Bài giảng Công nghệ Lớp 9 - Bài 1: Thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Công nghệ Lớp 9 - Bài 1: Thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_cong_nghe_lop_9_bai_1_thiet_bi_dong_cat_va_lay_die.docx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Công nghệ Lớp 9 - Bài 1: Thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình
- Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / BÀI 1: THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT VÀ LẤY ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Mô tả được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của thiết bị đóng cắt, lấy điện trong gia đình. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ tự học: Biết chủ động học tập, tìm hiểu chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của các thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hoặc theo nhóm, tích cực giao tiếp để giải quyết các nhiệm vụ trong quá trình tìm hiểu về chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của các thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và tìm hiểu các thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình. Năng lực công nghệ - Năng lực nhận thức công nghệ: + Kể tên các thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình. + Mô tả được chức năng của các thiết bị đóng cắt và lấy điện. + Trình bày được các bộ phận chính có trong thiết bị đóng cắt và lấy điện. + Đọc được các thông số kĩ thuật của các thiết bị đóng cắt và lấy điện. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ trong học tập, tham gia các công việc gia đình, có trách nhiệm trong việc sử dụng và đảm bảo an toàn đối với các thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình.
- II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Đối với giáo viên: - SGK, SGVCông nghệ 9- Trải nghiệm nghề nghiệp Mô đun lắp đặt mạng điện trong nhà. - Hình vẽ và tranh ảnh trong SGK: hình ảnh bảng điện trong gia đình, hình ảnh cấu tạo của công tắc điện hai cực, hình ảnh của cầu dao một pha, hình ảnh cấu tạo của aptomat một pha, hình ảnh cấu tạo của ổ cắm điện, - Máy chiếu, máy tính, màn hình hiển thị, hoặc ti vi. 2. Đối với học sinh: - SGK Công nghệ 9 - Trải nghiệm nghề nghiệp Mô đun lắp đặt mạng điện trong nhà. - HS mỗi nhóm: Các thiết bị đóng cắt và thiết bị lấy điện; phiếu báo cáo. - HS cả lớp: Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp huy động được những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm thực tế của bản thân HS về các nội dung liên quan đến các thiết bị đóng cắt và lấy điện. Kích thích tính tò mò, sự thích thú, tạo tâm thế của HS ngay từ đầu tiết học. b. Nội dung: GV sử dụng câu hỏi ở phần mở đầu (SGK – tr5) để đặt vấn đề, HS nêu được các thiết bị đóng cắt và lấy điện có trong bảng điện trên hình 1.1. Từ câu trả lời của HS, GV dẫn dắt nhằm gây chú ý của HS vào nội dung bài học. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS vềcác thiết bị đóng cắt và lấy điện trên hình 1.1. GV sẽ gợi ý để HS bước đầu có những hình dung ban đầu về các thiết bị đóng cắt và lấy điện phổ biến của mạng điện trong nhà. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu hình ảnh bảng điện trong gia hình(hình 1.1) cho HS quan sát.
- - GV dẫn dắt và đặt câu hỏi: Hiện nay, trong mỗi gia đình đều có các thiết bị đóng cắt và lấy điện để phục vụ nhu cầu sinh hoạt trong gia đình. Các em hãy quan sát hình 1.1. và cho biết có những thiết bị đóng cắt và lấy điện nào có trong bảng điện. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS vận dụng hiểu biết, kinh nghiệm của bản thân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). Gợi ý trả lời: Trong hình 1.1 có: + Thiết bị đóng cắt: công tắc điện, aptomat. + Thiết bị lấy điện: ổ cắm điện. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV dẫn dắt vào bài học mới: Để có thể bảo vệ hoặc kiểm tra mạch điện và điều khiển việc cấp điện cho các đồ dùng điện trong gia đình, người ta thường sử dụng các thiết bị đóng cắt và lấy điện. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về một số thiết bị đóng cắt và lấy điện phổ biến của mạng điện trong nhà – Bài 1: Thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về công tắc điện
- a. Mục tiêu: Giúp HS mô tả được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của công tắc điện. b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động khám phá để tìm hiểu về chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của công tắc điện. c. Sản phẩm học tập: HS ghi chép nội dung về chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của công tắc điện. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi: Công 1. Công tắc điện tắc điện có chức năng gì? a) Chức năng - GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn HS thực hiện hoạt động - Công tắc điện là thiết bị trong hộp chức năng Khám phá (SGK – tr5) dùng để đóng cắt điện cho Quan sát hình 1.2 và cho biết: Công tắc điện có cấu tạo các đồ dùng, thiết bị điện gồm những bộ phận nào? trong gia đình. b) Cấu tạo - Công tắc điện gồm ba bộ phận chính là nút bật tắt, vỏ, các cực nối điện. - Các cực nối điện thường được làm bằng đồng. Nút - Sau khi HS trả lời, GV tổng hợp và kết luận về chức năng bật tắt và vỏ ngoài được làm và cấu tạo của công tắc điện. bằng vật liệu cách điện - GV chiếu hình ảnh và giới thiệu cho HS biết có nhiều loại (thường là nhựa). công tắc điện khác nhau tùy vào kiểu nút bật tắt và số lượng c) Thông số kĩ thuật cực nối điện. - Thông tin về dòng điện và điện áp định mức của công tắc điện thường được ghi trên vỏ của công tắc.
- Công tắc hai cực Công tắc ba cực Công tắc gạt Công tắc treo Công tắc xoay Công tắc thông minh - GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu về thông số kĩ thuật của công tắc điện. - GV giới thiệu cho HS kí hiệu của công tắc trong mạch điện. - GV tổng kết về nội dung công tắc điện. - Để củng cố kiến thức vừa học, GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn HS trả lời nội dung trong hộp chức năng Thực hành (SGK – tr6) Hãy mô tả cấu tạo và đọc thông số kĩ thuật của mộtcông tắc điện.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời HS trả lời câu hỏi *Trả lời hộp chức năng Khám phá (SGK – tr5) Công tắc điện có cấu tạo gồm: nút bật tắt, vỏ, các cực nối điện. *Trả lời hộp chức năng Thực hành (SGK – tr5) (HS tự thực hành theo nhóm về công tắc đã chuẩn bị) - Các nhóm khác theo dõi và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận về chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của công tắc điện. - GV chuyển sang Hoạt động 2: Tìm hiểu về cầu dao. 2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về cầu dao a. Mục tiêu: Giúp HS mô tả được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của cầu dao. b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động khám phá để tìm hiểu về chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của cầu dao. c. Sản phẩm học tập: HS ghi chép nội dung về chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của cầu dao. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi: Cầu 2. Cầu dao dao có chức năng là gì? a) Chức năng - GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn HS thực hiện hoạt động - Cầu dao là thiết bị đóng trong hộp chức năng Khám phá (SGK – tr6) hoặc cắt điện cho toàn bộ Quan sát hình 1.3 và cho biết: Cầu dao có cấu tạo gồm hoặc một phần mạng điện
- những bộ phận nào? trong nhà. Cầu dao kết hợp với cầu chì để thực hiện chức năng bảo vệ. Cầu dao thường được dùng để đóng cắt điện khi cần kiểm tra, - Sau khi HS trả lời, GV tổng hợp và kết luận về chức năng lắp đặt, sửa chữa mạng điện. và cấu tạo của cầu dao. b) Cấu tạo - GV chiếu hình ảnh và giới thiệu cho HS nhiều loại cầu - Cầu dao thường có cấu tạo dao khác nhau, với mạng điện gia đình thì thường sử dụng gồm ba bộ phận chính là cần cầu dao một pha. đóng cắt, vỏ, các cực nối điện. Các cực nối điện thường được làm bằng đồng. Tay cầm của cần đóng cắt và vỏ ngoài được làm bằng vật liệu các điện chịu Cầu dao một pha Cầu dao ba pha nhiệt (thường là sứ hoặc - GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu về thông số kĩ thuật của nhựa chịu nhiệt). cầu dao. c) Thông số kĩ thuật - GV giới thiệu cho HS kí hiệu của cầu dao trong mạch - Thông tin về dòng điện và điện. điện áp định mức của cầu dao thường được ghi trên vị trí tay cầm của cần đóng cắt. Cầu dao không có kết hợp Cầu dao có kết hợp với với cầu chì cầu chì - GV tổng kết về nội dung cầu dao. - Để củng cố kiến thức vừa học, GV giao nhiệm vụ và
- hướng dẫn HS trả lời nội dung trong hộp chức năng Thực hành (SGK – tr6) Hãy mô tả cấu tạo và đọc thông số kĩ thuật của một cầu dao. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời HS trả lời câu hỏi *Trả lời hộp chức năng Khám phá (SGK – tr6) Cầu dao có cấu tạo gồm: cần đóng cắt, vỏ, các cực nối điện. *Trả lời hộp chức năng Thực hành (SGK – tr6) (HS tự thực hành theo nhóm về cầu dao đã chuẩn bị) - Các nhóm khác theo dõi và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận về chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của cầu dao. - GV chuyển sang Hoạt động 3: Tìm hiểu về aptomat. 3. Hoạt động 3: Tìm hiểu về aptomat a. Mục tiêu: Giúp HS mô tả được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của aptomat. b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động khám phá để tìm hiểu về chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của aptomat. c. Sản phẩm học tập: HS ghi chép nội dung về chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của aptomat. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi: 3. Aptomat (Circuit
- Aptomat có chức năng là gì? breaker – CB) - GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn HS thực hiện hoạt động a) Chức năng trong hộp chức năng Khám phá (SGK – tr6) - Aptomat (CB) là thiết bị Quan sát hình 1.4 và cho biết: Aptomat có cấu tạo gồm được dùng để đóng cắt điện những bộ phận nào? cho toàn bộ hoặc một phần mạng điện trong nhà. Aptomat có chức năng tự động cắt mạch điện khi gặp sự cố ngắn mạch hoặc quá tải. - Sau khi HS trả lời, GV tổng hợp và kết luận về chức năng b) Cấu tạo và cấu tạo của aptomat. - Aptomat thường có cấu tạo - GV chiếu hình ảnh và giới thiệu cho HS nhiều loại gồm ba bộ phận chính là cần aptomat khác nhau tùy vào mục đích sử dụng. đóng cắt, vỏ, các cực nối điện. - Các cực nối điện thường làm bằng đồng. Cần đóng cắt và vỏ ngoài được làm Aptomat một cực Aptomat hai cực bằng vật liệu cách điện (thường là nhựa). c) Thông số kĩ thuật - Thông tin về dòng điện và điện áp định mức của aptomat thường được ghi trên vỏ. Aptomat ba cực Aptomat bốn cực - GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu về thông số kĩ thuật của aptomat. - GV giới thiệu cho HS kí hiệu của aptomat trong mạch
- điện. - GV tổng kết về nội dung aptomat. - Để củng cố kiến thức vừa học, GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn HS trả lời nội dung trong hộp chức năng Thực hành (SGK – tr7) Hãy mô tả cấu tạo và đọc thông số kĩ thuật của một aptomat. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời HS trả lời câu hỏi *Trả lời hộp chức năng Khám phá (SGK – tr6) Aptomat có cấu tạo gồm: cần đóng cắt, vỏ, các cực nối điện. *Trả lời hộp chức năng Thực hành (SGK – tr7) (HS tự thực hành theo nhóm về aptomat đã chuẩn bị) - Các nhóm khác theo dõi và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận về chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của aptomat. - GV chuyển sang Hoạt động 4: Tìm hiểu về ổ cắm điện. 4. Hoạt động 4: Tìm hiểu về ổ cắm điện a. Mục tiêu: Giúp HS mô tả được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của ổ cắm điện.
- b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động khám phá để tìm hiểu về chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của ổ cắm điện. c. Sản phẩm học tập: HS ghi chép nội dung về chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của ổ cắm điện. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. THIẾT BỊ LẤY - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi: Ổ cắm ĐIỆN điện có chức năng là gì? 1. Ổ cắm điện - GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn HS thực hiện hoạt động a) Chức năng trong hộp chức năng Khám phá (SGK – tr6) - Ổ cắm điện là thiết bị Quan sát hình 1.5 và cho biết: Ổ cắm điện có cấu tạo gồm lấy điện cho các đồ dùng những bộ phận nào? điện. b) Cấu tạo - Ổ cắm điện thường có cấu tạo gồm hai bộ phận chính là các cực tiếp điện và vỏ. - Các chấu tiếp điện thường được làm bằng hợp kim. Vỏ ngoài được - Sau khi HS trả lời, GV tổng hợp và kết luận về chức năng và làm bằng vật liệu cách cấu tạo của ổ cắm điện. điện, có khả năng chịu - GV chiếu hình ảnh và giới thiệu cho HS nhiều loại ổ cắm nhiệt, bền, chắc, chống điện khác nhau, tùy theo mục đích sử dụng. va đập, c) Thông số kĩ thuật - Thông tin về dòng điện và điện áp định mức của ổ cắm điện thường được
- ghi trên vỏ. Ổ cắm điện nổi Ổ cắm điện âm sàn Ổ cắm điện có dây - GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu về thông số kĩ thuật của ổ cắm điện. - GV giới thiệu cho HS kí hiệu của ổ cắm trong mạch điện. - GV tổng kết về nội dung ổ cắm điện. - Để củng cố kiến thức vừa học, GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn HS trả lời nội dung trong hộp chức năng Thực hành (SGK – tr8) Hãy mô tả cấu tạo và đọc thông số kĩ thuật của một ổ cắm điện. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời HS trả lời câu hỏi *Trả lời hộp chức năng Khám phá (SGK – tr7) Ổ cắm điện có cấu tạo gồm: các cực tiếp điện, vỏ. *Trả lời hộp chức năng Thực hành (SGK – tr8) (HS tự thực hành theo nhóm về ổ cắm điện đã chuẩn bị). - Các nhóm khác theo dõi và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận về chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của ổ cắm điện. - GV chuyển sang Hoạt động 5: Tìm hiểu về phích cắm điện. 5. Hoạt động 5: Tìm hiểu về phích cắm điện a. Mục tiêu: Giúp HS mô tả được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của phích cắm điện. b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động khám phá để tìm hiểu về chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của phích cắm điện. c. Sản phẩm học tập: HS ghi chép nội dung về chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của phích cắm điện. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. THIẾT BỊ LẤY ĐIỆN - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi:Phích 2. Phích cắm điện cắm điện có chức năng là gì? Dựa vào hình 1.6, em hãy a) Chức năng nêu cấu tạo của phích cắm điện gồm những bộ phận gì? - Phích cắm điện là thiết bị lấy điện dùng để cắm vào ổ cắm điện, lấy điện cung cấp cho các đồ dùng điện. b) Cấu tạo - Phích cắm điện thường có
- cấu tạo gồm hai bộ phận chính là các chốt tiếp điện và vỏ. - Vỏ ngoài được làm bằng vật liệu cách điện (thường là nhựa), có khả năng chịu - Sau khi HS trả lời, GV tổng hợp và kết luận về chức năng nhiệt, bền, chắc, chống va và cấu tạo của phích cắm điện. đập, Các chấu tiếp điện - GV chiếu hình ảnh và giới thiệu cho HS nhiều loại ổ cắm thường được làm bằng hợp điện và phích cắm điện khác nhau, khi sử dụng phải chọn kim (niken, đồng, thép, ). loại phích cắm điện có kiểu chốt phù hợp với ổ điện. c) Thông số kĩ thuật - Thông tin về dòng điện và điện áp định mức của phích cắm điện thường được ghi - GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu về thông số kĩ thuật của trên vỏ. phích cắm điện. - GV tổng kết về nội dung phích cắm điện. - Để củng cố kiến thức vừa học, GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn HS trả lời nội dung trong hộp chức năng Thực hành (SGK – tr8) Hãy mô tả cấu tạo và đọc thông số kĩ thuật của một phích cắm điện. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời HS trả lời câu hỏi *Trả lời hộp chức năng Thực hành (SGK – tr8) (HS tự thực hành theo nhóm về phích cắm điện đã chuẩn
- bị). - Các nhóm khác theo dõi và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận về chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của phích cắm điện. - GV chuyển sang Hoạt động Luyện tập. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của các thiết bị đóng cắt và thiết bị lấy điện. b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học. c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm. d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng Câu 1: Thiết bị nào dưới đây có chức năng tự động cắt mạch điện khi gặp sự cố ngắn mạch hoặc quá tải? A. Công tắc. B. Cầu dao. C. Aptomat. D. Phích cắm. Câu 2: Ổ cắm điện gồm các bộ phận chính nào? A. Vỏ và các cực tiếp điện. B. Vỏ và các chốt (chấu) tiếp điện. C. Vỏ và các cực nối điện. D. Vỏ và cần đóng cắt. Câu 3: Trên vỏ aptomat có ghi thông số kĩ thuật 20 A – 240 V, trong đó 20 A là gì? A. Điện áp định mức. B. Dòng điện định mức.
- C. Điện trở. D. Cường độ dòng điện nhỏ nhất. Câu 4: Đâu không phải thiết bị đóng cắt trong gia đình? A. Công tắc. B. Cầu dao. C. Aptomat. D. Ổ cắm điện. Câu 5: Công tắc là thiết bị dùng để A. đóng cắt điện cho các đồ dùng, thiết bị trong gia đình. B. đóng cắt dòng điện cho các mạng điện. C. đóng cắt và có khả năng tự động cắt để bảo vệ mạng điện khi có sự cố. D. lấy điện từ ổ cắm điện cung cấp cho các đồ dùng điện. Câu 6: Cấu tạo cầu dao gồm 3 bộ phận như hình vẽ, vị trí số (2) là A. Cần đóng cắt. B. Vỏ. C. Các cực nối điện. D. Nút bật tắt. Câu 7: Các cực nối điện ở công tắc thường được làm bằng vật liệu gì? A. nhựa. B. thủy ngân. C. đồng. D. sắt. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời: Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 C A B D A B C - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức và kĩ năng để hoàn thành tìm hiểu về các thiết bị đóng cắt và thiết bị lấy điện. b. Nội dung: GV hướng dẫn HS vận dụng kiến thức đã học sau bài học bằng cách về nhà tìm hiểu, liệt kê tên, chức năng và thông số kĩ thuật của các thiết bị đóng cắt và thiết bị lấy điện. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các thiết bị đóng cắt và thiết bị lấy điện. d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS hoàn thành nội dung hộp chức năng Vận dụng (SGK – tr8) Liệt kê tên, chức năng của các thiết bị đóng cắt và lấy điện ở một số khu vực trong nhà em. - GV hướng dẫn HS trình bày theo mẫu báo cáo. PHIẾU BÁO CÁO Họ và tên: Lớp: Tìm hiểu chức năng, cấu tạo, thông số kĩ thuật một thiết bị đóng cắt và một thiết bị lấy điện trong nhà của em. Thiết bị đóng cắt Thiết bị lấy điện Tên thiết bị
- Chức năng Cấu tạo Thông số kĩ thuật Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. - GV gợi ý HS chụp ảnh các thiết bị và đưa vào nội dung báo cáo Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV yêu cầu HS báo cáo kế hoạch học tập vào giờ sau. Gợi ý trả lời (HS tự tìm hiểu về các thiết bị lấy điện và thiết bị đóng cắt trong gia đình theo mẫu báo cáo). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học. E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Ôn lại kiến thức đã học. - Hoàn thành nội dung phần Vận dụng. - Đọc và tìm hiểu trướcBài 2: Dụng cụ đo điện cơ bản.

