dạy học nhưng phân phối chương bài tập đọc thuộc các chất gợi tả, gợi trình bày một phút định. chưa chọn lọc trình, nội dung dạy thể loại văn bản: thơ, cảm, từ chỉ hoạt nhưng chưa mang tính - Số lượng HS có khả năng đọc được hình học đã quy định. văn xuôi, kịch, thư, động của nhân vật chất thuần thục, còn diễn cảm một đoạn hoặc cả thức nào tối - Có điều chỉnh một đơn, văn bản khoa ), có hứng thú lúng túng khi giải bài đọc theo đúng các thể loại ưu và cần ưu số câu hỏi ở SGK. Tập đọc học với hoạt động nghệ quyết tình huống xảy văn bản của bài đọc ( thơ, văn tiên phát huy - Căn cứ: không - Đa số hiểu được nội thuật( đọc phân ra ( HS không trả lời xuôi, kịch, thư, đơn,văn bản hiệu quả của phù hợp với nhận dung bài đọc nhưng vai, sắm vai qua được hoặc trả lời sai. ) khoa học còn ít. hoạt động đó thức đối tượng học liên hệ thực tế nói ), có HS biết - Các PTDH: SGK, tranh - Kĩ năng trình bày miệng còn nên hiệu quả sinh. qua bài học còn rất bộc lộ hành vi đẹp ảnh minh học, bảng gặp nhiều khó khăn do vốn từ, thực sự của - Cách điều chỉnh: hạn chế. ( diễn xuất ) nhưng phụ đã được sử dụng vốn hiểu biết thực tế hạn hẹp. HTTCDH theo Phân nhỏ các câu số lượng còn ít nhưng còn mang tính cặp đôi hỏi lớn. - Việc dạy và học hình thức, hoặc nhóm. nhằm phát triển GD KNS chưa được chú trọng. - HS đã biết kể lại - HS đã có kĩ năng nghe, QS - Đã giáo dục HS - KTDH được sử dụng - Vận dụng theo - Hoạt động cả từng đoạn của câu tranh minh họa nhưng khả noi gương của khi KC: KT đặt câu hỏi; đúng phân phối Kể lớp, cá nhân, chuyện( là bài tập năng ghi nhớ và diễn đạt lại nhân vật trong câu KT hỏi và trả lời. chương trình, nội chuyện nhóm ( khi đọc mà các em vừa câu chuyện còn gặp nhiều khó chuyện kể để thực - PTDH: - Nội dung câu dung bài học đã sắm vai kể lại) được tìm hiểu) khăn hiện tốt trong cuộc chuyện kể, tranh minh quy định.
- - Vốn kiến thức thực - Bước đầu biết nghe bạn kể sống, học tập, họa. - Căn cứ: vốn hiểu tế của HS rất hạn chế nhưng kĩ năng nhận xét và - Phát triển tình - Tư liệu ( các thể loại biết học sinh vùng trình bày còn lúng túng. cảm đạo đức con truyện kể, các tranh miền còn hạn chế, - Số HS Nghe – hiểu được ý người chân chính, ảnh minh họa theo phương tiện truyền nghĩa giáo dục câu chuyện kể chủ đề ) thông của gia đình còn chưa nhiều. chưa đầy đủ. - Việc rèn kĩ năng nghe - nói ( - Cách điều chỉnh: giao tiếp ); kĩ năng lắng nghe Không điều chỉnh. tích cực, kĩ năng hợp tác, còn hạn chế. - Cơ bản là vận dụng theo đúng - Kĩ năng nghe- viết, nhớ- viết phân phối chương được một đoạn trích từ bài tập trình, nội dung dạy - Gồm hai loại: chính - KTDH được sử dụng đọc hoặc từ các văn bản khác, học đã quy định. tả đoạn bài; chính tả - GD và mở rộng dạy CT: KT đặt câu hỏi; có nội dung phù hợp với chủ - Có điều chỉnh một âm vần ( phân biệt vốn hiểu biết cho KT hỏi và trả lời. Mảnh điểm học tập của mỗi tuần. số nội dung bài tập âm đầu dễ lẫn và HS qua nội dung ghép - HS viết đúng mẫu, đúng phân biệt âm vần ở dạng tìm tiếng thích các bài tập. GD đức - PTDH: - Nội dung bài - Hoạt động cả chính tả, đảm bảo tốc độ và SGK ( l/n) Chính tả hợp với ô trống). Các tính và thái độ: cẩn CT, bảng phụ, bảng lớp, cá nhân, không mắc quá số lỗi theo quy - Căn cứ: cho phù loại hình đó được kết thận, chính xác, có nhóm. cặp đôi. nhóm định. hợp với năng lực cấu cùng trong một óc thẩm mĩ, lòng - Từ điển TV, Luật - Hoàn thành các bài tập phân nhận thức đối bài chính tả. tự trọng và tinh chính tả, quy tắc cấu biệt âm, vần. tượng học sinh và - Hình thức: nghe – thần trách nhiệm. tạo tiếng ( TV1- CGD) - Phát triển năng lực trình bày đặc điểm địa viết hoặc nhớ - viết. văn bản viết và khả năng ghi phương. nhớ của HS. - Cách điều chỉnh: Giảm tải bớt hoặc thay thế các bài tập
- âm vần phù hợp đối tượng và địa phương. - Đã GD ý thức sử - Đa số HS có kĩ năng dùng từ dụng tiếng việt, - GV đã chú ý đúng trong khi đặt câu. Kĩ giao tiếp phù hợp - GV đã biết sử dụng việc tổ chức năng phân biệt các từ chỉ sự với chuẩn mực. KTDH chủ yếu là: KT các hình thức - Cơ bản là vận vật, hoạt động, đặc điểm . ở - Học sinh tích cực, đặt câu hỏi; KT hỏi và dạy học và dụng theo đúng - Đa số HS nắm vững một số hs khá tốt. yêu thích học phân trả lời; Có dùng thêm phát huy phân phối chương nghĩa một số từ, - Phát triển kĩ năng giao tiếp môn. KT khăn phủ bàn, tương đối tốt trình, nội dung dạy nhận biết hình ảnh so phù hợp khi nói- viết. mảnh ghép nhưng HTTCDH theo học đã quy định. sánh và nhân hóa, - Kĩ năng phân biệt các từ so chưa thường xuyên. cặp đôi - Có điều chỉnh khối Luyện từ nhận biết các từ chỉ sánh trong một số câu văn - Còn lúng túng khi giải hoặc nhóm. lượng một số nội và câu. sự vật, trạng thái, mang tính trừu tượng ở một quyết tình huống xảy dung bài tập SGK hoạt động, đặc số hs còn hạn chế.. ra - Căn cứ: cho phù điểm ,dấu chấm-dấu ( HS không trả lời được hợp với năng lực phẩy-dấu chấm phẩy; hoặc trả lời sai. ) nhận thức đối ôn ba kiểu câu kể. - Các PTDH: Sách giáo tượng học sinh. khoa, tranh ảnh minh - Cách điều chỉnh: học, bảng phụ, bảng Giảm tải bớt. nhóm - Hs được cung cấp - Đã chú ý đến rèn kĩ năng - Việc GD ý thức tự - KTDH được sử dụng - GV sử - Cơ bản là vận nhiều kiến thức và quan sát, kĩ năng nói, viết, kĩ giác, sáng tạo của khi KC: KT đặt câu hỏi; dụng hình dụng theo đúng Tập làm vốn hiểu biết về rất năng trình bày, HS còn hạn chế. KT hỏi và trả lời. thức dạy học phân phối chương văn nhiều thể loại văn: - Hạn chế: HS còn lệ thuộc vào - Chưa tạo được sự - PTDH: - Bài văn cá nhân. trình, nội dung dạy Nghe – kể về một câu HD của GV nên thiếu sự sáng ham thích học mẫu, tranh minh họa, học đã quy định.
- chuyện.viết đơn theo tạo khi viết văn. HS chưa chăm phân môn. bảng phụ, - Có điều chỉnh một mẫu, viết thư thăm chỉ trong việc đọc sách và số nội dung bài tập hỏi, viết đoạn văn thiếu sự quan sát, vốn từ vốn ở SGK. miêu tả ngắn. hiểu biết về tính nghệ thuật trong văn bản viết của cả GV – HS còn hạn chế nên rèn kĩ năng nói hay- viết hay ( văn tả ) còn gặp khó khăn. - Hs chưa ghi nhớ được nội dung văn bản( những câu chuyện)mẫu. Kĩ năng bộc lộ qua ngôn ngữ còn hạn chế IV. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT Ở KHỐI LỚP 4 · Những đánh giá:
- Kết quả đạt được về mục tiêu dạy môn T.Việt Phương pháp DH môn T.Việt Việc vận dụng (đối chiếu với chuẩn KT-KN) chương trình, ndung DH môn Thái độ (Giáo dục Phân môn T.Việt tình cảm, đạo đức, Kỹ năng (đọc-hiểu, tạo Hình thức tổ (ndung điều chỉnh, Kiến thức KN sống, tích hợp Kỹ thuật và phương tiện DH văn bản nói và viết, ) chức DH căn cứ điều chỉnh, GD toàn diện quan cách điều chỉnh) môn T.Việt ) - Nhiều HS có ham - Cơ bản là vận - GV đã chú ý - HS cơ bản nắm thích hướng tới cái dụng theo đúng việc tổ chức các được kiến thức các đẹp của ngôn từ ( phân phối chương - Đa số HS biết đọc ngắt, hình thức dạy bài tập đọc thuộc đã biết nhấn giọng trình, nội dung nghỉ hơi đúng, đảm bảo học nhưng các thể loại văn bản từ ngữ gợi tả, gợi dạy học đã quy tốc độ quy định. - GV đã biết sử dụng KTDH: chưa chọn lọc phong phú: thơ, cảm, ), có hứng định. - Số lượng HS có khả KT đặt câu hỏi; KT hỏi và trả được hình thức văn xuôi, kịch, văn thú với hoạt động - Có điều chỉnh năng đọc diễn cảm chưa lời. nào tối ưu và bản khoa học nghệ thuật( đọc một số câu hỏi ở Tập đọc nhiều. - Các PTDH: Sách giáo khoa, cần ưu tiên - Đa số hiểu được phân vai, sắm vai SGK. - Kĩ năng giao tiếp ngôn tranh ảnh minh học, bảng phát huy hiệu nội dung bài đọc qua nói . - Căn cứ: không ngữ nói ( trả lời câu hỏi ) phụ đã được sử dụng nhưng quả của hoạt nhưng liên hệ thực - Việc dạy và học phù hợp với nhận còn gặp nhiều khó khăn còn mang tính hình thức, động đó nên tế về ý nghĩa thiết nhằm phát triển thức đối tượng do vốn từ, vốn hiểu biết hiệu quả thực thực của bài học GD, tình cảm đạo học sinh. về thực tế còn hạn chế. sự của HTTCDH còn rất hạn chế. đức con người - Cách điều chỉnh: theo cặp đôi chân chính chưa Phân nhỏ các câu hoặc nhóm. được chú trọng. hỏi lớn. - HS đã phân biệt - HS đã có kĩ năng nghe, - Đã giáo dục - KTDH được sử dụng khi KC: - Vận dụng theo Kể được kiến thức của quan sát tranh minh họa HS biết liên hệ KT đặt câu hỏi; KT hỏi và trả - Hoạt động cả đúng phân phối chuyện 3 dạng bài học: nhưng khả năng ghi nhớ vào cuộc sống lời. lớp, cá nhân, chương trình, nội + Nghe kể và kể lại và diễn đạt lại câu - Phát triển tình - PTDH: - Nội dung câu dung bài học đã
- câu chuyện. chuyện còn gặp nhiều cảm đạo đức con chuyện kể, tranh minh họa. nhóm ( khi sắm quy định. + Kể lại câu chuyện khó khăn người chân chính, - Tư liệu ( các thể loại truyện vai kể lại) - Có điều chỉnh đã nghe, đã đọc. - Bước đầu biết nghe kể, các tranh ảnh minh họa một số nội dung + Kể lại câu chuyện bạn kể nhưng kĩ năng theo chủ đề ) đề bài của câu đã chứng kiến hoặc nhận xét và trình bày chuyện kể chứng tham gia. còn lúng túng. kiến hoặc tham - Vốn kiến thức - Nghe – hiểu ý nghĩa gia ở SGK. thực tế gắn với giáo dục câu chuyện kể. dạng bài thứ 3 của - Đã hình thành kĩ năng - Cách điều chỉnh: HS rất hạn chế nghe - nói ( giao tiếp ); kĩ câu chuyện kể năng lắng nghe tích cực, chứng kiến hoặc kĩ năng hợp tác, tham gia chuyển thành đã nghe. - Kĩ năng nghe- viết, - Cơ bản là vận nhớ- viết được một dụng theo đúng đoạn từ bài tập đọc phân phối chương - GD và mở rộng - Gồm hai loại: hoặc từ các văn bản trình, nội dung vốn hiểu biết cho - KTDH được sử dụng dạy CT: chính tả đoạn bài; khác, có nội dung phù dạy học đã quy HS qua nội dung KT đặt câu hỏi; KT hỏi và trả chính tả âm vần ( hợp với chủ điểm học định. các bài tập. GD lời. Mảnh ghép phân biệt âm đầu tập của mỗi tuần. - Hoạt động cả - Có điều chỉnh đức tính và thái - PTDH: - Nội dung bài CT, Chính tả dễ lẫn và dạng tìm - HS viết đúng mẫu, lớp, cá nhân, một số nội dung độ: cẩn thận, bảng phụ, bảng nhóm. tiếng thích hợp với đúng chính tả, đảm bảo cặp đôi. nhóm bài tập ở SGK. chính xác, có óc - Từ điển TV, Luật chính tả, ô trống tốc độ và không mắc - Căn cứ: cho phù thẩm mĩ, lòng tự quy tắc cấu tạo tiếng . - Hình thức: nghe – quá số lỗi theo quy định. hợp với năng lực trọng và tinh thần viết hoặc nhớ - viết. - Hoàn thành các bài nhận thức đối trách nhiệm. tập phân biệt âm, vần. tượng học sinh. - Phát triển năng lực - Cách điều chỉnh: trình bày văn bản viết và Giảm tải bớt.
- khả năng ghi nhớ của HS. - Đã GD ý thức sử - Đa số HS có kĩ năng dụng tiếng việt, - Nắm vững các nội - GV đã chú ý dùng từ đúng, nói viết giao tiếp phù hợp - GV đã biết sử dụng KTDH dung: Mở rộng vốn việc tổ chức các thành câu ,HS nắm được với chuẩn mực. chủ yếu là: KT đặt câu hỏi; KT từ, từ đơn ,từ hình thức dạy các thành phần câu, biết - Học sinh tích hỏi và trả lời; Có dùng thêm ghép,... học và phát huy các sử dụng các dấu câu.cực, yêu thích học KT khăn phủ bàn, mảnh ghép từ loại:danh từ, tương đối tốt - Phát triển kĩ năng giao phân môn. nhưng chưa thường xuyên. Luyện từ động từ, tính từ, HTTCDH theo - Không điều tiếp phù hợp khi - Còn lúng túng khi giải quyết và câu. thành phần của cặp đôi chỉnh. nói- viết. tình huống xảy ra ( HS không câu,các dấu câu - hoặc nhóm. - Kĩ năng phân biệt các trả lời được hoặc trả lời sai. ) HS được mở rộng loại từ: danh từ, động - Các PTDH: Sách giáo khoa, kiến thức nhiều về từ, tính từ,còn gặp khó tranh ảnh minh học, bảng thành ngữ, tục ngữ khăn. phụ, bảng nhóm - Đã chú ý đến rèn kĩ - Việc GD ý thức - GV sử - Hs được cung cấp năng quan sát, kĩ năng tự giác, sáng tạo dụng hình thức - Cơ bản là vận nhiều kiến thức và nói, viết, kĩ năng trình của HS còn hạn dạy học cá dụng theo đúng vốn hiểu biết về rất - KTDH được sử dụng khi KC: bày, chế. nhân. phân phối chương nhiều thể loại văn: KT đặt câu hỏi; KT hỏi và trả - Hạn chế: HS còn lệ - Chưa tạo được trình, nội dung Tập làm tả cảnh, quan sát lời. thuộc vào HD của GV sự ham thích học dạy học đã quy văn đồ vật,con vật,kể - PTDH: - Bài văn mẫu, tranh nên thiếu sự sáng tạo phân môn. định. chuyện, điền vào minh họa, bảng phụ, khi viết văn. HS chưa - Đã điều chỉnh đơn in sẵn , kể về chăm chỉ đọc sách và một số nội dung hành động nhân đọc hiểu cái hay cái đẹp bài tập ở SGK. vật, luyện tập trao của bài mẫu nên vốn từ
- đổi với người còn hạn chế. Thiếu sự thân, quan sát tinh thế, vốn từ vốn hiểu biết về tính nghệ thuật trong văn bản viết của cả GV – HS còn hạn chế nên rèn kĩ năng nói hay- viết hay (văn tả ) còn gặp khó khăn. * Kiến nghị: - Tập đọc cần tăng thêm các bài đọc nghệ thuật, giảm bớt bài đọc phi nghệ thuật để HS có cơ hội tìm hiểu giá trị nghệ thuật của văn bản. Phần tập làm văn cần điều chỉnh phân phối chương trình đảm bảo tính liền mạch giúp HS thuận lợi tiếp thu bài (Học về ba phần trong văn kể chuyện, văn miêu tả ). V. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT Ở KHỐI LỚP 5 · Những đánh giá: Kết quả đạt được về mục tiêu dạy môn T.Việt Việc vận dụng Phương pháp DH môn T.Việt (đối chiếu với chuẩn KT-KN) chương trình, ndung Phân DH môn T.Việt môn Thái độ (Giáo dục (ndung điều chỉnh, Kỹ năng (đọc-hiểu, tạo văn bản Kỹ thuật và Hình thức tổ chức Kiến thức tình cảm, đạo đức, căn cứ điều chỉnh, nói và viết, ) phương tiện DH DH KN sống, tích hợp cách điều chỉnh)
- GD toàn diện quan môn T.Việt ) - Nhiều HS có ham - GV đã biết sử thích hướng tới cái dụng KTDH: KT đẹp của ngôn từ ( đặt câu hỏi; KT - HS cơ bản nắm - Đa số HS biết đọc ngắt, nghỉ đã biết nhấn giọng hỏi và trả lời; KT - GV đã chú ý việc - Cơ bản là vận dụng được kiến thức các hơi đúng, đảm bảo tốc độ quy từ ngữ mang tính trình bày một tổ chức các hình theo đúng phân phối bài tập đọc thuộc các định. chất gợi tả, gợi phút nhưng chưa thức dạy học chương trình, nội thể loại văn bản: thơ, - Số lượng HS có khả năng đọc cảm, ), có hứng mang tính chất nhưng chưa chọn dung dạy học đã quy văn xuôi, kịch, văn diễn cảm một đoạn hoặc cả bài thú với hoạt động thuần thục, còn lọc được hình định. bản khoa học đọc theo đúng các thể loại văn nghệ thuật( đọc lúng túng khi giải thức nào tối ưu - Có điều chỉnh một Tập đọc - Đa số hiểu được nội bản của bài đọc ( thơ, văn xuôi, phân vai, sắm vai quyết tình huống và cần ưu tiên số câu hỏi ở SGK. dung bài đọc nhưng kịch, văn bản khoa học chưa qua nói ), có HS xảy ra ( HS không phát huy hiệu - Căn cứ: không phù liên hệ thực tế về ý nhiều. biết bộc lộ hành vi trả lời được hoặc quả của hoạt hợp với nhận thức nghĩa thiết thực của - Kĩ năng giao tiếp ngôn ngữ nói đẹp ( diễn xuất ) trả lời sai. ) động đó nên hiệu đối tượng học sinh. bài học còn rất hạn ( trả lời câu hỏi ) còn gặp nhiều nhưng số lượng - Các PTDH: SGK, quả thực sự của - Cách điều chỉnh: chế. khó khăn do vốn từ, vốn hiểu còn ít tranh ảnh minh HTTCDH theo cặp Phân nhỏ các câu hỏi biết thực tế hạn hẹp. - Việc dạy và học học, bảng phụ đã đôi hoặc nhóm. lớn. nhằm phát triển được sử dụng GD KNS chưa nhưng còn mang được chú trọng. tính hình thức, - HS đã phân biệt - HS đã có kĩ năng nghe, QS - Đã giáo dục HS - KTDH được sử - Vận dụng theo được kiến thức của 3 tranh minh họa nhưng khả năng noi gương của dụng khi KC: KT đúng phân phối - Hoạt động cả dạng bài học: ghi nhớ và diễn đạt lại câu nhân vật trong câu đặt câu hỏi; KT chương trình, nội Kể lớp, cá nhân, + Nghe kể và kể lại chuyện còn gặp nhiều khó khăn chuyện kể để thực hỏi và trả lời. dung bài học đã quy chuyện nhóm ( khi sắm câu chuyện. - Bước đầu biết nghe bạn kể hiện tốt trong - PTDH: - Nội định. vai kể lại) + Kể lại câu chuyện nhưng kĩ năng nhận xét và trình cuộc sống, học dung câu chuyện - Có điều chỉnh một đã nghe, đã đọc. bày còn lúng túng. tập, kể, tranh minh số nội dung đề bài
- + Kể lại câu chuyện - Số HS Nghe – hiểu được ý - Phát triển tình họa. của câu chuyện kể đã chứng kiến hoặc nghĩa giáo dục câu chuyện kể cảm đạo đức con - Tư liệu ( các thể chứng kiến hoặc tham gia. còn chưa nhiều. người chân chính, loại truyện kể, tham gia ở SGK. - Vốn kiến thức thực - Việc rèn kĩ năng nghe - nói ( các tranh ảnh - Căn cứ: vốn hiểu tế gắn với dạng bài giao tiếp ); kĩ năng lắng nghe minh họa theo biết học sinh vùng thứ 3 của HS rất hạn tích cực, kĩ năng hợp tác, còn chủ đề ) miền còn hạn chế, chế hạn chế. phương tiện truyền thông của gia đình chưa đầy đủ. - Cách điều chỉnh: chuyển thành đã nghe. - Cơ bản là vận dụng - KTDH được sử theo đúng phân phối - Kĩ năng nghe- viết, nhớ- viết dụng dạy CT: KT chương trình, nội - Gồm hai loại: chính được một đoạn trích từ bài tập - GD và mở rộng đặt câu hỏi; KT dung dạy học đã quy tả đoạn bài; chính tả đọc hoặc từ các văn bản khác, vốn hiểu biết cho hỏi và trả lời. định. âm vần ( phân biệt có nội dung phù hợp với chủ HS qua nội dung Mảnh ghép - Có điều chỉnh một âm đầu dễ lẫn và điểm học tập của mỗi tuần. các bài tập. GD - PTDH: - Nội số nội dung bài tập dạng tìm tiếng thích - HS viết đúng mẫu, đúng chính - Hoạt động cả đức tính và thái dung bài CT, phân biệt âm vần ở Chính tả hợp với ô trống). Các tả, đảm bảo tốc độ và không lớp, cá nhân, cặp độ: cẩn thận, bảng phụ, bảng SGK ( l/n) loại hình đó được kết mắc quá số lỗi theo quy định. đôi. nhóm chính xác, có óc nhóm. - Căn cứ: cho phù cấu cùng trong một - Hoàn thành các bài tập phân thẩm mĩ, lòng tự - Từ điển TV, hợp với năng lực bài chính tả. biệt âm, vần. trọng và tinh thần Luật chính tả, nhận thức đối tượng - Hình thức: nghe – - Phát triển năng lực trình bày trách nhiệm. quy tắc cấu tạo học sinh và đặc điểm viết hoặc nhớ - viết. văn bản viết và khả năng ghi nhớ tiếng ( TV1- CGD) địa phương. của HS. - Cách điều chỉnh: Giảm tải bớt hoặc
- thay thế các bài tập âm vần phù hợp đối tượng và địa phương. - GV đã biết sử - GV đã chú ý việc - Đã GD ý thức sử dụng KTDH chủ tổ chức các hình - Đa số HS có kĩ năng dùng từ dụng tiếng việt, yếu là: KT đặt thức dạy học và đúng, nói viết thành câu , biết giao tiếp phù hợp câu hỏi; KT hỏi và phát huy tương cách liên kết câu. với chuẩn mực. - Cơ bản là vận dụng trả lời; Có dùng đối tốt HTTCDH - Đa số HS nắm vững - Phát triển kĩ năng giao tiếp phù - Học sinh tích theo đúng phân phối thêm KT khăn theo cặp đôi các nội dung: Mở hợp khi nói- viết. cực, yêu thích học chương trình, nội phủ bàn, mảnh hoặc nhóm. rộng vốn từ, Các loại - Kĩ năng phân biệt các loại từ: phân môn. dung dạy học đã quy ghép nhưng từ: đồng nghĩa, trái nhiều nghĩa, đồng âm còn gặp định. chưa thường nghĩa, đồng âm, từ khó khăn. - Có điều chỉnh khối xuyên. Luyện từ nhiều nghĩa, đại từ, lượng một số nội - Còn lúng túng và câu. Quan hệ từ, câu đơn, dung bài tập SGK khi giải quyết câu ghép; nối câu, - Căn cứ: cho phù tình huống xảy ra liên kết câu, - HS hợp với năng lực ( HS không trả lời được mở rộng kiến nhận thức đối tượng được hoặc trả lời thức về thành ngữ, học sinh. sai. ) tục ngữ nhiều - Cách điều chỉnh: - Các PTDH: Sách Giảm tải bớt. giáo khoa, tranh ảnh minh học, bảng phụ, bảng nhóm - HS được cung cấp - Đã chú ý đến rèn kĩ năng quan - Việc GD ý thức - KTDH được sử - GV sử - Cơ bản là vận dụng Tập làm nhiều kiến thức và sát, kĩ năng nói, viết, kĩ năng tự giác, sáng tạo dụng khi KC: KT dụng hình thức theo đúng phân phối văn vốn hiểu biết về rất trình bày, của HS còn hạn đặt câu hỏi; KT dạy học cá nhân. chương trình, nội
- nhiều thể loại văn: tả - Hạn chế: HS còn lệ thuộc vào chế. hỏi và trả lời. dung dạy học đã quy cảnh, tả người, tả HD của GV nên thiếu sự sáng tạo - Chưa tạo được - PTDH: - Bài văn định. con vật, đồ vật, kể khi viết văn. HS chưa chăm chỉ sự ham thích học mẫu, tranh minh - Có điều chỉnh một chuyện, thuyết trình, đọc sách và đọc hiểu cái hay cái phân môn. họa, bảng phụ, số nội dung bài tập ở tranh luận, làm báo đẹp của bài mẫu nên tích lũy SGK. cáo thống kê, viết vốn từ hạn chế, bài viết còn - Căn cứ: nội dung đơn, làm biên bản, mang tính liệt kê. Thiếu sự quan bài tập không phù sát tinh thế, vốn từ vốn hiểu biết hợp. ( Tuần 2; tuần về tính nghệ thuật trong văn 5) bản viết của cả GV – HS còn hạn chế nên rèn kĩ năng nói hay- viết hay ( văn tả ) còn gặp khó khăn. · Những đề xuất, kiến nghị: - Cần tăng thêm các bài thơ mang tính nghệ thuật để có nội dung bồi dưỡng cảm thụ văn học cho HS. - Nội dung các bài học về thể loại văn cần kết cấu liền mạch ( văn tả cảnh, tả người, ). Nội dung các bài học về Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia (tham quan cảnh đẹp, ) khó thực hiện đối với HS địa phương vì chưa có điều kiện cho HS đi thực tế. Tuy Lộc, ngày 03 tháng 5 năm 2016 P.HIỆU TRƯỞNG (Đã ký)
- Nguyễn Thị Lan Anh

